Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Tuần: 1
Tiết:1
NS:
ND:
Chương I: ĐOẠN THẲNG
§1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
!"
#$
%&'()*+
,∈∉
"
,-
.
/
0
1
2
các điểm,chỉ ra cách viết
tên các điểm và cách vẽ
điểm.
GV: Trên hình vẽ có mấy
điểm?
GV: Gọi học sinh quan sát
hình 2 SGK. Đọc tên các
điểm có trong hình 2.
GV: Điểm M và N gọi là
hai điểm như thế nào ?
GV nhấn mạnh : dấu
chấm trên trang giấy là
hình ảnh của điểm,đặt tên
HS: Nghe Gv giới thiệu.
HS vẽ hình như GV vẽ
trên bảng.
HS vẽ tiếp hai điểm rồi
đặt tên.
HS TL:
- Tên điểm dùng chữ cái
in hoa A,B, C, . . .
- Một tên chỉ dùng cho
một điểm.
- Một điểm có thể có
nhiều tên.
- Hình 1 có ba điểm phân
biệt (A, B, C)
- Hình 2 điểm M trùng
điểm N.
1. Điểm:
đường thẳng, đưởng thẳng
không giới hạn về hai
phía.
HS:Biểu diễn đường thẳng
dùng nét bút vạch theo
mép thước thẳng.
Đặt tên cho đường thẳng
dùng chữ cái in thường: a,
b,m, n, …
NX:Đường thẳng không bò
giới hạn về hai phía.
Mổi đường thẳng xác đònh
có vô số điểm thuộc nó.
2. ĐườngThẳng :
SGK
a
p
Hoạt động 3
ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG. ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG (7
phút)
Quan hệ giữa điểm và
đường thẳng.
Gọi học sinh quan sát hình
4 SGK. Các điểm A,B với
đường thẳng d quan hệ
với nhau như thế nào?
Viết ký hiệu
∈
,
∈
d
B
∉
d
?/
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
2
p
A
q
B
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
HS nhận xét.
C
∈
a ,E
∉
a
Hoạt động 4
CỦNG CỐ :(14 phút)
Bài 1 tr. SGK 104
Đặt tên cho đường thẳng ở
hình 6
Giáo viên nhận xét
Bài 3 tr 104 SGK
Nhận biết điểm thuộc
(không thuộc) đườngthẳng
sử dụng ký hiệu
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Bài học kinh
nghiệm……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……….
Tuần:2 . Tiết:
2.
NS:
ND:
§2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. MỤC TIÊU:
"
4
%56
2
$
2
0
"
#$"
%,756% 5"
b
Hình vẽ có đặt điểm gì?
GV nêu: Ba điểm M, N,
A cùng nằm trên đường
thẳng a => ba điểm M,
N, A thẳng hàng.
Học sinh thực hiện vẽ
b
a
A
M
N
Học sinh trả lời
Hình vẽ có hai đường thẳng a
và b cùng đi qua điểm A
Ba điểm M,N, A cùng nằm
trên đường thẳng a
Hoạt động 2
THẾ NÀO LÀ BA ĐIỂM THẲNG HÀNG (10 phút)
Quan sát hình 8 SGK và
trả lời
GV hỏi: Khi nào ta có
thể nói ba điểm A, B, C
thẳng hàng?
GV: Khi nào ta có thể
nói ba điểm A, B, C
không thẳng hàng?
GV: Cho ví dụ về hình
ảnh ba điểm thẳng hàng?
ba điểm không thẳng
5
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Hoạt Động Của Giáo V
iên
Hoạt Động Của Học S inh Nội Dung
GV: Để nhận biết ba
điểm cho trước có thẳng
hàng hay không ta làm
thế nào?
GV: Có thể xảy ra nhiều
điểm cùng thuộc đường
thẳng không? Vì sao?
nhiều điểm không cùng
thuộc đường thẳng
không? Vì sao?
⇒ giới thiệu điểm thẳng
hàng, nhiều điểm không
thẳng hàng
GV nhấn mạnh:ba điểm
thẳng hàng là ba điểm
cùng thuộc một đường
thẳng.
thước đi qua điểm thứ ba thì ba
điểm thẳng
Học sinh trả lời
Hoạt động 3
QUAN HỆ GIỮA BA ĐỂM THẲNG HÀNG (10 phút)
Học sinh quan sát hình 9
SGK
Trên hình vẽ có mấy
6
R
Q
T
C D E
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Hoạt Động Của Giáo V
iên
Hoạt Động Của Học S inh Nội Dung
lại?
Nêu ra nhận xét
SGK
Nhấn mạnh:trong ba
điểm thẳng hàng chỉ
có một điểm nằm
giữa hai điểm còn lại.
Hoạt động 4
CỦNG CỐ (17 phút)
Bài 9 trang 106 SGK
GV treo bang phu hình̉ ̣
11 89
0
HS go :
a) :9
2
a) Ba
2
$
2
0
3
0
4
%6;6<=%6>6?=;6>6@
b) %
2
$
2
0
3
0
4%6;6>=%6<6?=
3
2
,-
.
/
0
a)
P
M
Tuần:3 .
Tiết: 3.
NS:
ND:
§3. ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I. MỤC TIÊU:
4
2
$
0
.
2
0
$
2
A
KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
Gv: Đặt câu hỏi yêu cầu học
sinh trả lời:
+ Khi nào ba điểm A, B, C
thẳng hàng? Không thẳng
hàng?
+ Cho điểm A, Vẽ đường
thẳng đi qua A. Vẽ được bao
nhiêu đường thẳmg đi qua A?
Cho điểm B ( B
≠
A) vẽ
đường thẳng đi qua A và B.
Hỏi có bao nhiêu đường
thẳng qua A và B ? Em hãy
mô tả lại cách vẽ đường
thẳng qua hai điểm A và B?
Học sinh trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
Học sinh lên bảng vẽ
hình.
Học sinh khác nhận xét
câu trả lời của bạn.
Học sinh vẽ hình và trả
lời.
Hoạt động 2
1. VẼ ĐƯỜNG THẲNG (10 phút)
a)Cho hai điểm A và B. Hãy
vẽ các đường thẳng đi qua A
cho biết có những cách đặt
tên cho đường thẳng như thế
nào?
Giáo viên thông báo cách đặt
tên cho đường thẳng(GV
dùng bảng phụ)
GV yêu cầu HS ? . SGK.
Hai đường thẳng AB và CB ở
hình 18 gọi là hai đường
thẳng trùng nhau? Vì sao?
HS: Đọc SGK trả lời ⇒
cách đặt tên cho đường
thẳng.
Học sinh đọc tên các
đường thẳng.
Hs giải ?
Đường thẳng AB, BA,
CB, BC, AC, CA.
Học sinh trả lời.
Vì chúng chỉ là một
đường thẳng.
2. Tên đường thẳng
a
Đường thẳng a
B
A
Đường thẳng AB hoặc
đường thẳng BA.
y
x
giao điểm).
Hai đường thẳng xy và zt
là hai đường thẳng song
song.
Học sinh vẽ hình và trả
lời.
Học sinh nêu nhận xét.
Học sinh trả lời miệng.
Học sinh lên bảng vẽ
hình.
3. Đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song
song:
C
A
B
Đường thẳng AB, BC
trùng nhau.
A
B
C
Hai đường thẳng AB,
AC cắt nhau.
t
z
y
x
Hai đường thẳng xy, zt
là hai đường thẳng song
song.
$
2
F9
4GH=GI=GJ=HJ
Có tất cả 6 đường thẳng:
AB, AC, AD, BC, BD,
CD.
Bài 20 SGK trang 109.
d
1
d
2
T
Z
X
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
-Bài tập về nhà số: 16; 17; 19 SGK.
-Tiết sau thực hành. <92
Đối với mỗi nhóm HS gồm: 3 cọc tiêu ,1 dây dọi.
-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh.
Bài học kinh
nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
11
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
LÊ THỊ BẠCH LAN
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
3) GV hướng dẫn cách thực hiện: Gồm ba bước:
Bước 1:
Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B.
Bước 2:
Em thứ nhất đứng ở điểm A , em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở điểm C như
hình 24 SGK.
Bước 3:
Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vò trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất
thấy cọc tiêu A che khuất hai cọc tiêu B và C . Khi đó ba điểm A, B , C thẳng hàng
4) Giáo viên kiểm tra việc thực hiện của học sinh các cọc tiêu có thẳng hàng hay không
và đánh giá điểm cho các nhóm.
Củng cố:(13ph)
Nhận xét buổi thực hành và đánh giá các mặt học tập , trật tự.
Cho HS viết bài thu hoạch
Dặn dò:(2ph)
-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh.
-Làm các bài tập 16; 20; 21 SGK.
-Xem trước bài “ TIA”.
Bài học kinh
nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tuần:5 , Tiết:
5
NS:
ND:
§5. TIA
I. MỤC TIÊU:
1/
đònh(1ph)
Hoạt Động Của Giáo V iên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung
Hoạt động 1
TIA (7 phút)
A
x
GV: Cho hình vẽ. Đây là
hình ảnh của tia Ax (nửa
đường thẳng Ax).
Thế nào là một tia gốc O?
Cho đường thẳng x’x và
điểm B thuộc đường thẳng
x’x. viết tên các tia chung
gốc B.
Nêu cách vẽ hình 27 SGK.
Cho HS la0%:NN@A
OON
@P9
2
2
F
0
Hoạt động 2
HAI TIA ĐỐI NHAU (10 phút)
GV: Hai tia Ox và Oy có
chung gốc nào ?
GV: Hai tia Ox và Oy tạo
thành mấy đường thẳng? Và
được gọi là hai tia như thế
nào?
?1 Tại sao hai tia Ax và By
không phải là hai tia đối
nhau?
Trên hình 28 có hai tia nào
đối nhau?
GV nhấn mạnh:hai tia đối
nhau
+ chung gốc
+ tạo thành đường thẳng
HS: Hai tia Ox và Oy có
chung gốc O.
HS: Hai tia Ox và Oy tạo
thành một đường thẳng.
Học sinh quan sát hình và
trả lời.
HS: Hoạt động nhóm giải
?1 SGK.
y
x
A
B
2. Hai tia đối nhau
A
GV gọi HS nhận xét, GV
sửa sai.
Vẽ hai tia chung gốc Ox,
Oy. Có ba trường hợp vẽ
hình.
GV nhấn mạnh: Hai tia
trùng nhau là hai tia mà
mọi điểm thuộc tia này đều
là điểm thuộc tia kia và
ngược lại.
Học sinh quan sát hình vẽ
Quan sát và chỉ ra đặc
điểm của hai tia Ax và
AB:
- Chung gốc.
- Tia này nằm trên tia kia.
?2
HS: Học sinh quan sát
hình vẽ và trả lời.
Học sinh nhận xét.
3. Hai tia trùng nhau
x
A
B
TiaAx và AB trùng nhau.
Chú ý: SGK
.?2
x
QN
a) Các tia
MN,MP,MQ trùng
nhau
Các tia NP,NQ
trùng nhau
b) Trong các tia
MN,NM,MP
không có hai tia
nào đối nhau.
c) Hai tia PN,và PQ
đối nhau.
Bài tập 25 SGK trang
113.
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
15
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Học sinh lên bảng vẽ
hình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh.
-Học baiø theo SGK.
-Làm các bài tập : 22, 24 SGK.
-Xem trước phần luyện tập.
Bài học kinh
nghiệm…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………….
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
16
lắng nghe và nêu nhận
xét.
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
17
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Hoạt Động Của Giáo V iên Hoạt Động Của Học S inh Nội Dung
đặc điểm gì?
Vẽ tia Ox
GV: Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP (34 phút)
Bài tập 26 SGK Trang 113
Gọi học sinh đọc đề bài.
Gọi học sinh lên bảng thực
hiện: vẽ hình. Yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi:
Hai điểm M và B nằm cùng
phía hay khác phía đối với
điểm A?
Học sinh quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi: Điểm M
nằm giữa hai điểm nào?
Điểm B nằm giữa hai điểm
nào?
Bài tập 28 SGK Trang 113
Gọi học sinh đọc đề bài
Gọi học sinh lên bảng thực
hiện: vẽ tia đường thẳng xy
lấy điểm O trên xy và điểm
M thuộc tia Oy,lấy điểm N
thực hiệân trên bảng phụ.
Học sinh trả lời câu hỏi
của giáo viên
Học sinh lên bảng thực
hiện: vẽ hình.
Tất cả học sinh còn lại
thực hiệân trên bảng phụ.
Học sinh trả lời câu hỏi
của giáo viên.
Học sinh lên bảng thực
Bài tập 26 SGK
trang113
A
A
B M
M
B
a) Hai điểm M và B nằm
cùng phía đối với điểm A
b)Có thể điểm M nằm
giữa hai điểm A và B
hoặc điểm B nằm giữa
hai điểm A và M.
Bài tập 28 SGK
Trang113
y
x
O MN
a) Hai tia Ox và Oy đối
nhau chung gốc O
y
N
M
C
B
A
Hoạt động 4
CỦNG CỐ (4 phút)
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau:
Thế nào là một tia gốc O?
Hai tia đối nhau là hai tia
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Học sinh trả lời câu hỏi
của giáo viên.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh.
- Ôn tập tập lý thuyết.
- Làm bài tập 27; 30; 32 SGK.
- Xem bài “ Đoạn thẳng”.
Bài học kinh nghiệm………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần7. Tiết:7
NS:
ND:
§6 .ĐOẠN THẲNG
cần kiểm tra
-Hai tia đối nhau là hai tia
như thế nào? Vẽ hai tia Ax
và Ay đối nhau.
-Hai tia trùng nhau là hai tia
như thế nào? Vẽ hai tia AC
và AB trùng nhau.
Giáo viên nhận xét và đánh
giá điểm cho học sinh.
Hoạt động 2 ( 16‘ )
Vẽ đoạn thẳng
Gọi học sinh lên bảng cho
hai điểm A và B
Yêu cầu học sinh dùng
thước thẳng nối hai điểm A
và B .
Ta được một đoạn thẳng.
Hình này gồm bao nhiêu
điểm ? là những điểm như
thế nào?
Vậy đoạn thẳng AB là hình
như thế nào?
Các điểm A và B được gọi
là gì?
Bài tập 33 SGK Trang115
Cho HS đọc đề và giải BT.
GV nhận xét.
BT:Cho hai điểm M,N vẽ
Học sinh trả lời các câu
hỏi.
Có nhận xét gì về các đoạn
thẳng với đường thẳng đó?
Bài tập 34 SGK Trang 116
HS đọc đề và giải BT.
GV nhận xét.
Hoạt động 3(12 ‘ )
Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng,
cắt tia, cắt đường thẳng.
Yêu cầu học sinh quan sát
hình 33;34;35 ( bảng phụ)
để tìm hiểu về hình biểu
diễn hai đoạn thẳng cắt
nhau; đoạn thẳng cắt tia,
đoạn thẳng, cắt đường
thẳng.
Giáo viên cho học sinh
quan sát tiếp bảng phụ để
nhận dạng hai đoạn thẳng
cắt nhau; đoạn thẳng cắt tia,
đoạn thẳng cắt đường
thẳng.
Nhận xét: đoạn thẳng là
một phần của đường
thẳng chứa nó.
Bài tập 34 SGK Trang
116
a
có ba đoạn thẳng là AB,
BC và AC
Học sinh NX.
GV cho HS 3ba2,-
.
/
0
giải.
Cho HS nhận xét.
Học sinh
0
,
0
1 bảng
phụ.
Học sinh thực hiện vẽ và
trả lời , cả lớp thực hiện
vào vở.
HS nhận xét.
HS giải BT.
Nhận xét bài giải.
Bài tập 37 SGK Trang 116
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
22
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
Hoạt động 5( 2‘ )hướng dẩn về nhà:
-Học thuộc và hiểu đònh nghóa của đoạn thẳng.
-Biết vẽà hình biểu diễn hai đoạn thẳng cắt nhau; đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường
thẳng.
Làm bài tập 38; 39 SGK
-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh.
Bài học kinh
II/ CHUẨN BỊ
Gv: Thước thẳng , phấn màu, bảng phụ, bút dạ
Hs: Thước thẳng, bảng phụ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
Ổn đònh ( 1’)
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
23
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1( 5‘ )
Kiểm tra bài cũ- hình
thành khái niệm độ dài
đoạn thẳng
Gọi học sinh lên bảng thực
hiện
Vẽ một đoạn thẳng,có đặt
tên
Yêu cầu học sinh đo đoạn
thẳng đó,và viết kết quả đo
Yêu cầu học sinh nêu cách
đo.
Em có nhận xét gì về bài
làm của bạn.
Hoạt động 2( 13‘ )
Đo đoạn thẳng
GV: Dụng cụ đo đoạn
thẳng là gì?
Cho đoạn thẳng AB,đo độ
Vạch số 0 trùng với điểm A.
Độ dài của đoạn thẳng bằng
0.
Học sinh trả lời .
Một đoạn thẳng chỉ có một
độ dài.
.
Học sinh đọc nhận xét SGK
Học sinh thực hành đo.
1Đo đoạn thẳng :
AB=5cm
Nhận xét :SGK
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
24
Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Củng cố: yêu cầu học sinh
đo chiều dài của quyển
vở,rồi đọc kết quả đo.
Hoạt động 3( 12‘ )
So sánh hai đoạn thẳng
Để so sánh hai đoạn thẳng
ta cần so sánh độ dài của
chúng.
Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi sau?
Thế nào là hai đoạn thẳng
Hs giải ?1
HS nhận xét.
Học sinh cả lớp làm ?2
HS nhận xét.
HS giải ?3
2/ So sánh hai đoạn thẳng:
AB= 5cm
CD = 5 cm
EG = 6 cm
- AB= CD
- EG > CD
- AB < EG .
?1/
EF = GH
AB = IK
EF < CD
?2/
Dụng cụ đo:
a/ Thước dây.
b/ Thướcgấp
c/ Thước xích.
?3/1inhsơ=2,54cm=25,4mm
Bài tập 42 SGK Trang 119:
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Linh Trang
25