Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
CHỦ ĐIỂM
THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ .
- Phía bắc (PB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn , ..
- Phía nam (PN) : cỏ xước , tỉ tê , tảng đá , bé nhỏ , thui thủi , kẻ yếu ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các
cụm từ ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm .
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung .
2. Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương ăn , ăn hiếp ,
mai phục ,...
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thương yêu người
khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn .
II. Đồ dùng dạy học
1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK.
2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc .
3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài .
III. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Mở đầu
-GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình
phân môn tập đọc của học kì I lớp 4 .
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các
chủ điểm trong sách .
-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có câu : Thương
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài .
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghóa các từ khó được
giới thiệu về nghóa ở phần chú giải .
- Đọc mẫu lần 1. Chú ýgiọng đọc như sau:
- HS đọc theo thứ tự :
+ Một hôm …bay được xa
+ Tôi đến gần …ăn thòt em
+ Tôi xoè cả hai tay …của bọn nhện
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả
lớp theo dõi bài trong SGK .
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp . HS cả
lớp theo dõi trong SGK .
- Theo dõi GV đọc mẫu .
Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời
Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ
kiên quyết .
Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn
nạn .
Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá , bự những phấn , thâm dài,
chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu ,
chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thòt em , xòe cả , đừng sợ ,
cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp .
* Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm
- Truyện có những nhân vật chính nào ?
- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chò Nhà
Trò ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện để
biết điều đó ?
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 .
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi tiết
cho thấy chò Nhà Trò bò nhện ức hiếp đe dọa ?
- Đoạn này là lời của ai ?
- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta thấy được
điều gì ?
- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên đọc như thế
nào để phù hợp với tình cảnh của Nhà Trò ?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên , chú ý để sữa
lỗi , ngắt giọng cho HS .
* Đoạn 3 :
- Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò , Dế
Mèn đã làm gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
3 .
+ Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn
bài trong SGK .
- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu,
có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm . Sau
đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp cho đủ
các chi tiết : Chò Nhà Trò có thân hình bé
nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như
mới lột . Cánh mỏng như cánh bướm non ,
ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen
mở . Vì ốm yếu nên chò Nhà Trò lâm vào
cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ .
- Của Dế Mèn .
- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm .
- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chò Nhà
Trò qua con mắt ái ngại , thông cảm của
Dế Mèn .
- 2 HS đọc
- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3 .
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta
điều gì ?
- Đó chính là nội dung chính của bài .
- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng .
- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa em
thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ?
* Thi đọc diễn cảm
Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1 đoạn trong
bài , hoặc cho các nhóm thi đọc theo vai .
+ Là người có tấm lòng nghóa hiệp , dũng
cảm , không đồng tình với những kẻ độc ác
cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu .
+ Tấm lòng nghóa hiệp của Dế Mèn .
- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự
bất bình .
- 2 HS đọc to trước lớp , cả lớp nhận xét và
tìm ra cách đọc hay nhất .
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa hiệp
sẵn sàng bênh vực kẻ yếu , xóa bỏ những
bất công .
- 2 HS nhắc lại .
- Nhiều HS trả lời , ví dụ :
+ Hình ảnh Dế Mèn xòe 2 càng động viên
Nhà Trò . Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn
thật dũng cảm và khỏe mạnh , luôn đứng ra
bênh vực kẻ yếu .
+ Hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi cho
thấy Dế Mèn thật anh hùng .
3. Củng cố, dặn dò:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để
viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu ”và làm các bài tập chính tả
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc
trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết
chính tả .
- Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) . Mỗi câu hoặc cụm
từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi
cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS
kòp viết với tốc độ quy đònh .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 7 bài .
- Nhận xét bài viết của HS .
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
-Dế Mèn bên vực kẻ yếu
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc trước lớp , HS dưới lớp lắng
nghe .
- 1 HS đọc .
- 2 HS lên bảng làm .
- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn .
- Chữa bài vào SGK .
- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc
nòch , lông mày , lòa xòa , làm cho .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Lời giải : cái la bàn .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu:
-Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh .
-Biết nhận diện các bộ phận của tiếng . Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh .
-Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ .
II. Đồ dùng dạy học:
1 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng , có ví dụ :
Tiếng Âm đầu Vần thanh
bầu b âu huyền
2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết
nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần – màu xanh , thanh –
màu vàng ) .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài:
Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ , biết cách dùng từ nói , viết thành
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 6
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
câu đúng và hay . Bài học hôm nay sẽ giúp các
câu thơ bằng cách kẻ bảng .GV có thể chia mỗi
bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng .
+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó gọi HS lên chữa
bài .
- HS đọc thầm và đếm số tiếng . Sau đó 2
HS trả lời : có 14 tiếng .
- HS đếm .
Câu đầu có : 6 tiếng
Câu sau có : 8 tiếng
+ Cả 2 câu trên có 14 tiếng .
+ bờ âu bâu huyền bầu .
+ 1 HS lên bảng ghi , 2 đến 3 HS đọc .
+ HS quan sát .
- Có 3 bộ phận .
+ 3 HS trả lời , 1 HS lên bảng vừa trả lời ,
vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận .
+ HS lắng nghe .
- HS phân tích .
+ HS lên chữa bài .
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
ơi ơi ngang
thương th ương ngang
lấy l ây sắc
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 7
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
bí b i sắc
cùng c ung huyền
tuy t uy ngang
rằng r ăng huyền
- Gọi HS trả lời và giải thích .
- Nhận xét về đáp án đúng .
+ Trả lời :
∗ Tiếng do bộ phận : âm đầu , vần , thanh .
Ví dụ : tiếng thương .
∗ Tiếng do bộ phận : Vần , dấu thanh tạo
thành . Ví dụ : tiếng ơi.
+ Vần và dấu thanh không thể thiếu , âm
đầu có thể thiếu .
- HS nghe .
- HS đọc thầm .
+ 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghi
nhớ .
1 . Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận .
Thanh
Âm đầu Vần
2 . Tiếng nào cũng phải có vần và thanh .
Có tiếng không có âm đầu .
+ HS nghe .
- 1 HS đọc .
- HS phân tích vào vở nháp .
- HS lên chữa bài .
- 1 HS đọc yêu cầu .
- HS suy nghó .
- HS lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 8
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
3 . Củng cố, dặn dò:
-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho ví
dụ?
chuyện bổ ích và lý thú sẽ giúp các em thêm
hiểu biết về cuộc sống con người , những sự
vật , hiện tượng quanh mình và thấy mối quan
hệ tốt đẹp giữa người với người , giữa con người
với thiên nhiên .
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hôm nay , các em sẽ kể
lại câu chuyên gì ?
- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ” .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 9
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ Ba Bể
hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba Bể làmột cảnh
đẹp của tỉnh Bắc Cạn hiện nay . Khung cảnh ở
đây rất nên thơ và sinh động .
Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ? Các em
cùng theo dõi câu chuyện “sự tích hồ Ba Bể ” .
b) GV kể chuyện
-GV kể lần 1 : giọng kể thong thả rõ ràng ,
nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội ,
trở lại khoan thai ở đoạn kết . Chú ý nhấn giọng
ở những từ gợi cảm , gợi tả về hình dáng khổ sở
của bà lão ăn xin , sự xuất hiện của con Giao
Long , nỗi khiếp sợ của mẹ con bà góa , nỗi
kinh hoàng của mọi người , khi đất dưới chân
rung chuyển , mọi vật đều rung chuyển , nhà
cửa , mọi vật đều chìm nghỉm dưới nước …
-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
mùi hôi thối . Bà luôn miệng kêu đói .
+ Mọi người đều xua đuổi bà.
+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà , lấy cơm
cho bà ăn và mời bà nghỉ lại .
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên . Đó
không phải là bà cụ mà là một con giao
long lớn .
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con
bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu .
+ Lụt lội xảy ra , nước phun lên . Tất cả
mọi vật đều chìm nghỉm .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 10
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào ?
c) Hướng dẫn kể từng đoạn
- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa và các câu hỏi tìm hiểu , kể lại từng
đoạn cho các bạn nghe .
- Kể trước lớp , yêu cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày .
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể .
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong
nhóm .
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp .
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay
nhất lớp .
- Cho điểm HS kể tốt .
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét .
+ Cho biết sự hình thành của hồ Ba Bể .
+ Câu chuyện còn ca ngợi những con người
giàu lòng nhân ái , biết giúp đỡ người khác
sẽ gặp nhiều điều tốt lành .
TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 11
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ .
- Phía bắc ( PB ) : lá trầu , khép lỏng , nóng ran , cho trứng , ..
- Phía nam ( PN ) :giữa cơi trầu , trời đổ mưa ,kể diễn kòck , khổ đủ điều ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các
cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm .
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện tình cảm yêu thương sâu
sắc của người con đối với mẹ .
2. Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y só , lặn trong
đời mẹ , …
Hiểu nội dung bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ .
3. Học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện ) .
-Bảng phụ viết sẵn khổ 4 – 5 .
-Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 12
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 9 , sau đó gọi HS
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp .GV kết hợp sửa
lỗi và phát âm , ngắt giọng cho HS .
- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu ý cách
ngắt nhòp :
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay .
Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa .
Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghóa của các từ mới
được giới thiệu ở phần Chú giải .
-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng , tình cảm .
Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn .
Khổ 3 : giọng lo lắng .
Khổ 4 , 5 : giọng vui .
Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha .
- Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô , gấp lại , lặn
trong đời mẹ , ngọt ngào , lần giường , ngâm
thơ, kể chuyện , diễn kòch , múa ca , cả ba , …
* Tìm hiểu bài:
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng
Khoa khi còn nhỏ . Lúc mẹ ốm , chú Khoa đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với
mẹ? Chúng ta cùng tìm hiểu .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 13
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Giảng bài : Những câu thơ : “ Lá trầu ….sớm
trưa ” gợi lên hình ảnh không bình thường của
lá trầu , Truyện Kiều , ruộng vườn , cánh màn
khi mẹ ốm . Lá trầu xanh mọi khi giờ để khô vì
mẹ ốm không ăn được . Lúc khoẻ mẹ hay đọc
Truyện Kiều nhưng nay những trang sách đã
gấp lại , rồi việc đồng áng cũng chẳng có người
chăm nom . Cánh màn khép lỏng cả ngày làm
cho mọi vật thêm buồn hơn khi mẹ ốm .
+ Hỏi HS về ý nghóa của cụm từ : lặn trong đời
mẹ .
"Lặn trong đời mẹ" có nghóa là những vất vả
ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ
và bây giờ đã làm mẹ ốm .
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu
hỏi: “ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ? ”
- Những việc làm đó cho em biết điều gì ?
- Tình cảm của hàng xóm đối với mẹ thật sâu
nặng . Vậy còn tình cảm của bạn nhỏ đối với
mẹ thì sao ? Các em hãy đọc thầm các đoạn còn
lại và trả lời câu hỏi :
+ “ Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? Vì
sao em cảm nhận được điều đó ? ”
+ Sau mỗi ý kiến phát biểu của HS ,GV có thể
nhận xét ý kiến của các em cho đầy đủ hơn .
+ Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng , đêm nằm ngủ say .
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 14
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì ?
- Gv: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu nặng : tình
xóm làng , tình máu mủ . Vậy thương người trước
hết là phải biết yêu thương những người ruột thòt
trong gia đình .
c) Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ ( mỗi em
đọc 3 khổ thơ , em thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối ) ,
yêu cầu HS cả lớp theo dõi để phát hiện ra
giọng đọc hay và vì sao đọc như vậy lại hay ?
+ Gọi HS phát biểu
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm .
+ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và tìm ra cách
ngắt giọng , nhấn giọng hợp lý .
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp .
+ Yêu cầu HS đọc , nhận xét , uốn nắn , giúp
HS đọc hay hơn .
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bài thơ .
- Nhận xét , cho điểm HS .
3. Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
+ Trong bài thơ , em thích nhất khổ thơ nào ? Vì
sao ?
+ Mẹ là đất nước , tháng ngày của con …
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghóa to
cảm hàng xóm , láng giềng với nhau .
+ Em thích khổ 5 vì khổ thơ thể hiện tình
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 15
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Nhận xét tiết học , tuyên dương những HS học
tốt , động viên những HS còn yếu cố gắng hơn .
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
soạn bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
- GDTT: luôn biết thể hiện tình cảm yêu thương
của mình đối với người thân trong gia đình và
mọi người sống xung quanh .
cảm của chú Khoa đối với mẹ bằng những
việc làm mẹ vui .
Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu:
1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện .
2 Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác .
3 Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn .
II. Đồ dùng dạy học:
1 Giấy khổ to và bút dạ .
2 Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ ) .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Mở đầu
Trong các giờ tập đọc , kể chuyện các em đã
thấy được vẻ đẹp của con người , thiên nhiên
qua các bài văn , câu chuyện . Trong giờ Tập
làm văn các em sẽ được thực hành viết đoạn
văn , bài văn để thể hiện các mối quan hệ với
bên bảng .
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
* Các nhân vật
- Bà cụ ăn xin
-Mẹ con bà nông dân
- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )
* Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự
việc ấy .
-Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn, không ai
cho
- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân .
Hai mẹ con cho bà và ngủ trong nhà mình
- Sự việc 3 : Đêm khuya . Bà hiện hình một con
giao long lớn
- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi , cho hai mẹ
con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi
- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội , dòng nước phun
lên tất cả đều chìm nghỉm
- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên , mẹ con bà
nông dân chèo thuyền cứu người
* Ý nghóa của câu chuyện
Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể . Truyện
còn ca ngợi những con người có lòng nhân ái ,
sẵn lòng giúp đỡ mọi người . Những người có
lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
Bài 2
-GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể .
- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng .
-GV ghi nhanh câu trả lời của HS .
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ .
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu chuyện để
minh họa cho nội dung này .
d) Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS suy nghó và tự làm bài .
- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện của mình .
Các HS khác vàGV có thể đặt câu hỏi để tìm
hiểu rõ nội dung .
- Cho điểm HS .
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Gọi HS trả lời câu hỏi .
- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan tâm giúp
vật , có cốt truyện , có các sự kiện liên
quan đến nhân vật . Câu chuyện đó phải có
ý nghóa .
- Lắng nghe .
- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần Ghi nhớ.
- 3 đến 5 HS lấy ví dụ :
+Truyện Sự tích hồ Ba Bể có nhân vật ,
có các sự kiện và có ý nghóa câu chuyện .
+Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu : có nhân
vật Dế Mèn , Nhà Trò , câu chuyện về Nhà
Trò làm Dế Mèn bất bình . Ý nghóa câu
chuyện ca ngợi tấm lòng nghóa hiệp của Dế
Mèn .
+Truyện Cây Khế : có nhân vật người anh,
-Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ .
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng .
-Bộ xếp chữ HVTH .
-Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để HS làm bài tập .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng phân tích cấu tạo của
tiếng trong các câu :
Ở hiền gặp lành
Uống nước nhớ nguồn .
-GV kiểm tra và chấm bài tập về nhà của một
số HS .
- Nhận xét , cho điểm HS làm bài trên bảng .
- HS 1 : Em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng ?
Tìm ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ phận , 2 ví dụ về
tiếng không có đủ 3 bộ phận ?
- HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu thanh ? Đó là
những dấu thanh nào ?
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiếng gồm mấy bộ phận ? Gồm những bộ
phận nào ?
- Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp các em
luyện tập , củng cố lại cấu tạo của tiếng .
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
- 2 HS lên bảng làm .
Tiếng Ở hiền gặp lành
Âm đầu h g l
nhau ?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Gọi HS nhận xét và chốt lời giải đúng .
Bài 4
- Qua 2 bài tập trên , em hiểu thế nào là 2 tiếng
bắt vần với nhau ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận : 2
tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần
giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn .
- 2 HS đọc trước lớp .
- Nhận đồ dùng học tập .
- Làm bài trong nhóm .
- Nhận xét .
Tiếng cùng một mẹ chớ hoài
Âm đầu c m m ch h
Vần ung ôt e ơ oai
Thanh huyền nặng nặng sắc huyền
- 1 HS đọc trước lớp .
+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục
bát .
+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với nhau ,
giống nhau cùng có vần oai .
- 2 HS đọc to trước lớp .
- Tự làm bài vào vở , gọi 2 HS lên bảng
làm bài .
- Nhận xét và lời giải đúng là :
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau là :
cấu tạo của tiếng “ nghiêng và uống”
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập và tập tra từ
điển để biết nghóa của các từ ở bài tập 2 trang
17 .
- Ví dụ :
+ Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay .
+ Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa .
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan .
+ Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi .
- 1 HS đọc to trước lớp .
- Tự làm bài .
Dòng 1 : chữ bút bớt đầu thành chữ út .
Dòng 2 : Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành
chữ ú .
Dòng 3, 4 : Để nguyên thì là chữ bút .
TẬP LÀM VĂN
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I. Mục tiêu:
1 Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện .
2 Nhân vật trong truyện là con người hay con vật , đồ vật được nhân hoá . Tính
cách
của nhân vật được bộc lộ qua hành động , lời nói , suy nghó của nhân vật .
3 Biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản .
II. Đồ dùng dạy học:
1 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ( đủ dùng theo nhóm 4 HS ) , bút dạ .
khác nhận xét , bổ sung để có lời giải đúng .
- 2 HS trả lời .
- 2 HS kể chuyện .
- Lắng nghe .
- Là chuỗi các sự việc liên quan đến một
hay một số nhân vật .
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Truyện : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu , Sự tích
hồ Ba Bể .
- Làm việc trong nhóm .
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung .
Lời giải :
Tên truyện
Nhân vật là người
Nhân vật là vật
Sự tích hồ BA Bể
- Hai mẹ con bà nông dân .
- Bà cụ ăn xin .
- Những người dự lể hội .
- Giao long
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 22
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Nhân vật trong truyện có thể là ai ?
- Giảng bài : Các nhân vật trong truyện có thể
là người hay các con vật , đồ vật , cây cối đã
được nhân hóa . Để biết tính cách nhân vật đã
được thể hiện như thế nào , các em cùng làm
bài 2 .
hãy trở về cùng với tôi đây . Đứa độc ác
không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
yếu ” .
+ Mẹ con bà nông dân có lòng nhân hậu ,
sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn
nạn . Căn cứ vào việc làm : cho bà lão ăn
xin ăn , ngủ trong nhà , hỏi bà cách giúp
người bò nạn , chèo thuyền cứu giúp dân
làng .
- Nhờ hành động , lời nói của nhân vật nói
lên tính cách của nhân vật ấy .
- Lắng nghe .
- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần Ghi nhớ
- 3 đến 5 HS lấy ví dụ theo khả năng ghi
nhớ của mình .
• Nhân vật trong truyện Rùa và Thỏ là con
vật có tính kiêu ngạo , huênh hoang , coi
thường người khác khi chế nhạo và thách
đấu với rùa .
• Rùa là con vật khiêm tốn , kiên trì , bền
bỉ khi trả lời và chạy thi với Thỏ .
• Ngựa con trong truyện Cuộc chạy đua
trong rừng có tính chủ quan khi không nghe
lời ngựa cha .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 23
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung .
- Hỏi :
+ Câu chuyện ba anh em có những nhân vật nào
+ Câu chuyện có các nhân vật : Ni-ki-ta ,
Gô-ra , Chi-ôm-ca , bà ngoại .
+ Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành
động sau bữa ăn lại rất khác nhau .
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận .
- HS tiếp nối nhau trả lời . Mỗi HS chỉ nói
về 1 nhân vật .
• Ni-ki-ta ham chơi , không nghó đến
người khác , ăn xong là chạy tót đi chơi .
• Gô-ra : hơi láu vì lén hắt những mẫu
bánh vụn xuống đất .
• Chi-ôm-ca : thì biết giúp đỡ bà và nghó
đến chim bồ câu nữa , nhặt mẫu bánh vụn
cho chim ăn .
+ Nhờ quan sát hành động của ba anh em
mà bà đưa ra nhận xét như vậy .
+ Em có đồng ý với những nhận xét của bà
về tính cách của từng cháu . Vì qua việc
làm của từng cháu đã bộc lộ tính cách của
mình .
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ và tiếp nối
nhau phát biểu .
+ Nếu là người biết quan tâm đến người
khác , bạn nhỏ sẽ : chạy lại , nâng em bé
dậy , phủi bụi và bẩn trên quần áo của em,
xin lỗi em , dỗ em bé nín khóc , đưa em bé
về lớp ( hoặc về nhà ) , rủ em cùng chơi
những trò chơi khác ,…
- Phía nam ( PN ) : sừng sững giữa lối , lủng củng , phóng càng ,
béo múp béo míp , quang hẳn , ....
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các
cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu
cảm .
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật .
2. Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô , kéo
bè kéo cánh , cuống cuồng , …
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghóa hiệp , ghét áp bức bất
công , bêng vực chò Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh .
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện ) .
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc .
III. Hoạt động trên lớp:
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 25
Tuần 2