104
Tạp chí Hóa học, T. 41, số 1, Tr. 104 - 107, 2003
phân lập và xác định cấu trúc của 3-(p-axetylphenyl)
-3-metylcacboxyl-1-propen từ củ riềng lào (alpinia
laosensis gagnep) việt nam
Đến Tòa soạn 4-11-2002
văn ngọc hớng, phan minh giang
Trờng đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia H( Nội
Summary
The different components of the rihzomes of Alpinia laosensis Gagnep was extracted by
petroleum ether, ethyl acetate and methanol. From residue of the extract of petroleum ether, 3-
(p-acetylphenyl)-3-metylcacboxyl-1-propen was isolated fraction distillation. The structure of
the compound determined methods.
I - Mở đầu
Chi Riềng (Alpinia) l một chi lớn của họ
Gừng (Zingiberaceae), cho đến nay ng#ời ta đ%
tìm thấy 35 loi riềng có ở Việt Nam [1]. Nhiều
cây trong chi Riềng l cây thuốc dân tộc, ng#ời
ta dùng chúng để kích thích tiêu hóa, chữa các
bệnh về đ#ờng ruột nh# đau dạ dy, đầy hơi,
khó tiêu [2]. Riềng cũng l cây đ#ợc dùng phổ
biến trong chế biến thực phẩm để lm gia vị v
chất thơm.
Riềng lo l cây đặc hữu của n#ớc Lo,
nh#ng cũng mọc ở một số vùng của Việt Nam,
phân cực bằng ete dầu hỏa (sôi ở 30 - 60
o
C, sau
đó chiết các chất phân cực trung bình bằng
etylaxetat v cuối cùng chiết các chất phân cực
mạnh bằng metanol theo ph#ơng pháp chiết
ngâm. Kết quả chiết trình by trong bảng sau:
Dung môi Ete dầu hỏa Etylaxetat Metanol
Hiệu suất, % 1,79 2,28 2,46
105
Rõ rng, các hợp chất không phân cực chiết
đ#ợc bằng ete dầu hỏa có hiệu suất cao
(1,98%), trong khi đó các hợp chất không phân
cực cất cuốn hơi n#ớc tinh dầu chỉ chiếm
0,031%.
Để tiến hnh nghiên cứu thnh phần các
chất trong cặn chiết ete dầu hỏa, chúng tôi khảo
sát chúng bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung
môi ete dầu hỏa etylaxetat 9 : 1 (v : v). Kết quả
cho 8 vệt chất khi hiện bằng vanilin trong
H
2
SO
4
đặc 0,5%. Khi hiện với thuốc thử
Dragendop v FeCl
3
các vệt ny đều cho phản
ứng âm tính v không thêm vệt mới, điều ny
đoạn, trong đó đáng chú ý l phân đoạn III có
nhiệt độ sôi ổn định 158 - 160
o
C/5 mmHg
chiếm tới 60% tổng thể tích cặn. Cất lại phân
đoạn III trên cột 35 cm, đ#ờng kính 1,5 cm,
chất nhồi lò xo thủy tinh di 0,5 cm, đ#ờng
kính 0,3 cm thu 3 phân đoạn trong đó phân
đoạn sôi ổn định nhất ở 160
o
C/5 mmHg chiếm
56% tổng thể tích cặn v ký hiệu l A.L.II.
Kiểm tra độ tinh khiết của A.L.II bằng GC cho
thấy có có độ tinh khiết 99,05%, d
4
20
0,8167,
n
D
20
1,4321.
Phổ khối l#ợng của A.L.II có [M]
+
218, đặc
biệt có mảnh với khối l#ợng 43 đặc tr#ng cho
nhóm axyl, [CH
3
C O]
+
. Phổ IR của A.L.II có
metyl có độ chuyển dịch hóa học 2,11 (3H, s)
v 2,28 (3H, s). Nhóm metylen cuối mạch có
2H v 5,25 dd (J: 1,1 Hz v 10,0 Hz) v 5,35
dd (J: 1,1 Hz; 10,0 Hz). Pic đa bội (1H) 5,99,
pic đôi (1H) 6,25 (J: 5,9) đặc tr#ng cho các
proton ở C
2
v C
3
. Đáng chú ý nhất trong phổ
1
H-NMR của A.L.II l 2 nhóm pic đôi kiểu AB
có 7,0 d (5,84) v 7,37 d (J: 8,4 Hz, mỗi
nhóm có 2H nằm ở vùng tr#ờng thấp (vùng
nhân thơm).
Tất cả các dữ kiện quang phổ ở trên cho
phép chúng tôi xây dựng công thức cấu tạo của
A.L.II (hình 1) v gọi nó l 3-(p-axetylphenyl)-
3-metylcacboxyl-1-propen.
CH CH CH
2
O C CH
3
O
CH
3
C
O
12
3
II
40 - 50
o
C
1,5 ml
2,5%
III
157 - 162
o
C
12,0 ml
2,5%
IV
165 - 170
o
C
3,0 ml
5,0%
V
170 - 180
o
C
2,0 ml
10,0%
VI
< 180
o
C
1,0 ml
50,0%
Chất nhồi lò xo thủy tinh
l: 0,5 cm, : 0,4 cm
áp suất 5 mmHg, hội l#u 1/10
Cột thủy tinh
L: 35 cm
: 1,5 cm
1. Lm khô
2. Ngâm trong etylaxetat, 72 giờ
Ngâm trong ete dầu hỏa
30
o
- 60
o
C trong 7 giờ
1000 g nguyên liệu
Dịch ete dầu hỏa
1. Lm khô
2. Loại dung môi
19,70 g cặn E, hiệu suất 1,79%
1. Lm khô
2. Ngâm với MeOH, 72 giờ
Dịch chiết etylaxetat
1. Lm khô
2. Loại dung môi
22,80 g cặn A, hiệu suất 2,28%
Dịch chiết MeOH
Loại dung môi
24,60 g cặn M, hiệu suất 2,46%
đ#ợc rửa sạch, cắt bỏ phần rễ con v những chỗ
h# thối, chỉ lấy phần thân rễ d#ới mặt đất, thái
5. Cất phân đoạn cặn E của củ riềng l*o
107
6. Kiểm tra độ tinh khiết của phân đoạn sôi
160
o
C/5 mmHg ký hiệu A.L.II
Kết quả kiểm tra độ tinh khiết của phân
đoạn sôi 160
o
C/5 mmHg ký hiệu A.L.II đ#ợc
trình by trên hình 2.
Hình 2
7. Các số liệu phổ của A.L.II
a) Phổ hồng ngoại ghi trên máy Avatotar
360ET-IR. Nicolet d#ới dạng viên nén với KBr
có các pic hấp thụ cm
1
/max 1671, 1741, 1648,
1608, 1421, 911.
b) Phổ khối l#ợng: m/z 218 (M
+
: C
13
H
14
O
3
).
c)
2
);
121,8 (d, C
5
); 128,5 (d, C
9
); 121,8 (d, C
0
); 121,8
(d, C
8
); 117,2 (t, C
1
); 75,9 (d, C
3
); 21,2 (q, C
11
);
21,1 (q, C
1
3
).
III - kết luận
Đ% chiết phân lớp các hợp chất trong của
riềng lo theo độ phân cực tăng dần của dung
môi ete dầu hỏa, etylaxetan, metanol. Phân tích
thnh phần của cặn chiết ête dầu hỏa bằng sắc
ký lớp mỏng v GC v từ cặn ny phân lập đ#ợc
một chất có độ tinh khiết 99,05% v ký hiệu l
A.L.II.