Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
Tuần 14 Ngày soạn: 09/11/10
Tiết 27 Ngày dạy: 11/11/10
LUYỆN TẬP 2
I. Mục tiêu:
* Kiến thức :
- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác(c-c-c, c-g-c).
* Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc - cạnh để chỉ
ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau.
- Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh.
* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.
III Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 ph).
:
Hoạt động của giáo viên
Câu 1:
+ Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh.
+ Chữa BT 30/ 120 SGK :
Trên hình 90 các tam giác ABC và A’BC có cạnh
chung BC = 3cm, CA = CA’ = 2cm, ABC =
A’BC nhưng hai tam giác không bằng nhau. Tai
sao không áp dụng được trường hợp c-g-c ?
- Cho nhận xét và cho điểm.
Hoạt động của học sinh
HS 1 :
+ Trả lời câu hỏi SGK trang 117
+ Chữa BT 30:
Hình 90:
Ghi bảng
I.Luyện tập:
1.Bài 2 (31/120 SGK:
Xét ∆MHA và ∆MHB có:
AH = HB (gt)
MHB = MHA = 90
o
(vì MH ⊥ AB) (gt)
Cạnh MH chung.
⇒ ∆MHA = ∆MHB (c.g.c)
Suy ra MA = MB (hai cạnh
tương ứng).
- Đưa hình vẽ 91 lên bảng.
- Yêu làm BT 31/120 SGK:
Tìm các tia phân giác trên hình
91.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận định: có khả năng BC là
tia phân giác của góc ABK và
CB là tia phân giác của góc
ACK.
- Cần chứng minh
∆HAB = ∆HKB để suy ra hai
góc tương ứng bằng nhau và rút
2.Bài 3 (BT 32/120 SGK):
Xét ∆HAB và ∆HKB có:
HA = HK (gt)
AHB = KHB
( HK ⊥ BC) (gt).
- 1 HS đọc to đề bài.
- Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL vào
vở.
- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT,
KL .
- Hoạt động nhóm tìm cách
chứng minh.
tương ứng).
Vậy BC là tia phân giác của
góc ABK.
Chứng minh tương tự ACB =
KCB do đó CB là tia phân
giác của góc ACK.
3.BT 44/103 SBT:
a)∆OAD và ∆OBD có:
OA = OB (gt), Ô
1
= Ô
2
(gt)
AD cạnh chung
⇒ ∆OAD = ∆OBD (c.g.c)
⇒ DA = DB ( tương ứng)
b)và D
1
= D
2
(góc tương ứng)
mà D
1
AD = BC (GT)
DC chung (GT) (4đ)
Suy ra
∆
ADC =
∆
BCD (c - c - c)
Vậy ADC = BCD (4đ)
* THỐNG KÊ ĐIỂM:
Lớp Sĩ số Điểm dưới TB Điểm trên TB
<3
3 - <5 5 - <8 8 - 10
SL % SL % SL % SL
%
7A
1
7A
2
4. Dặn dò: (2 ph).
- Học kỹ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c
- BTVN: 30, 35, 39, 47/102, 103 SBT
- Đọc trước bài trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác chuẩn bị cho tiết sau.
GV:Nguyễn văn Hùm Năm học:2010 - 2011
54
^
A
B
C D
^
^ ^
∆ABC và ∆A’B’C’.
- Nhận xét cho điểm.
- Đặt vấn đề: Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có
B = B’ ; BC = B’C’; C = C’ thì hai tam giác có
bằng nhau hay không ? Đó là nội dung bài học
hôm nay.
- 1 HS lên bảng kiểm tra.
+ Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác.
+ Cụ thể:
Trường hợp c.c.c:
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’.
Trường hợp c.g.c:
AB = A’B’; B = B’; BC = B’C’.
⇒ ∆ABC = ∆A’B’C’.
- Lắng nghe GV đặt vấn đề.
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề (10 ph)
HĐ của Giáo viên
- Yêu cầu làm bài toán SGK:
Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm ; B
= 40
o
; C = 60
o
.
-Yêu cầu cả lớp nghiên cứu
các bước làm trong SGK
- GV nêu lại các bước làm.
- Yêu cầu HS khác nêu lại.
- GV góc B và góc C là
o
; C’ = 60
o
.
-Yêu cầu đo và nhận xét AB
và A’B’
- Hỏi: Khi có AB = A’B’, em
- Cả lớp vẽ thêm ∆A’B’C’ vào
vở, 1 HS lên bảng vẽ.
- 1 HS lên bảng đo kiểm tra, rút
ra nhận xét: AB = A’B’.
∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)
2.Trường hợp bằng nhau
góc-cạnh-góc:
*? 1: vẽ thêm ∆A’B’C’
∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = A’B’; AC = A’C’;
 = Â’.Thì
GV:Nguyễn văn Hùm Năm học:2010 - 2011
55
^
^
^
^
^
^
^
^
Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
có nhận xét gì về ∆ABC và
+ Hình 95:
∆OEF = ∆OGH (g.c.g)
+ Hình 96:
∆ABC = ∆EDF (g.c.g)
Hoạt động 4: Hệ quả (6 ph).
-Yêu cầu nhìn hình 96 cho biết
tại hai tam giác vuông bằng
nhau, khi nào?
- Đó là trường hợp bằng nhau
góc cạnh góc hai tam giác
vuông. Ta có hệ quả 1 trang
122.
- Ta xét tiếp hệ quả 2 SGK.
Yêu cầu 1 HS đọc hệ quả 2.
- Vẽ hình lên bảng.
- Xem hình 96 và trả lời: hai tam
giác vuông bằng nhau khi có
một cạnh góc vuông và một góc
nhọn kề cạnh ấy của tam giác
này ….
- 1 HS đọc lại hệ quả 1 SGK.
- 1 HS đọc hệ quả 2 SGK.
- Vẽ hình vào vở theo GV.
3.Hệ quả: SGK
a) Hệ quả 1: SGK (H 96)
b) Hệ quả 2: SGK (H 97)
Hoạt động 5: Củng cố (12 ph).
Hoạt động của giáo viên
-Yêu cầu phát biểu trường hợp bằng nhau góc -
cạnh - góc.
III. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Phát biểu trường hợp bằng
nhau thứ ba của tam giác, các
hệ quả áp dụng vào tam giác
vuông và làm bài tập 34
SGK trang 123
- Gọi học sinh nêu nhận xét
về bài làm của học sinh trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm
- Học sinh lên bảng thực hiện
theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh nêu nhận xét của
mình về bài làm của bạn trên
bảng
IV. Tiến trình lên lớp: Hoạt động 2. Luyện tập (38 phút)
Bài 35 SGK / 123
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình và ghi giả thiết kết
luận của bài toán
- Tại sao OA = OB ?
- Gọi một học sinh lên bảng
thực hiện bài làm của mình
- Gọi học sinh nhận xét bài
làm của bạn
- Giáo viên sửa bài và yêu
cầu học sinh ghi bài vào vở
1
= H
2
(GT)
Do đó OHA = OHB (g.c.g )
OA = OB ( hai cạnh tương
ứng )
b) Xét OCA và OCB có :
cạnh OC chung
O
1
= O
2
( GT )
OA = OB (cmt)
GV:Nguyễn văn Hùm Năm học:2010 - 2011
57
^
^
^
^
^
^
^^^
^