Giáo án Sinh học 8
Tiết 1 : Bài 1 : Bài Mở Đầu
A. Mục tiêu :
1. Kiên thức :
- Mục đích, ý nghĩa cơ bản của môn học này đối với mỗi ngời, đặc biệt đối với học
sinh.
- Phơng pháp học tốt nhất để đạt đợc mục đích trên.
2. Kỹ năng :
- Luyện kỹ năng so sánh.
B. Chuẩn bị :
- Bảng phụ có ghi nội dung các lệnh
C. Hoạt động dạy và học :
I. Bài mới :
* Đặt vấn đề : Loài ngời thuộc lớp thú song loài ngời tiến hóa hơn tất cả. Chơng
trình Sinh học lớp 8 sẽ chứng minh điều đó.
Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức
- 1 -
Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức
I. Hoạt động 1 : (15phút)
GV: Y/C học sinh thực hiện bài 1
SGK
+ Trong chơng trình sinh lớp 7 các em
đã học các ngành động vật nào ?
+ Lớp động vật nào trong ngành động
vật có xơng sống có vị trí tiến hóa cao
nhất ?
HS: Lớp thú
GV: Y/C HS đọc thông tin mục I và
hoàn thành lệnh 2 SGK (5) vào vở bài
tập và 1 em lên thực hiện trên bảng.
GV: hớng dẫn học sinh cách nhận xét
+ Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái các cơ
quan trong cơ thể đối với thờng có những
phơng pháp học nh thế nào ?
+ Ngoài quan sát tranh ảnh, mô hình,... để
nắm kiến thức thật chính xác khoa học th-
ờng làm gì ?
+ Em vận dụng những kiểu kiến thức bộ
môn để làm gì ?
- Môn học giúp ta hiểu về cấu tạo và chức
năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan
hệ với môi trờng cùng với những cơ chế
tiến hóa các quá trình sống, giúp ta có ý
thức, hành vi bảo vệ môi trờng.
III. Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể
ngời và vệ sinh.
- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản,...
- Bằng thí nghiệm (có thể trực tiếp) xem
băng hình, làm thí nghiệm, xem thầy biểu
diễn, hoặc nghe mô tả thí nghiệm.
- Vận dụng để giải thích các hiện tợng thực
tế, đồng thời áp dụng vệ sinh rèn luyện cơ
thể.
II. Củng cố :
1) Em hãy nêu nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh.
III. Hớng dẫn về nhà :
Học thuộc và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
IV. Rút kinh nghiệm :
Ch ơng I : Khái quát về cơ thể ngời
- 2 -
ngực ?
(Chuyển ý: Các cơ quan đó chúng
có mối quan hệ với nhau không ?
Gồm có những hệ cơ quan nào ?)
GV: Y/C HS đọc thông tin mục (2)
SGK thực hiện lệnh :
- Hãy ghi tên các cơ quan có trong
thành phần của mỗi hệ cơ quan và
chức năng chính của mỗi hệ cơ
quan vào bảng 2.
HS: Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm lên điền kết quả vào bảng 2.
I. Cấu tạo :
1) Các phần cơ thể :
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng
nhờ cơ hoành.
- Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy,
thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.
- Tim, phổi
2. Các cơ quan :
- 3 -
Giáo án Sinh học 8
GV: kết luận với đáp án đúng ở
bảng 2 :
Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong
từng hệ cơ quan
Hệ vận
động
nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên
điều gì ?
HS : Thảo luận nhóm, đại diện trả
lời :
II. Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan:
- Hệ thần kinh và hệ nội tiết giữ vai trò chủ
đạo vì nó điều hòa sự hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể.
III. Củng cố :
- Học sinh thảo luận các câu hỏi 1, 2 trong SGK.
- 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong khung.
IV. Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài theo nội dung câu trả lời SGK + đọc bài mới.
Tiết3-Bài 3 : Tế Bào
A. Mục tiêu :
- 4 -
Chức năng của từng hệ cơ quan
Vận động cơ thể
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất
dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
Vận chuyển chất dd + oxi - tế bào - vận
chuyển cácbociênra đến cơ quan bài tiết
Thực hiện trao đổi khí oxi, cácbonic giữa cơ
thể và môi trờng
Bài tiết nớc tiểu
Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi
trờng, điều hòa hoạt động các cq
Giáo án Sinh học 8
1. Kiên thức :
Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong
tế bào và giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế
bào và nhân tế bào.
- HS: Thảo luận đại diện nhóm phát biểu
giáo viên kết luận :
+ Vai trò của lới nội chất trong hoạt động
sống của tế bào ?
+ Năng lợng để tổng hợp phải lấy từ đâu ?
+ Màng sinh chất có vai trò gì ?
- GV so sánh cấu tạo tế bào ngời so với
I. Cấu tạo :
Màng sinh chất
TB Chất tế bào
Nhân
II. Chức năng của các bộ phận trong tế
bào:
- Chất tế bào có các bào quan nh lới nội
chất, riboxôm, bộ máy gongiti thể... ở đó
diễn ra mọi hoạt động sống của tb.
- Nhận điều khiển mọi họat động sống của
tế bào.
- Màng sinh chất có chức năng thực hiện
trao đổi chất giữa tế bào với môi trờng trong
cơ thể.
- 5 -
Giáo án Sinh học 8
(Chuyển ý: Tế bào thực hiện quá trình trao
đổi chất. Vậy những chất để tổng hợp nên ở
tế bào là những chất gì ? )
IV. Hoạt động sống của tế bào :
- Chức năng của tế bào là :
+ Thực hiện trao đổi chất cung cấp năng l-
ợng cho cơ thể hoạt động.
+ Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới
giai đoạn trởng thành có thể tham gia vào
quá trình sinh sản.
+ Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích
thích từ môi trờng ngoài hoặc trong cơ thể.
III. Củng cố :
- GV tóm tắt kiến thức cơ bản nội dung bài học
IV. Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài theo nội dung câu trả lời SGK + đọc bài mới.
V. Rút kinh nghiệm :
Tiết4-Bài 4 : Mô
A. Mục tiêu :
1. Kiên thức :
- 6 -
Giáo án Sinh học 8
- Cung cấp kỹ năng về mô
- Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của từng loại mô.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát.
B. Chuẩn bị :
- GV: Tranh phóng to H3.1 trang 14 SGK; cấu trúc siêu hiển vi của một tế bào, trên
đó có đánh số thứ tự các bào quan.
- Tranh H4.1,2,3,4 Trang 14, 15 SGK. Tranh phóng to H 6.1
C. Hoạt động dạy và học :
I. ổn định tổ chức lớp.
II. Kiểm tra bài cũ :
I. Cấu tạo :
- Về cấu tạo :
Các tế bài chuyên hóa
Mô gồm 2 có cấu tạo giống nhau
thành phần Các yếu tốt không có
cấu trúc TB (gian bào)
- Về chức năng cũng đảm nhiệm 1
chức năng nhất định.
II. Các loại mô :
1. Mô biểu bì :
- Mô biểu bì : các tế bào xếp xít nhau
tạo thành lớp rào bảo vệ, hấp thụ và
bài tiết.
2. Mô liên kết
- 7 -
Giáo án Sinh học 8
+ Mô liên kết có mấy loại mô ?Chúng th-
ờng nằm ở những vị trí nào trên cơ thể ?
Cấu tạo của mô liên kết.
+ Vai trò của từng loại mô đó ?
- GV hỏi: Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao
máu đợc xếp vào loại mô đó ?
- HS: Quan sát tranh vẽ H4.3 tìm hiểu :
+ Mô cơ gồm mấy loại ?
+ Điền vào phiếu học tập với nội dung :
Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
Số nhân
Vị trí nhân
Cơ vân
ngang
- Chức năng : Co dãn, tạo nên sự vận
động.
4. Mô thần kinh :
- Cấu tạo : Gồm 2 loại tế bào : tế bào
thần kinh (nơ ron) và tế bào thần kinh
đệm.
- Chức năng: Tiếp nhận kích thích sử
lý thông tin và điều hòa hoạt động các
cơ quan - đảm bảo cơ thể thích nghi
với môi trờng
IV. Củng cố : Giáo viên củng cố ý cơ bản :
- Em hãy nêu chức năng chính của từng loại mô ?
- Làm bài tập trắc nghiệm :
Dựa trên cơ sở nào mà ngời ta phân biệt 4 loại mô chính là : Mô biểu bì; mo liên kết;
mô cơ và mô thần kinh ?
a) cấu trúc :
- 8 -
Giáo án Sinh học 8
b) Tính chất
c) Chức năng
( Đáp án a và c )
IV. Hớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập SGK ( 17)
*******************************
Tiết 5-Bài 5 : Thực hành : Quan sát tế bào mô
A. Mục tiêu :
1. Kiên thức :
- Làm và quan sát, nhận biết đợc mô biểu bì, mô máu và mô cơ vân ở ếch, phân biệt
đợc các loại mô này.
- Nhận biết đợc các thành phần của từng loại tế bào ở các mô trên.
- 9 -
Giáo án Sinh học 8
các tế bào cơ, đậy la men quan sát.
- Muốn q/sát rõ nhân t/b thì nhỏ 1 giọt dd
axacetic 1% vào 1 cạnh của lamen.
GV: Hớng dẫn h/s cách q/sát kính hiển vi.
- Quan sát dới kính hiển vi mở độ phóng
đại nhỏ trớc (Vặn ốc điều chỉnh: vật kính
sát tiêu bản 1mm)
- Chuyển vật kính để q/s với độ phóng đại
lớn (vật kính phải sát tiêu bản khi để mắt
vào thị kính thì chỉ vặn ốc điều chỉnh lên).
GV: Y/c h/s quan sát và rút ra nhận xét :
- Phân biệt các phần của tế bào màng, chất
tế bào, vân ngang, nhân
Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân
Hoạt động 2 : (10')
- GV : lần lợt phát các tiêu bản có sẵn mô
biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn, mô
cơ vân. Yêu cầu các nhóm quan sát sự
khác nhau của từng loại tế bào đó.
HS: Quan sát tế bào mô cơ vân, lần l-
ợt các em trong nhóm quan sát.
HS: Phải nhận xét đợc :
- Tế bào có nhiều nhân nằm ở sát
màng tế bào, có vân ngang.
HS: Nhận xét :
- Mô biểu bì tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn và mô xơng có các tế bào
liên kết nằm rải rác trong chất nền.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
I. Cấu tạo và chức năng của nơ ron
GV: Y/c HS quan sát H6.1 SGK. Y/c h/s lên
chỉ tranh và nêu cấu tạo từng bộ phận của
nơron thần kinh - giáo viên giải thích cặn
kẽ hơn cấu tạo của nơron thần kinh, từ đó
giải thích cơ chế lan truyền xung thần kinh
trong tế bào thần kinh và giữa các tế bào
thần kinh.
GV: Chốt lại : Vậy sự lan truyền xung thần
thần kinh trong tế bào thần kinh và giữa các
tế bào thần kinh diễn ra nh thế nào ?
GV: Nh vậy nơron có chức năng cơ bản
nào ?
GV: Thuyết trình :
GV: Y/c h/s nghiên cứu trang 20 và H6.2
tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron ;
nơron hớng tâm, nơron li tâm, nơron trung
gian và vị trí chức năng theo nội dung bảng
sau :
TT Nơron h-
ớng tâm
Nơron
li tâm
Nơron
trung
HS: Quan sát tranh vẽ chỉ tranh.
- Cấu tạo :
Thân : Chứa nhân
kinh về cơ quan trả lời.
Hoạt động 2
II. Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
- GV: Thuyết trình: Khi ta chạm tay vào n-
ớc nóng tay ta co lại. Khi lao động nặng
nhọc tim đập nhanh,... đó đều là các
phản xạ GV hỏi :
- GV: - Phản xạ là gì ?
- GV:Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động
vật với hiện tợng cảm ứng ở thực vật ?
GV: - Yêu cầu h/s xác định các loại nơron
tạo nên một cung phản xạ.
- Các thành phần của 1 cung phản xạ ?
- GV: Kết luận về cung phản xạ.
- GV: Chuyển ý: Tuy nhiên bằng cách nào
mà trung ơng thần kinh có thể biết đợc
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng đợc kích
thích hay cha ?
- GV: Tóm tắt đờng dẫn truyền xung thân
kinh theo cung phản xạ trong ví dụ học
1. Phản xạ
HS ghi: Phản xạ là phản ứng của cơ
thể trả lời các kích thích của môi tr-
ờng ngoài hoặc môi trờng trong dới
sự điều khiển của hệ thần kinh.
HS trả lời : Phản xạ ở động vật có sự
tham gia của hệ thần kinh, còn cảm
ứng ở thực vật (cụp lá xây sấu hổ)
chủ yếu là sự tăng, giảm về trơng nớc
ở tế bào gốc lá ko phải do tk điều
trong vòng phản xạ.
3. Vòng phản xạ :
- HS hực hiện mục 3 SGK: Nêu
một VD về phản xạ và phân tích đ-
ờng dẫn truyền TK trong phản xạ đó.
HS ghi: Phản xạ đợc thực hiện một
cách chính xác là nhờ có luồng thông
tin ngợc báo về trung ơng để có sự
điều chỉnh phản xạ luồng thần
kinh bao gồm cung phản xạ và đờng
hồi tạo nên vòng phản xạ.
Củng cố và tóm tắt bài
HS 1) Căn cứ vào chức năng, ngời ta phân biệt mấy loại nơron ? Các loại nơron
đó khác nhau ở điểm nào ?
2) Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
Hoạt động IV :
Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ và đọc bài mới.
****************************
Ch ơng II : Vận động
Bài 7 : Bộ xơng
A. Mục tiêu :
1. Kiên thức :
- Học sinh trình bày đợc các phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí cá xơng
chính ngay trên cơ thể mình.
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, ngắn, dẹt về hính thái và cấu tạo.
- Phân biệt đợc các loại khới xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
2. Kỹ năng :
- 13 -
Giáo án Sinh học 8
Xơng chi
HS: Thảo luận nhóm đại diện nhóm
trả lời :
- Có 3 chức năng chính
+ Là bộ khung
+ Là chỗ bám của cơ
+ Bảo vệ
- 14 -
Giáo án Sinh học 8
- 15 -
- Tìm những điểm giống và khác nhau
giữa xơng tay và xơng chân ?
GV Kết luận :
GV: Bộ xơng ngời có gì giống và khác
so với bộ xơng thú ?
GV chuyển ý vậy các xơng gắn kết với
nhau nh thế nào ?
HS: Xơng tay và chân có các phần x-
ơng ứng với nhau nhng phân hóa khác
nhau phù hợp với chức năng đứng
thẳng và lao động.
+ Giống nhau: Vì các phần tơng ứng
với nhau.
+ Khác nhau:
- Kích thớc
- Khác nhau của đai vai và đai hông.
- đ.điểm hình thái x bàn tay, bàn chân
HS : khác ở :
X mặt bớt thô
X cột sống cong ở 4 chỗ.
+ Khớp động
HS q/s tranh vẽ và thực hiện lệnh
mục III trả lời :
- Khớp động gồm :
+ Sụn đầu khớp
+ Dịch khớp
Gi¸o ¸n Sinh häc 8
Ho¹t ®éng IV :
Cñng cè vµ tãm t¾t bµi
- 16 -
Giáo án Sinh học 8
Giáo viên hệ thống kiến thức toàn bài, gọi 1 em đọc phần ghi nhớ trong khung.
Hoạt động V :
Hớng dẫn về nhà
- Về nhà học thuộc câu hỏi và làm bài tập + đọc phần em có biết.
D. Rút kinh nghiệm.
- Chú ý phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ cần nghiên cứu kỹ hơn để có ph-
ơng pháp truyền đạt ngắn gọn nhng dễ hiểu.
Soạn : / 9/ 09
Giảng : / 9/ 09
Bài 8 : Cấu tạo và tính chất của xơng
- 17 -
Giáo án Sinh học 8
A. Mục tiêu :
1. Kiên thức :
- Trang bị đợc cấu tạo chung của 1 xơng dài từ đó giải thích đợc sự lớn lên của xơng và
khả năng chịu lực của xơng.
- Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng minh đợc tính chất đàn hồi và cứng
rắn của xơng.
2. Kỹ năng :
- Cấu tạo :
HS : nghe và ghi :
- Cấu tạo xơng dài gồm có :
2 đầu xơng
Thân xơng
+ 2 đầu xơng : Là mô xơng xốp có các
nan xơng xếp vòng cung chứa tủy đỏ,...
2 đầu bọc sụn.
+ Đoạn giữa là thân xơng hình ống từ
ngoài vào : Màng xơng mô xơng cứng
khoang xơng chứa tủy đỏ.
2) Chức năng của x ơng dài :
HS: nghe và ghi :
- Đầu xơng :
Phân tán lực tác động
- 18 -
Giáo án Sinh học 8
nghĩa gì ?
+ Thân xơng có vai trò gì? Cấu tạo hình
ống có ý nghĩa gì với c/n nâng đỡ?
GV: Chuyển ý : Vậy cấu tạo của xơng
ngắn và xơng dẹt nh thế nào ?
GV: Cho h/s q/s mẫu vật xơng ngắn và
xơng dẹt thuyết trình :
GV: Mặc dù hình dạng của các loại x-
ơng là khác nhau nhng về cấu tạo nó có
đặc điểm gì chung ?
GV: Chuyển ý : CVậy xơng dài và to ra
do đâu ?
Tạo các ô chứa tủy đỏ
Plalin đóng vào các vị trí A, B, C, D ở
xơng đùi một con bê, B và C ở phía
trong sụn tăng trởng, còn A và D ở phía
ngoài sụn tăng trởng của 2 đầu x sau
một thời gian nhận thấy: x dài ra những
k/c 2 đỉnh B và C không tăng giảm, còn
k/c giữa các đỉnh AB và CD dài ra rất
nhiều.
GV hỏi: Vậy x dài ra do đâu? sự dài ra
của x có diễn ra mãi mãi ko?
GV thuyết trình: Tuy nhiên màng x vẫn
có khái niệm sinh tế bào mới để bồi đắp
phía ngoài của thân x làm cho x lớn lên
trong khi các tế bào huỷ x tiêu huỷ
thành trong của ống x làm cho khoang x
này càng rộng ra.
GV chuyển ý: vậy x cấu tạo bởi chất gì
mà nó có khả năng chịu lực và vững
chắc nh vậy?
H/S: đọc thông tin thảo luận nhóm, đại
diện nhóm trả lời.
H/S nghe và ghi
- Xơng to ra về bề ngang là nhờ tế bào
màng X phân chia tạo ra những tế bào
mới đẩy vào trong và hóa x
HS: g/s H 8-5 SGK
HS trả lời: x dài ra do sụn tăng trởng
HS nghe và ghi
- Các tế bào ở sụn tăng trởng phân chia,
hoá x làm x dài ra, đến tuổi trởng thành
vào axit HCL học sinh nhận xét, giải
thích:
+ khi đốt x cm ngửi thấy có mùi gì? Khi
bóp x còn thấy nó cững nh ban đầu ko?
+ Khi thả phần x còn lại vào dd axit
thấy hiện tợng gì? vì sao?
+ X cấu tạo gồm có những thành phần
nào? có thể thiếu một trong những
thành phần đó ko?
H/s trả lời:
- Khi đốt có mùi khét chứng tỏ đó là
thành phần hữu cơ ( chất cốt giao) đã
cháy dẫn đến x chỉ còn thành phần vô
cơ nên giòn dễ gãy ( vỡ)
- Thấy hiện tợng sủi bọt khí, x tan dần
đến hết vì thành phần còn lại đó là các
muối cacbonat ( chủ yếu là muối canxi)
dẫn đến x có khoáng chất
- X cấu tạo gồm 2 thành phần: chất vô
cơ và h/ chất hữu cơ có tác dụng làm
cho x vừa có độ mềm dẻo lại vùa có độ
cứng rắn
IV- Củng cố:
- Giáo viên đặt câu hỏi thành phần của x có chức năng gì đối với chức năng của x?
V- Hớng dẫn về nhà:
Làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK, đọc bài cấu tạo, tính chất của cơ.
D- Rút kinh nghiệm
- 21 -
Giáo án Sinh học 8
Soạn : / 9/ 09
1 đầu bám vào x một đầu bám vào da)
cũng có cơ bãm vào 2 vùng da khác
nhau. Đầu bám mà khi cơ co hầu nh
không chuyển động gọi là đầu bám gốc,
còn đầu kia là đầu bám tận
Gv: Treo tranh hình 9-1 SGK y/c hs g/s
- Hãy trình bày cấu tạo, hình dạng của
bắp cơ?
Gv: Thuyết trình kết hợp chỉ tranh H 9-
H/S: q/s tranh vẽ và nghe
H/s: q/s suy nghĩ trả lời + ghi bài
- Bắp cơ hình thuôn dài, 2 đầu có gân
bám vào các x qua khớp.
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm
rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết.
- Tơ có 2 loại: Tơ cơ dày
- 22 -
Giáo án Sinh học 8
1.
- Sợi cơ có nhiều tơ cơ, tơ cơ có 2 loại:
tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ
nhau. Tơ cơ dày có màu sinh chất, tơ cơ
mảnh trơn, phần tơ cơ giữa 2 bấm tổng
là đơn vị cấu trúc tế bào cơ ( còn gọi là
tiết cơ). Sự sắp xếp các tơ cơ theo chiều
dọc làm cho tế bào cơ có các vân
ngang: vân tối và vân sáng xen kẽ nhau.
Vởy cơ có nhiệm vụ gi? Ta vào phần 2
Tơ cơ mỏng
Hoạt động 2
- Khi co cơ, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế
bào cơ ngắn lại.
Hs: cq thụ cảm nằm ở đầu gối tiếp nhận
xung TK theo dây thần kinh hớng
tâm về TW TK- truyền xung TK theo
dây thần kinh ly tâm về cq trả lời phản
ứng
- Khi co cơ bắp cơ ở phần giữa phình to
ra và bắp cơ ngắn lại, nguyên nhân do tơ
mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của
tơ cơ dày làm cho tế bào cơ co lại.
Hoạt động 3
III- ý nghĩa của hoạt động co cơ
Gv: dùng pp đàm thoại:
- Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng
gi?
- Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
H/s: trả lời nghe và ghi:
- Cơ co làm xơng cử động dẫn tới sự vân
động của cơ thể.
Hs: Cơ nhị đầu co thì cơ tam đầu duỗi
Trong sự vân động của cơ thì cơ này
co cơ kia duỗi và ngợc lại đối kháng
Hs: Phải chăm chỉ lao động và luyện tập
- 23 -
Giáo án Sinh học 8
Gv: Cơ có vai trò vô cùng quan trọng
đối với cơ thể vậy chúng ta phải làm gì
để làm cho cơ khoẻ mạnh?
- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)
Hoạt động dạy - học Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
I- Công cơ
Gv: y/c 1 hs điền từ thích hợp theo
của mục I SGK
Gv: gọi 1 em đọc kết quả - từ ví dụ trên
đặt câu hỏi:
- Vì sao có cơ lại sinh ra công? Công do
cơ sinh ra có tác dụng gì?
Gv: vậy cách tính công của cơ? ( Gv có
thể gợi ý cách tính công đã học)
Gv giới thiệu công thức tính công
Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm làm TN:
- Nhóm I: Co cơ ngón tay nhịp nhành
với quả cân 500g - đếm xem cơ co đợc
bao nhiêu lần?
- Cũng quả cân đó, co cơ với tốc độ
nhanh .
Gv: sự hoạt động cảu cơ chịu ảnh hởng
của những yếu tố nào?
Hs: Thực hiện lệnh 1 SGK
- Co cơ co dãn tạo ra một lực
- Cầu thủ bóng đá tác động một lực đẩy
vào qủa bóng
- Kéo gầu nớc tay ta tác động một lực
kéo vào gầu nớc
Hs trả lời và ghi:
- Co cơ tạo ra một lực có tác động vào
vật làm vật di chuyển tức là sinh ra một