Bài giảng GIAO AN 4 T22(CKT+BVMT) - Pdf 78

Thứ hai ngày 25/1/2010
Tập đọc: (T43) SẦU RIÊNG
I/Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- Hiểu nội dung tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Phương pháp
A/ Bài cũ:
+ Sông La đẹp như thế nào? Dòng sông La được ví với gì?
+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? +Cách nói ấy có gì hay?
+ Nêu nội dung chính của bài?
-GV nhận xét cho điểm.
B /Bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 em đọc toàn bài.
*Lần 1: HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.
*Lần 2: HS đọc nối tiếp 3em
+GV chú ý cách nhấn giọng của từng đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1,2 hs đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+Hương vị của sầu riêng như thế nào?
+Theo em quyến rũ nghĩa là gì?
- Đoạn 1 ý nói gì?

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp theo cặp.
- 1 hs đọc đoạn 1, hs khác trả lời câu hỏi
-Sầu riêng là đặc sản của miền Nam.
- Đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa…..
- Làm cho người khác phải mê mẩn về cái gì đó.
* ý1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng.
- 1HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm.
- Lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ
kiến….
- ý2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng
- 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm.
- ý3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
- 1HS đọc toàn bài
- 2 HS nhắc lại đại ý của bài.
3 HS đọc tiếp nối
- Thi đọc diễn cảm theo tổ
- HS lắng nghe
- Chú ý lắng nghe.
Thứ ba ngày 26/1/2010
Chính tả SẦU RIÊNG
I. Mục đích yêu cầu:
+HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Sầu Riêng
+ Làm đúng các bài tập3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh)
II. Đồ dùng dạy học
+ Bảng viết sẵn nội dung bài tập 2 a
III. Hoạt động dạy – học
Nội dung Phuơng pháp
1. Mở đầu:
+ GV nêu gương 1 số HS viết chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng ở
tiết trước, khuyến khích cả lớp học tốt tiết chính tả

- nắng , trúc , cúc , lóng lánh , nên , vút , náo nức
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS chuẩn bò tiết sau.
+ HS lắng nghe.
+ HS chú ý theo dõi.
+ 1 HS đọc.
- Hoa thơm ngát như hương cau , hương bưởi
…………
- HS lắng nghe.
+ Viết vào nháp
+ HS chú ý nghe và viết bài.
+ HS dò lỗi và soát lỗi.
+ HS đổi vở, soát lỗi.
- HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc.
+ Lớp đọc thầm, làm bài vào vở.
+ HS thi làm tiếp sức trên bảng.
+ 1 HS đọc câù đúng.
+ 1 HS nêu yêu cầu.
+ 2 HS làm.miệng
+ Hs đọc lại các từ bên
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ sáu ngày 29/1/2010
Kỷ thuật (T22) TRỒNG CÂY RAU, HOA
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng.
-Biết cách trồng cây rau hoa trên luống và cách trồng cây rau hoa trong chậu.
-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu.
II/ Đồ dùng dạy- học:

vườn trường nếu không có vườn trường GV hướng dẫn HS chọn
đất, cho vào bầu và trồng cây con trên bầu đất. (Lấy đất ruộng
hoặc đất vườn đã phơi khô cho vào túi bầu . Sau đó tiến hành
trồng cây con).
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.
-HS chuẩn bò các vật liệu, dụng cụ học tiết sau.
-Chuẩn bò đồ dùng học tập.
-HS đọc nội dung bài SGK.
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát và trả lời.
-2 HS nhắc lại.
-HS thực hiện trồng cây con theo các bước
trong SGK.
-HS cả lớp.
Thứ hai ngày 25/1/2010
Toán: (Tiết 106) LUYỆN TẬP CHUNG
I) Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số .
-Quy đồng được mẫu số hai phân số.
III)Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Phương pháp
A / Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm bài tập 1,2 tr118
- Chấm vở về nhà tổ 1.
- GV nhận xét cho điểm.
B / Bài mới:
* Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
;

- GV chữa bài .HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung gian.
* Bài 2
Gv hỏi: Muốn biết phân số nào bằng phân số 2, ta làm thế nào?
9
- Kết quả là :
18
5
không rút gọn được, là phân số tối gản.
;
9
2
3:27
3:6
27
6
==
9
2
7:63
7:14
63
14
==
18
5
2:36
2:10
36
10
==

- Chú ý lắng nghe.
- Về nhà làm bài tập
Thứ tư ngày 27/1/2010
Khoa học: (Tiết 43) ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (LGBVMT: liên hệ)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống, âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao
động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường…)
*LGBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Phương pháp
-Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong không
khí ?
-Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? Lấy ví
dụ?
-GV nhận xét cho điểm.
*Không có âm thanh cuộc sống của chúng ta thật buồn tẻ biết bao!
Âm thanh có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của con người?
Trong nội dung đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
-GV cho HS quan sát các hình minh hoạ SGK và ghi lai vai trò
của âm thanh thể hiện trong hình và những vai trò khác mà em biết
?
*Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuộc sống
của chúng ta. Nhờ có âm thanh chúng ta có thể nói chuyện, học
tập với nhau, thưởng thức âm nhạc….
-GV nêu vấn đề: Hãy nói cho các bạn biết em thích những loại âm
thanh nào và không thích những loại âm thanh nào? Vì sao?
-Gọi HS trình bày, Mỗi HS chỉ nói về một âm thanh ưa thích, một
âm thanh không ưa thích, sau đó giải thích lí do tại sao?
-Nhận xét những HS đã biết đánh giá âm thanh.

hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước.
+Không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì
đó.
+Băng đĩa, đĩa trắng..
-2 HS nối tiếp nhau đọc.
-Các nhóm chuẩn bị biểu diễn.
-Từng nhóm biểu diễn, các nhóm khác đánh giá
nhóm bạn.
Thứ hai ngày 25/1/2010
LTVC: (Tiết 43) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I/ Mục tiêu:
• Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?(Nội dung ghi nhớ)
• Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn(BT 1 mục 3)
• Viết đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy và học:
Nội dung Phương pháp
A/ Bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu kể Ai thế nào? Xác
định CN và ý nghĩa của vị ngữ
- Yêu cầu HS đọc 3 câu kể Ai thế nào tả một loại cây mà em thích.
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Tìm hiểu ví dụ
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Y/c HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc đơn đánh dấu câu kể Ai thế
nào?
- Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn.

3 / Củng cố dặn dò:
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- 2 HS đọc trước lớp.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS làm trên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Các câu kể Ai thế nào:
+Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.
+Có một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
+Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
+Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 1HS làm bài ở bảng, HS dưới lớp làm vào vở .
- Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vậtcó
đặc điểm được nêu ở vị ngữ.
- Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc
cụm danh từ tạo thành.
- 2HS đọc thành tiếng.
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
-HS làm bài vào vở.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm .
- 3 HS làm vào giấy khổ to, cả lớp làm vào vở.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn của mình.
- Chủ ngữ biểu thị nội dung gì?
- Chúng thường do từ ngữ nào tạo thành?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
Thứ ba ngày 26/1/2010
KỂ CHUYỆN (T22) CON VỊT XẤU XÍ
I. Mục đích yêu cầu
+ Dựa vào lời kể của GV sắp xếp được ø tranh minh họa cho trước (SGK.); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện

+ HS lắng nghe và kết hợp quan sát tranh minh
hoạ.
+ 1 HS đọc.
+ Vài em thuyết minh, lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+ Tranh 1: Hai vợ chồng Thiên Nga ………
+ Tranh 2: Vòt mẹ bận rộn ………..
+ Tranh 3: Vợ chồng Thiên Nga quay trở lại ………..
+ Tranh 4: Thiên Nga bay đi cùng bố mẹ …….
b) HS kể.
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm.
+ Yêu cầu HS kể trước lớp. ( 3 em kể tiếp nối toàn bộ câu
chuyện).
+ Yêu cầu mỗi nhóm 1 em lên thi kể toàn bộ câu chuyện.
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân kể hay nhất.
* Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe.
+ 1 HS đọc.
+ HS kể chuyện trong nhóm.
+ 3 HS lên kể nối tiếp câu chuyện.
+ Đại diện mỗi nhóm 1 em kể.
+ Nhận xét từng bạn.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ ba ngày 26/1/2010
Toán:(T107) SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số .
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
II/ Đồ dùng dạy học:

5
3
5
2
><
hay
b) Nhận xét
- Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số 2 và 3 ?
5 5
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu.
2. Thực hành :
* Bài 1:
- HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS đọc và
giải thích, chẳng hạn, nhìn vào
7
5
7
3
<
có thể nêu: ba phần bảy bé
hơn năm phần bảy vì hai phân số này có cùng mẫu là 7 và tử là 3<5.
* Bài 2:
- GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn đề. Chẳng hạn:
cho HS
- So sánh hai phân số
5
2

5

- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn
thẳng AD.
- HS so sánh 2 phân số để trả lời
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số 2
có tử số bé hơn, phân số 3 5
5
có tử số lớn hơn.
- HS tự so sánh các phân số
- HS làm bài vào vở
- HS thực hành nhóm đôi
- HS trả lời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status