TUẦN 16
Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2006
Tiết 1 CHÀO CỜ
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
--------------------------------------------------------------
TIẾT 2 TẬP ĐỌC
§ 31 : THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN.
I/ Mục tiêu :
Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ
cảm phục tấm lòng nhân ái không mang danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông.
Hiểu ý nghĩa của bài văn ,ca ngợi bài văn hiểu được tấm lòng nhân ái không màng
danh lợi của Hải Thượng lãn Ông .
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ trang 153 SGK.- Bảng phụ viết sẵn bài văn cần luyện đọc (Đoạn 1)
III/ Các hoạt động dạy - học
1/ Kiểm tra bài cũ :
-HS đọc bài thơ về ngôi nhà đang xây.
- Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vì
sao?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Giáo viên nhận xét cho điểm .
2/ Dạy học bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Thầy thuốc như mẹ hiền
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:
* Luỵện đọc :
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài .
-Chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài 2 lượt , giáo viên chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng ( nếu có ) cho từng HS .
nữ?
* GV giảng và chốt ý .
+ Vì sao nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
- Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài như
thế nào ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ? HS thảo
luận theo nhóm 2
- Ghi nội dung bài lên bảng.
c/ Đọc diễn cảm :
+Y/C 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài , yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách
đọc hay.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét cho điểm từng HS .
3/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.- 2 HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc theo
cặp từng đoạn.
1 HS đọc toàn bài .
- Là 1 thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không
màng danh lợi.
- Nghe tin con người thuyền chài bị bệnh
đậu nặng, tự tìm đến thăm , tận tụy chăm
sóc suốt cả tháng trời, không ngại khổ, bẩn,
không lấy tiền còn cho gạo, củi .
- Đọc thầm” Người phụ nữ chết do 1 thầy
II / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài cho về nhà
GV nhận xét cho điểm HS
2/ Dạy học bài mới :
a, Giới thiệu bài :
b, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :HS đọc yêu cầu của bài tập.
Chia 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm thảo luận
để tìm cách thực hiện một phép tính .
- HS thảo luận
- Lần lượt phát biểu ý kiến
- Cả lớp thống nhất cách thực hiện như sau:
- HS lên bảng - cả lớp làm nháp
- Đổi nháp kiểm tra bài
Gọi HS nhận xét bài trên bảng
-GV nhận xét cho điểm kết luận
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tập cho chúng ta biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+HS làm bài vào nháp .
+Một HS lên bảng .
+HS nhận xét , bổ sung
2 HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp theo dõi nhận xét .
Tính :
6% + 15% = 21%
Cách cộng : ta nhẩm : 6 + 15 = 21 ( Vì
6
Yêu cầu HS đọc đề bài xác định kiến thức
bài .
- Bài toán cho biết gì ?
*Vậy tiền vốn ứng với bao nhiêu %?
*Tiền lãi gồm những %nào ?
-Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV giúp HS yếu .
- GV cùng HS chữa bài .
- Nhận xét cho điểm .
- Củng cố kiến thức bài .
c/ Củng cố dặn dò :
- Bài YC cần nhớ những kiến thức gì?
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị bài 77
- Tiền vốn : 42000 đồng = 100%
- Tiềnbán:52500đồng = 100%+Số % tiền lãi
a/ Tìm tỷ số phần trăm của số tiền bán rau
và số tiền vốn.
b/ Tìm xem người đó lãi bao nhiêu phần
trăm.
+ HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài, chữa bài.
Bài giải:
a/ Tỷ số phần trăm của tiền bán rau và tiền
vốn là: 52500 : 42000 = 1,25= 125%
b/ Tỷ số phần trăm của tiền bán rau và tiền
vốn là: 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100%
thì tiền bán rau là 125% .Do đó số phần
trăm tiền lãi là : 125 % - 100% = 25%
Đáp số : 125% ; 25%
c/ Viết chính tả:
- GV đọc
- GV đọc HS soát lỗi
- GV thu 5- 7 Bài chấm.
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2 a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- YC HS làm bài tập theo nhóm
-1- 2 nhóm viết vào giấykhổ to cho các
nhóm khác viết vào giấy nháp.
-1 Nhóm báo cáo kết quả làm bài, các
nhóm khác bổ xung ý kiến.
- Gọi nhóm viết vào giấy dán lên bảng
đọc các từ nhóm mình làm đượcYC các
nhóm khác nhận xét .
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
+ Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt.
+ Hạt dẻ, mảnh dẻ
- Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC và nội dung bài tập .
- YC HS tự làm bài , gợi ý HS dùng bút
chì viết các từ còn thiếu vào SGK.
- Hai HS lên bảng viết .
- Nhận xét .
- HS mở sách giáo khoa.
+ 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ.
+ Ngôi nhà đang xây dở cho ta thấy đất
nước ta đang trên đà phát triển .
- HS tìm và viết lên bảng , giấy nháp :
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS biết đánh giá việc làm , xử lý tình huống và thực hành kỹ năng làm việc hợp
tác với những người xung quanh trong công việc .
- Sẵn sàng hợp tác chia sẻ công việc với người xung quanh .
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Giấy A4 cho HS thảo luận nhóm
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT 5
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu tranh trong sách giáo khoa .
* Mục tiêu : HS biết nhận xét một số hành vi , việc làm có liên quan đến việc hợp tác với
những người xung quanh.
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu từng cặp HS ngồi cạnh nhau
cùng thảo luận các câu hỏi dưới tranh .
- Một số em trình bày kết quả .
- Những em khác nêu ý kiến bổ sung
hay tranh luận.
*Vì sao kết quả của tổ 2 lại tốt hơn tổ 1?
-Thế nào là hợp tác ?
-Hợp tác mang lại những lợi ích gì ?
**HS đọc ghi nhớ .
- HS thảo luận
*Câu hỏi 1 :
-Bức tranh thứ nhất các bạn không biết hợp tác
với nhau .
-Ở bức tranh thứ 2 , các bạn biết hợp tác với
nhau trong quá trình lao động .
*Câu hỏi 2 :
-Kết quả lao động của tổ 2 tốt hơn tổ 1 .
**Vì tổ 2 các bạn biết hợp tác trong quá trình
được nhiều điều hay từ người khác .
IV / Củng cố dặn dò :
GV tổng kết bài - nhận xét tiết học - tuyên dương HS tích cực ...
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2006
Tiêt 1 : THỂ DỤC
§ 31 : BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
" TRÒ CHƠI NHẢY LÒ CÒ TIẾP SỨC "
I / Mục tiêu :
- Ôn bài thể dục phát triển chung . Yêu cầu hoàn thiện toàn bài
- Chơi trò chơi " LÒ CÒ TIẾP SỨC "
Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động nhiệt tình.
II / Địa điểm phương tiện .
- Địa điểm : Sân trường VS nơi tập
- Phươg tiện : 1 còi , kẻ sân cho trò chơi.
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :
Nội dung Định lượng Phương pháp - Tổ chức
1) Phần mở đầu :
-GV nhận lớp
8-10phút ĐHTT
x x x x x x x
7
-Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học
- Chạy chậm trên sân theo 1 hàng
dọc quanh sân tập.
- Đứng thành vòng tròn khởi động
các khớp
- Trò chơi : kết bạn
2 ) Phần cơ bản :
- Kiểm tra 1 - 2 tổ . Nhận xét
--------------------------------------------------------------------
TIẾT 2 : LUYỆN CÂU VÀ TỪ
§ 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I/Mục tiêu: Giúp học sinh
- Tìm những từ đồng nghĩ, trái nghĩa nói về tính cách : Nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù .
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn cô Chấm.
II/ Đồ dùng dạy - học.
- Giấy khổ to bút dạ.
8
- Bảng kẻ vẽ sẵn làm bài tập 1.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình
dáng của người thân hoặc người em quen.
- Nhận xét cho điểm HS .
- Gọi HS nhận xét các từ bạn tìm trên bảng
- GV nhận xét , cho điểm HS
2) Dạy - học bài mới .
2.1 Giới thiệu bài .
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm – có ba nhóm làm
vào bảng nhóm .
-HS báo cáo kết qủa thảo luận ?
- Nhận xét , kết luận từ đúng
- Mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng
-HS thảo luận theo nhóm 3 .
-HS báo cáo .
- Hướng dẫn HS tìm những chi tiết và từ
Cô Chấm trong bài sau có tính cách như tế
nào ?
- Trung thực, thẳng thắn , chăm chỉ, giảm
dị, giàu tình cảm , dễ xúc động.
9
ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách của cô
chấm
- GV nhận xét , kết luận lời giải đúng như
SGK
3) Củng cố dặn dò :
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính
cách cô chấm của nhà văn Đào Vũ ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- HS tự miêu tả
------------------------------------------------------------------------
Tiết 3 : TOÁN
§ 77 : GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( Tiếp )
A / Mục tiêu giúp HS :
- Biết cách tính một số phần trăm của một số .
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số .
B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
a, Hướng dẫn HS giải toán về tỷ số phần trăm :
- GV đọc ví dụ tóm tắt lên bảng
- HS toàn trường : 800 HS
-HS trình bày .
-Hs làm bài vào vở - một HS lên bảng .
** HS củng cố cách làm .
- Tìm 75% của 32 HS ( là số HS 10 tuổi )
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Cách làm ?
- Tự làm bài - chữa bài
Bài 3 :
+ HS đọc đề bài , nội dung của bài .
-Hãy phân tích đề và nêu phương án giải ?
-HS làm bài vào vở - Một HS lên bảng làm
4 ) Củng cố dặn dò :
- Hệ thống kiến thức bài
Bài giải :
Số tiền lãi sau 1 tháng là
1000000 : 100 x 0, 5 = 5000(đồng )
Đáp số : 5000 đồng
**Bước 1 Tính 1% số tiền .
**Bước 2 Tính số % mà bài toán yêu cầu .
Bài giải :
Số HS 10 tuổi là
32 x 75 :100 = 24 ( HS )
Số HS 11 tuổi là
32- 24 = 8 (HS )
Đáp số : 8 Học sinh
-Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
-Gửi 5000 000đồng thì sau 1 tháng thì cả
tiền gốc và tiền lãi là …?
1) Kiểm tra bài cũ
2) Dạy học bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài , dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ ngữ : Một buổi sum họp
đầm ấm trong gia đình .
-Đề bài yêu cầu gì ?
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
-Em định kể câu chuyện về buổi sum họp
nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
* Kể trong nhóm :
- HS hoạt động nhóm 4 yêu cầu các em kể
câu chuyện của mình trong nhóm và nói lên
suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó .
- GV đi hướng dẫn , giúp đỡ các nhóm
* Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 ) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét giờ học .
- Đề bài yêu cầu kể về một buổi sum họp
đầm ấm trong gia đình .
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu về câu
chuyện mình kể .
- Hoạt động nhóm 4
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-HS quan sát các đồ vật bằng chất dẻo ở
trong các bức vè trong sách .
-GVgiaoviệc yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
(Giởi thiệu các đồ vật đó – Và nêu tính chất
của chúng ).
-Các nhóm báo cáo kết quả .
-Các nhóm khác theo dõi , nhận xét và bổ
sung .
Bước 2 : Làm việc cả lớp GV yêu cầu HS
trình bày ( mang theo vật mẫu cụ thể ... )
- GV nhận xét chốt ý .
H1 : Các ống nhựa cứng , chựu được sức
nén ; các máng luồn dây điện thường không
cứng lắm , không thấm nước .
H2 : Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc
đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được
không thám nước.
H3 : Áo mưa mỏng , mềm không thấm
nước .
H 4 : Chậu, xô nhựa đều không thấm nước .
* Hoạt động 2 : Thực hành sử lý thông tin và liên hệ thực tế
13