PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN COBIT - Pdf 78


11
ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN TIN HỌC
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đề tài :
PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ
THỐNG THÔNG TIN COBIT
SINH VIÊN :
DƯƠNG TÂN VIỆT – A08661.
TRẦN DUY DƯƠNG – A08959.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :
THS.NGUYỄN TUẤN KHANG.
HÀ NỘI 8/ 2009
THUẬT NGỮ
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải nghĩa tiếng anh Giải nghĩa tiếng việt
AI Acquire and Implement Xây dựng và thực hiện
AIS Accounting Information
System
Hệ thống thông tin kế toán
CNTT Công nghệ thông tin
CMM Capability Maturity Model Mẫu đánh giá khả năng
CRM Customer Relationship
Management
Quản lý quan hệ khách hàng
CSDL Cơ sở dữ liệu
COBIT Control objected for
information and related
technology

3.3 Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) ............................................................................................... 19
3.4 Hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) ................................................................................... 22
CHƯƠNG II: VỊ THẾ CỦA COBIT GIỮA NHỮNG PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ VÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆN NAY ................................................................................................................... 25
1. GIẢI PHÁP NÀO CHO NHỮNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT HIỆN NAY? ............. 25
1.1 Chiến lược CNTT của quốc gia ...................................................................................................................... 26
1.2 Chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp ........................................................................ 27
1.3 Phương pháp nào có ưu thế trong tiếp cận và lập chiến lược CNTT? ........................................................... 29
2. TỔNG QUAN NHỮNG PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ, ĐÁNH GIÁ CNTT HIỆN NAY VÀ ƯU
THẾ CỦA COBIT ............................................................................................................................... 32
2.1 Phương pháp quản trị và đánh giá ITIL ......................................................................................................... 36
2.2 Phương pháp quản trị và đánh giá CMMi ...................................................................................................... 42
2.3 Phương pháp quản trị và đánh giá ISO 17799 ............................................................................................... 48
2.4 Phương pháp quản trị và đánh giá COBIT ..................................................................................................... 52
2.5 So sánh chung về các phương pháp quản trị và đánh giá trên ....................................................................... 58
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ HTTT COBIT ............................ 60
1. TỔNG QUAN VỀ COBIT ............................................................................................................... 60
1.1. Giới thiệu ....................................................................................................................................................... 60
1.2. Lịch sử phát triển ........................................................................................................................................... 60
1.3. Các phiên bản: ............................................................................................................................................... 61
1.5. Tư tuờng COBIT ........................................................................................................................................... 62
1.6. Lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng COBIT ............................................................................................. 63
2. CẤU TRÚC COBIT ......................................................................................................................... 64
2.1 Thành phần COBIT ........................................................................................................................................ 64
2.2. Phạm vi, Quy trình, Mục tiêu kiểm soát ....................................................................................................... 67
3. QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA COBIT ........................................................................................ 85
3.1. Cách thức xây dựng quy trình ....................................................................................................................... 86
3.2. Ví dụ về xây dựng quy trình .......................................................................................................................... 87
CHƯƠNG IV: TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG COBIT .................................................................... 90
Page i

công hơn… Trải qua những kinh nghiệm trong nhiều năm và đã tổng hợp thành
những phương pháp quản trị hữu ích, đến nay thế giới có một số phương pháp
quản trị phổ biến như: ITIL, COBIT, ISO17799/ ISO27001, CMMi, COSO,
PMBOX… Đề tài này tìm hiểu về COBIT, là một trong những phương pháp đó, tuy
còn khá xa lạ với Việt Nam nhưng phương pháp này có nhiều tính ưu việt, nhất là
tính ứng dụng rộng, phù hợp với nhiều tổ chức, kinh doanh. Và phương pháp
COBIT hiện đang là phương pháp hàng đầu trong sự lựa chọn của đa số tổ chức,
doanh nghiệp trên thế giới.
Khái quát nội dung đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chuyên đề này gồm 4 phần:
 Phần I: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý:
Phần đầu tiên này mang đến người đọc những khái niệm về HTTT, giới thiệu
chung về thành phần của HTTT. Bên cạnh đó sẽ đưa ra vai trò của CNTT đối với
HTTT .Và thông qua những HTTT hữu ích (HTTT có sự tham gia của CNTT) đang
được triển khai trong những tổ chức doanh nghiệp hiện nay (ví dụ: HTTT kế toán,
HTTT CRM, HTTT ERP…) để nêu bật lên vị trí quan trọng mang tính chiến lược
của một HTTT áp dụng CNTT vào quản lý và hoạt động. Tuy nhiên con đường để
tiến tới thành công của một HTTT hữu ích không phải dễ dàng, đã có nhiều bài
1
GIỚI THIỆU CHUNG
học kinh nghiệm, những khó khăn được đưa ra. Điều này dẫn đến sự cấp thiết có
một phương pháp hướng dẫn xây dựng những HTTT tốt, phù hợp với doanh
nghiệp. Kết thúc phần này, chúng ta sẽ đặt ra một hỏi: Cần phương pháp nào để
triển khai xây dựng HTTT thành công?
 Phần II: Vị thế của COBIT giữa những phương pháp quản trị và đánh
giá hiện nay:
Mở đầu phần này bằng 2 bài toán về xây dựng HTTT của quốc gia và doanh
nghiệp ở nước ta để nhận định rằng phương pháp COBIT giải quyết được 2 bài
toán đó. Bước khởi đầu là bước khó khăn nhất, và ở đây tiếp cận chính là bước
đầu tiên để xây dựng HTTT thành công, phương pháp COBIT có quy trình trong

Kết luận:
Tổng kết lại những ý chính và nêu ý nghĩa của tiểu luận về phương pháp quản
trị, đánh giá COBIT.
3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.1. Khái niệm hệ thống thông tin (information system)
Là một hệ thống mà mục tiêu, nhiệm vụ của nó là cung cấp thông tin phục vụ
cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó. Ta có thể hiểu hệ thống
thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối
liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin.
Chúng ta phải dựa vào hệ thống thông tin để trao đổi và duy trì hoạt động. Hệ
thống thông tin thường là sự trao đổi thông tin của hệ thống các công việc:
• Thu thập thông tin: là nhập những thông tin đầu vào, cần thiết để hệ thống
hoạt động.Ví dụ như nhập tồn kho, nhập chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ và
nhập doanh thu giúp hệ thống kế toán tính được lợi nhuận của doanh
nghiệp…
• Truyền thông tin: là sự trao đổi thông tin từ nơi nhập thông tin đến nơi xử lý
thông tin và từ nơi xử lý thông tin đến nơi hiển thị ra kết quả hoặc lưu trữ
chúng. Thường là những thiết bị truyền thông như đường điện thoai, đường
internet… để truyền đạt thông tin đến nơi cần thiết nhanh nhất trong hệ
thống thông tin.
• Lưu trữ: là chứa những thông tin dưới dạng dữ liệu, cất dữ những thông tin
đó để phục vụ cho những hoạt động xử lý thông tin khác. Có thể là kho lưu
trữ hồ sơ, có thể là các thiết bị như ổ cứng, usb … là tất cả những gì dùng
ðể cất dữ thông tin.
• Phục hồi: là giai đoạn lấy những lại những thông tin cũ và dùng lại làm yêu
tố đầu vào cho hoạt động của hệ thống thông tin.
4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN

phần trong cả hệ thống và cùng với bộ phận thu thập tin, bộ phận sản xuất, bộ
phận lãnh đạo… tạo thành hệ thống thông tin sản xuất sản phẩm mới.

Trong 2 ví dụ trên máy tính đóng vai trò như một hệ thống thông tin hay một
thành phần quan trọng nhưng trước khi có máy tính thì không có hệ thống thông
tin hay sao? Trước khi có máy tính con người đã có tổ chức, có nền kinh tế và có
các cơ sở kinh doanh sản xuất... Và bất kỳ một tổ chức hay cơ sở kinh doanh nào
cũng có hệ thống thông tin khi đó không hề có sự hiện diện của máy tính hay bất
cứ thứ gì liên quan đến công nghệ thông tin. Chúng ta cần phân biệt khái niệm về
hệ thống thông tin và công nghệ thông tin.
Phân biệt 2 khái niệm Hệ thống thông tin (HTTT) và Công nghệ thông tin
(CNTT):
6
Hoạt động
thu thập tin
Hoạt động báo
cáo kết quả
Hệ thống
máy tính
File lưu trữ
Hình 1.2 Hệ thống thông tin có sử dụng máy tính.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
• HTTT: mô tả các thành phần, tài nguyên cần thiết để cung cấp một chức
năng nghiệp vụ hay thông tin cụ thể trong một tổ chức doanh nghiệp.
• CNTT: đề cập tới việc sử dụng các thiết bị phần cứng, phần mềm,
mạng, thiết bị lưu trữ dữ liệu cần thiết để duy trì hoạt động một HTTT.
HTTT ngày nay thường được ngầm hiểu là có sử dụng tới máy tính (CNTT).
Các chuyên gia nghiệp vụ phải sử dụng rất nhiều loại HTTT có sử dụng máy tính
và CNTT. Đơn giản là do máy tính và công nghệ thông tin ngày nay đã quá phổ
biến và được dùng ở bất cứ tổ chức hay doanh nghiệp nào, hơn nữa CNTT ngày

thông tin.
Chất lượng của hệ thống thông tin quản lý được đánh giá thông qua tính
nhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và
tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống. Hầu hết các hệ thống thông tin đều có vai trò
trong công tác quản lý và luôn được nâng cao chất lượng để phục vụ công tác
quản lý, bởi vậy nhắc đến một hệ thống thông tin thì ta luôn hiểu là một hệ thống
thông tin quản lý của tổ chức hoặc doanh nghiệp nào đó.
8
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Hình 1.3 Các thành phần của hệ thống thông tin.
Hình ảnh thể hiện luồng hoạt động chung của một HTTT bất kỳ gồm nhập dữ
liệu, xử lý dữ liệu được thực thi điều khiển và lưu trữ, cuối cùng dữ liệu chuyển
thành thông tin hiển thi ra ngoài. Để hoạt động thì HTTT phải đủ các thành phần:
Tài nguyên nhân lực, tài nguyên phần mềm, tài nguyên phần cứng (thiết bị máy
móc), tài nguyên mạng, tài nguyên dữ liệu (thông tin thu thập).
2.1. Hoạt động của một hệ thống thông tin quản lý
Hoạt động của hệ thống thông tin luôn bao gồm các bước: nhận nguồn dữ liệu
đầu vào (input) bằng các thiết bị quét mã vạch, nhận dạng đầu vào… Tiếp theo sẽ
9
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
xử lý dữ liệu như tính toán giá trị hàng hóa, tính lương, giao dịch kế toán… Dữ
liệu được xử lý có thể hiển thị kết quả ra ngoài (output) và cũng có thể lưu trữ lại
trong hệ thống. Thường sẽ lưu trữ về thông tin khách hàng đã mua sản phẩm,
nhân viên đã bán sản phẩm, sản phẩm được tiêu thụ nhiều. Nhà quản lý đọc
thông tin kết quả đó ở thiết bị ra dưới dạng báo cáo, sau đó xem xét và ra quyết
định chiến lược kinh doanh. Bên cạnh quá trình truyền thông tin trong hệ thống thì
việc kiểm soát và bảo vệ những nguồn thông tin ấy là vô cùng quan trọng có ý
nghĩa sống còn hoặc quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi vậy phải
luôn kiểm soát nguồn dữ liệu, tạo ra các tín hiệu cảnh báo có chủ ý về sự kiện nào

Là máy móc, là thiết bị hiện hữu, trực tiếp thao tác, vận hành trong hệ
thống. Máy móc: máy tính, màn hình, các ổ đĩa, máy in, máy quét… (tức là các
thiết bị dùng trong xử lý). Môi trường (hay media): đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD, bìa
nhớ, giấy, v.v (tức là các phương tiện dùng để lưu trữ).
 Tài nguyên mạng:
Mang yếu tố của hoạt động truyền thông trong hệ thống, giúp truyền thông tin
dữ liệu trong hệ thống và giữa hệ thống với bên ngoài. Môi trường truyền thông,
quản lý và truy cập mạng, các dịch vụ mạng.
 Tài nguyên dữ liệu (Data resources):
Dữ liệu là những thông tin được đưa vào hệ thống, chúng được xử lý, phân
tích và lưu trữ trong hệ thống thông tin. Dữ liệu là nhân tố chính để hệ thống thông
tin hoạt động, là yêu tố đầu vào cho hệ thống, là cái mà hệ thống cần phải thao
tác, lưu trữ… và bảo vệ mật thiết (an ninh thông tin). Mô tả dữ liệu: các bản ghi
của khách hàng, các hồ sơ nhân viên, thông tin sản phẩm, CSDL. Cơ sở tri thức:
những kiến thức, những thông tin kinh doanh, hoạt động thị trường…
Việc xây dựng một HTTT với các thành phần như trên đòi hỏi phải có một cái
nhìn hệ thống không chỉ về mặt công nghệ, mà còn về tổ chức doanh nghiệp của
bạn, và một tầm nhìn xa về các biện pháp đưa hệ thống CNTT vào tổ chức đó
phục vụ cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là một cách nhìn, một
cách tiếp cận hết sức cơ bản, xem xét các sự vật trong các mối tương quan của
11
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
chúng khi hoạt động nhằm đạt đến mục tiêu đã định, gọi là tiếp cận hệ thống, hay
quan điểm hệ thống.
3. VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH
NGHIỆP
Hệ thống thông tin đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và tùy vào vị trí, khả
năng ứng dụng của hệ thống mà nó có những vai trò quan trọng khác nhau. Dưới
đây là một số vai trò phổ biến của hệ thống thông tin đối với doanh nghiệp:
 Hỗ trợ các quy trình và hoạt động nghiệp vụ. Các HTTT sử dụng máy tính để

nghiệp. Có nhiều cách để phân loại các HTTT đó. Hình 4 dưới đây là một sơ đồ
phân loại dựa trên việc chúng cung cấp cho doanh nghiệp loại hỗ trợ nào.
13
Các HTTT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
Các hệ thống hỗ trợ hoạt động:
Hay các HTTT tác nghiệp, xử lý các dữ liệu dùng cho các hoạt động kinh
doanh và sinh ra trong các hoạt động đó. Các hệ thống này sinh ra nhiều sản
phẩm thông tin dùng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng
không chú trọng vào việc tạo ra các sản phẩm thông tin mang đặc thù quản lý
(muốn có các thông tin dạng đó phải tiến hành xử lý tiếp trong các HTTT quản lý).
Các hệ thống hỗ trợ hoạt động này thường đảm nhận các vai trò như là xử lý một
cách hiệu quả các giao dịch kinh doanh; điều khiển các tiến trình công nghiệp (thí
dụ quá trình chế tạo sản phẩm); hỗ trợ việc giao tiếp và cộng tác trong toàn xí
nghiệp; cập nhật các CSDL cấp Công ty (vi dụ: Marketing, kế toán (AIS), tài chính
(FIS))…
Các hệ thống hỗ trợ quản lý:
14
Các hệ thống hỗ
trợ hoạt động
Các hệ thống
hỗ trợ quản lý
Hệ thống xử
lý giao dịch
(Xử lý giao
dịch kinh
doanh).
Hệ thống
điều khiển
tiến trình (đk

khác nhau:
• Các HTTT quản lý - cung cấp thông tin dưới dạng các báo cáo theo mẫu
định sẵn, và trình bày chúng cho các nhà quản lý và các chuyên gia khác
của doanh nghiệp.
• Các hệ thống hỗ trợ quyết định - cung cấp trực tiếp các hỗ trợ về mặt
tính toán cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định (không theo
mẫu định sẵn, và làm việc theo kiểu tương tác, không phải theo định kỳ).
• Các HTTT điều hành - cung cấp các thông tin có tính quyết định từ các
nguồn khác nhau, trong nội bộ cũng như từ bên ngoài, dưới các hình
thức dễ dàng sử dụng cho các cấp quản lý và điều hành.
Ví dụ:Phần mềm quản lý điều hành và sản xuất (MAS),phần mềm quản lý nhân
sự (HRM)…
Ngoài các HTTT trên, còn có thể kể đến một số loại khác sau đây:
• Các hệ chuyên gia: Đây là các hệ thống cung cấp các tư vấn có tính
chuyên gia và hoạt động như một chuyên gia tư vấn cho người dùng cuối.
Thí dụ: các hệ tư vấn tín dụng, giám sát tiến trình, các hệ thống chẩn đoán
và bảo trì.
15
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
• Các hệ quản trị tri thức: Đây là các HTTT dựa trên tri thức, hỗ trợ cho việc
tạo, tổ chức và phổ biến các kiến thức của doanh nghiệp cho nhân viên và
các nhà quản lý trong toàn công ty. Thí dụ: truy nhập qua mạng intranet đến
các kinh nghiệm và thủ thuật kinh doanh tối ưu, các chiến lược bán hàng,
đến hệ thống chuyên trách giải quyết các vấn đề của khách hàng.
• Các hệ thống chức năng doanh nghiệp (hoặc các hệ thống tác nghiệp): Hỗ
trợ nhiều ứng dụng sản xuất và quản lý trong các lĩnh vực chức năng chủ
chốt của công ty. Thí dụ: các HTTT hỗ trợ kế toán, tài chính, tiếp thị, quản lý
hoạt động, quản trị nguồn nhân lực.
• Các HTTT chiến lược: HTTT loại này có thể là một HTTT hỗ trợ hoạt động
hoặc hỗ trợ quản lý, nhưng với mục tiêu cụ thể hơn là giúp cho công ty đạt

kho.
• Kiểm soát kho: Xử lý dữ liệu phản ánh sự thay đổi của các thành phần
trong kho (thành phẩm, nguyên vật liệu). Hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chất
lượng cao, giảm thiểu chi phí đầu tư trong quản lý kho và chi phí vận
chuyển hàng giữa các kho.
Bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều có hệ thống thông tin
kế toán. Vì vậy có rất nhiều phần mềm (CNTT) hỗ trợ và phát truyển HTTT kế
toán của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kế toán, giúp công việc kế
toán được giải quyết nhanh chóng và chính xác.
Khó khăn ngay trong khâu lựa chọn:
Chính bởi tính cần thiết và phổ dụng của hệ thống kế toán mà trên thị trường
tràn lan các hệ thống kế toán với quy mô khác nhau, cách hoạt động khác nhau và
giá cả khác nhau… Cần phải đánh giá và có sự tư vấn, tìm hiểu để doanh nghiệp
lựa chọn được hệ thống phù hợp, đem lại hiệu quả cao.
17
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
Một số hình ảnh phần mềm kế toán:
Nguồn:
Minh họa đăng nhập
Minh họa nhập vật tư.
18
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆTHỐNG THÔNGTIN
Minh họa quản lý thông tin tài sản.
3.3 Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
Giới thiệu hệ thống quản lý quan hệ khách hàng:
Khách hàng ngày càng trở nên quan trọng với sự sống còn của doanh nghiệp,
một doanh nghiệp giỏi phải có nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng và được khách
hàng đánh giá tốt. Doanh nghiệp nhìn nhận mối quan hệ với khách hàng là một tài
sản quan trọng nhất của công ty. Chiến lược của doanh nghiệp là làm sao có thể
duy trì và gia tăng lợi nhuận từ các mối quan hệ khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status