Giáo án Vật lý lớp 11 - Chương IV: Từ trường - Pdf 79

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG. Nội dung trong chương này tập trung nghiên cứu về lực tương tác giữa các điện tích chuyển động và nguồn gốc của tương tác đó, trong các trường hợp cụ thể như: + Từ trường của nam châm; + Từ trường của Trái Đất; + Từ trường của dòng điện; + Tác dụng của từ trường lên dây dẫn mang dòng điện; + Tác dụng của từ trường lên các điện tích chuyển động. Tiết ppct. TỪ TRƯỜNG. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được từ trường là gì? Và những vật nào gây ra từ trường; Phát biểu được định nghĩa về phương và chiều của từ trường tại một điểm; biết cách xác định các đường sức từ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường, kĩ năng xác định mặt Nam hay mặt Bắc của một dòng điện trong một mạch điện kín. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị các thiết bị cho thí nghiệm chứng minh lực tương tác từ, từ phổ theo các hình vẽ sách giáo khoa, các thiết bị sử dụng thí nghiệm cho tiết dạy bao gồm thanh nam châm, kim nam châm và thí nghiệm về tương tác từ giữa các dòng điện; chuẩn bị các phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem lại những nội dung, khái niệm từ trường đã học ở trung học cơ sở. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm về từ trường, lực từ đã học ở trung học cơ sở. *Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ *Giáo viên nhấn mạnh: Trong chương này chúng thống để trả lời một số câu hỏi dẫn dắt của giáo ta nghiên cứu từ trường trên cơ cao hơn, mà trong viên; bài này chúng ta trường lực mới khác hẳn với các *Học sinh chú ý lắng nghe, nhận thức vẫn đề cần trường tĩnh điện và trường hấp dẫn đã học ở lớp nghiên cứu. 10 và chương 1 ở đầu năm học. Do vậy chúng ta cần có những quan điểm và phương pháp nghiên cứu riêng. Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên giới thiệu lịch sử phát hiện nam châm, các vật liệu nam châm (các chất và hợp chất) và hướng dẫn học sinh đọc nội dung sách giáo khoa *Học sinh tiếp nhận và ghi nhớ thông tin từ giáo để trả lời câu hỏi C1; viên về lịch sử phát hiện nam châm. ĐVĐ: Từ thời cổ xưa, loài ngưỡi nhận thấy ột số quặng sắt có khả năng hút các mảnh sắt nhỏ,những mẫu st81 đò là các nam châm tự nhiên. *Học sinh xem sách giáo khoa và trả lời câu hỏi Ta nói rằng chúng có từ tính, tương tác giữa nam theo yêu cầu của giáo viên: Những vật liệu làm nam châm như sắt, niken, mangan, gadolinium…. châm và mảnh sắt gọi là tương tác từ. - Một kim nam châm có thể đặt cho nó có thể quay tự do, sẽ luôn địnhhướng gần đúng theo phương Bắc-Nam của Trái Đất.. Giáo viên tiến hành thí nghiệm chứng *Học sinh nắm được khái niệm về nam châm:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> *Kể tên một số chất hoặc hợp chất dùng để làm +Nam châm có hai cực là cực Bắc North) và cực nam châm? nam S (South); *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại một số khái niệm cơ bản của nam châm như cực, tên gọi và kí *Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm hiệu? để chứng tỏ tương tác giữa hai nam châm gồm *Giáo viên nhấn mạnh: Nam châm có hai cực là tương tác hút và tương tác đẩy. cực nam (S) và cực bắc (N). *Giáo viên tiến hành thí nghiệm chứng tỏ trong một trường hợp thì hai nam châm hút nhau và trong một trường hợp khác thì hai nam châm đẩy *Học sinh ghi nhận kiến thức: nhau. Tù đó giáo viên cung cấp cho học sinh khái Nếu hai cực của nam châm cùng loại thì tương tác niệm về tương tác giữa hai nam châm. giữa chúng là tương tác đẩy còn hai cực khác loại *Nguyên nhân nào hai nam châm tương tác với thì tương tác giữa chúng là tương tác hút. nhau? *Giáo viên nhấn mạnh, hai nam châm tương tác với nhau vì chúng có từ tính, nghĩa là xung quanh *Học sinh xem sách giáo khoa để trả lời câu hỏi C2 nó có từ trường. theo yêu cầu của giáo viên. *Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa để trả lời câu hỏi C2. Hoạt động 2: Từ tình của dây dẫn có dòng điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh *Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm quan sát, nhận xét và kết luận. nhận xét kết quả thu được; *Giáo viên tiến hành thí nghiệm về tương tác từ +Nam châm tương tác với nam châm; hình 19.2, 19.3 và 19.4/sgk, và yêu cầu học sinh + Nam châm tương tác với dòng điện; +Dòng điện tương tác với dòng điện; quan sát nhận xét và kết luận vấn đề. - Tương tác giữa nam châm và nam châm; *Học sinh nắm được khái niệm tương tác từ gồm ba - Tương tác giữa nam châm – dòng điện; loại tương tác trên; - Tương tác giữa dòng điện – dòng điện. *Học sinh nắm được lực gây ra tương tác từ được *Giáo viên tiến hành thí nghiệm ở trong mặt gọi là lực từ. phẳng và trong không gian; *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét kết quả thu *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức. được. *Giáo viên kết luận vấn đề. Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm từ trường và tính chất cơ bản của từ trường. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên đặt vấn đề, nguyên nhân nào làm xuất *Học sinh thảo luận theo nhóm, giải thích sự xuất hiện từ tính (gây ra tương tác từ như ở thí nghiệm hiện của lực từ: trên)? + Xung quanh dòng điện hay nam châm tồn tại từ *Giáo viên dùng phương pháp so sánh tương tự để trường. giải thích sự xuất hiện của lực từ. + Từ trường này gây ra lực từ tác dụng lên dòng *Giáo viên nhấn mạnh: Xung quanh một dòng điện khác hay nam châm khác đặt trong nó. diện hay một nam châm tồn tại một trường gây ra *Học sinh thảo luận và hình thành khái niệm từ từ tính, hay gây ra tương tác từ và được gọi là từ trường: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trường. trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất *Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lên khái niệm từ hiện lực từ tác dụng lên dòng điện hay nam châm đặt trong đó. trường như sách giáo khoa. *Giáo viên nhấn mạnh: Từ trường là một dạng vật *Học sinh thảo luận theo nhóm để tìm được câu trả chất, vậy thuộc tính cơ bản nào đặc trưng cho vật lời của giáo viên: Thuộc tính cơ bản của vật chất là chất? tồn tại năng lượng. *Giáo viên đặt vấn đề về sự tồn tại của từ trường *Học sinh nắm được quy ước về hướng của từ và hướng dẫn học sinh cách xác định từ trường. trường tại một điểm: Hướng của từ trường tại một. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> *Giáo viên nhấn mạnh: Để xác định sự tồn tại của điểm là hướng Nam - Bắc của nam châm nhỏ từ trường trong một khoảng không gian nào đó, nằm cân bằng tại điểm đó. người ta sử dụng kim nam châm nhỏ, đặt tại *Hướng của từ trường? + Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng nam châm thử để xác định từ trường. Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của đường cảm ứng từ. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về *Học sinh tái hiện kiến thức trả lời các câu hỏi theo đường sức điện, biểu diễn hình học dạng đường yêu cầu của giáo viên; sức điện trong điện trường? *Học sinh vẽ dạng đường sức điện trong một vài *Giáo viên liên hệ tương tự, dẫn dắt học sinh nắm trường hợp đơn giản; được khái niệm đường sức từ. *Học sinh ghi nhận nội dung của định nghĩa đường *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất của sức từ: Đường sức từ là những đường vẽ ở trong đường sức điện; không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại *Giáo viên yêu cầu học sinh biểu diễn hình học mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ dạng đường sức từ. trường tại điểm đó. *Học sinh nắm được quy ước chiều đường sức tại một điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.. *Giáo viên giới thiệu từ phổ. *Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm, *Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh nhận xét về hình dạng của các đường bột sắt trên tờ quan sát và rút ra được hình dạng của các đường giấy, từ đó hình thành khái niệm từ phổ. sức từ. *Học sinh quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả: + Trường hợp từ trường của dòng điện thẳng dài; + Từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài có dạng là những đường tròn đồng tâm và có tâm nằm trên dòng điện. + Giáo viên giới thiệu quy tác bàn tay phải; *Học sinh nắm được nội dung quy tắc bàn tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm theo dây dẫn và chỉ theo chiều của dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ. + Trường hợp từ trường của dòng điện tròn; *Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm và nhận xét về hình dạng của đường sức từ trong trường hợp từ trường của dòng điện tròn; *Học sinh nắm được mặt nam của dòng điện tròn là +Giáo viên giới thiệu quy tắc nam thuận bắc mặt khi nhìn vào ta thấy chiều dòng điện cùng với chiều của kim đồng hồ, còn mặt Bắc thì ngược lại; ngược và vào nam ra bắc; *Học sinh nắm được quy tắc nam thuận Bắc ngược: Các đường sức từ của dòng điện có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy. *Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh xây dựng các *Học sinh thảo luận theo nhóm và xây dựng được tính chất của đường sức từ. các tính chất của đường sức từ: + Qua mỗi điểm trong không gian có từ trường, ta *Từ tính chất 1, giáo viên hướng dẫn học sinh sử chỉ có thể vẽ được một đường sức từ; dụng phương pháp chứng minh phản chứng để +Các đường sức từ là những đường cong khép kín chứng minh được tại một điểm bất kì trong từ hoặc vô hạn ở hai đầu; trường ta chỉ có thể vẽ được duy nhất một đường + Chiều của các đường sức từ tuân theo quy tắc xác định (quy tắc nắm bàn tay phải hoặc quy tắc vào sức từ. Nam ra Bắc); * Độ dày thưa các đường sức tại một vùng trong từ trường phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của từ trường.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động 5: Từ trường của Trái Đất. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN *Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm, đọc và tim hiểu nội dung ở sách giáo khoa theo gợi ý của giáo viên; +Cấu tạo và tính chất của la bàn; + Nguyên tắc hoạt động của la bàn; *Giáo viên nhấn mạnh: Khi cân bằng, hướng của từ trường Trái Đất tại điểm khảo sát BT nằm dọc theo hướng Nam - Bắc của kim nam châm; *Giáo viên phân tích về dẫn dắt học sinh nắm được sự thay đổi của từ trường Trái Đất theo vị trí;. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Học sinh làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên; *Học sinh nắm được cấu tạo la bàn có bộ phận chính là kim nam châm; *Học sinh nắm được nguyên tắc hoạt động của la bàn: Do kim nam châm luôn chịu tác dụng của từ trường Trái Đất (gọi là địa từ trường); * Học sinh ghi nhận kiến thức;. *Học sinh ghi nhận kiến thức về thành phần biến thiên của địa từ trường: *Giáo viên trình tự trình bày các ứng dụng của địa + Giá trị, nguồn gốc; từ trường; + Tính tuần hoàn; *Học sinh ghi nhận về đặc điểm, nguồn gốc của tính bất thường của địa từ trường. Hoạt động 6: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài học; *Học sinh ghi nhận kiến thức do giáo viên cung * Giáo viên nhấn mạnh các tính chất của từ cấp; trường, so sánh sự giống nhau và khác nhau của từ trường; *Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu *Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu hỏi và bài tập từ 1 đến 8/sgk – 124; của giáo viên. *Giáo viên lưu ý so sánh các tính chất của từ trường và điện trường. D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..………… E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..…………. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết ppct. LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm về từ trường đều và xác định được lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện; Phát biểu được định nghĩa vector cảm ứng từ về phương, chiều và độ lớn, mối quan hệ giữa lực từ và cảm ứng từ; Phát biểu được định nghĩa về phần tử dòng điện;Xác định được quy tắc xác định chiều của lực từ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích hiện tượng và xác định phương, chiều của vector cảm ứng từ; lực từ, kĩ năng vận dụng lí thuyết để giải các bài tập thực tế. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Đồ dùng thí nghiệm về lực từ; các phiếu học tập. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về tích vector. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi để kiểm tra bài cũ: *Một học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu 1.Phát biểu định nghĩa từ trường, đường sức từ? hỏi theo yêu cầu của giáo viên; 2.So sánh tính chất đường sức điện và đường sức từ? *Các học sinh thảo luận theo nhóm, bổ sung và 3. Nêu bản chất của điện trường và từ trường? hoàn thiện câu trả lời của bạn. *Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm. Trong bài học trước chúng ta đã biết biểu hiện của từ trường là tác dụng lực từ lên dòng điện hay *Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn đề giới nam châm đặt trong đó. Vậy lực từ được xác định thiệu nội dung bài học, nhận thức vấn đề và hình như thế nào? Và đại lượng nào đặc trưng về thành phương pháp nghiên cứu. phương diện tác dụng lực từ của từ trường? Bài học này hôm nay chúng ta nghiên cứu những vấn đề trên. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm của lực từ. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu hỏi điện trường đều. theo yêu cầu của giáo viên, câu trả lời đúng là: Điện *Từ khái niệm điện trường đều, giáo viên yêu cầu trường đều là điện trường có vector cường độ điện học sinh thảo luận theo nhóm đưa ra khái niệm về trường E tại mọi điểm bên trong điện trường là từ trường đều. bằng nhau, đặc điểm của điện trường đều là các *Giáo viên giới thiệu cho học sinh nắm được đường sức điện là những đường thẳng song song phương pháp tạo ra từ trường đều. cách đều. *Giáo viên dẫn dắt học sinh quan sát từ phổ của *Học sinh thảo luận theo nhóm để xây dựng khái nam châm hình chữ U đê nhận xét được từ trường niệm từ trường đều: Là từ trường có đặc tính giống tron khoảng giữa hai cực của nam châm, một phần nhau tại mọi điểm trong nó. là từ trường đều. *Học sinh thảo luận theo nhóm để rút ra được đặc *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về dạng điểm của từ trường đều là các đường sức từ là đường sức từ của từ trường đều? những đường thẳng song song cách đều. *Giáo viên nhấn mạnh: Để xác định lực từ do từ *Học sinh tiếp nhận thông tin; trường đều tác dụng vào dây dẫn có dòng điện *Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm chay qua đặt trong nó, ta tiến hành thí nghiệm như và nhận xét kết quả: sau: + Trường hợp dây dẫn đặt cùng phương với các *Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh đường sức từ: Dù trong dây dẫn có hay không có quan sát và nhận xét kết quả thí nghiệm trong các dòng điện thì từ trường vẫn không tác dụng lực từ trường hợp sau:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> +Khi dây dẫn đặt cùng phương với các đường sức từ? +Khi dây dẫn đặt không cùng phương với các đường sức từ? (Trong trường hợp đặc biệt dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức). *Giáo viên phân tích: +Khi chưa có dòng điện đi qua, lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng không. Dây dẫn ở trạng thái cân. lên đoạn dây dẫn đó.. +Trong trường hợp đoạn dây dẫn đặt không cùng phương với các đường sức từ: - Nếu không có dòng điện qua dây dẫn thì từ trường không tác dụng lực từ ; - Nếu cho dòng điện qua dây dẫn thì từ trường tác bằng lực dưới tác dụng của trọng lực P của đoạn dụng lực từ lên dây dẫn. dây dẫn và lực căng T của dây. *Giáo viên tiến hành thí nghiệm cho dòng điện đi qua dây, yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét kết quả. *Giáo viên phân tích: Vậy trong trường hợp này, *Học sinh phân tích các lực tác dụng lên đoạn dây từ trường tác dụng lực từ lên đoạn dây dẫn làm dẫn: P, T, F dây dẫn bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng ban đầu. *Học sinh viết phương O *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, trình cân bằng lực:  phân tích các lực tác dụng lên đoạn dây dẫn và viết phương trình cân bằng lực tác dụng lên đoạn P  T  F  0 (*) dây dẫn khi dây dẫn ở trạng thái cân bằng. T F *Học sinh chiếu (*) lên *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, Oxy để tìm độ lớn của F: tìm độ lớn của lực từ do từ trường tác dụng lên P đoạn dây dẫn. F = mgtan *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về hướng *Học sinh quan sát và nhận xét được hướng của 3 của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn? đại lượng là đường sức từ, lực từ và chiều của dòng điện thành một tam diện thuận. *Giáo viên giới thiệu quy tác bàn tay trái để xác *Học sinh nắm được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ. định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn: *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho các đường để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. cảm ứng từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các đầu ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong dây dẫn, khi đó ngón tay cái choãi *Giáo viên cho một số bài tập đơn giản về xác ra 90o chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây. định chiều của từ trường, lực từ và chiều của dòng * Học sinh vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác điện, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trả lời định chiều của lực từ, từ trường và chiều của dòng câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. điện trong một số trường hợp đơn giản. Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm về cảm ứng từ. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN *Giáo viên đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh vào vấn đề: Đại lượng nào đặc trưng về phương diện tác dụng lực của từ trường? *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đại lượng đặc trưng về phương diện tác dụng lực của điện trường? *Giáo viên nhận xét kết quả thí nghiệm trên và đặt vấn đề các thay đổi của cường độ dòng điện I và chiều dài đoạn dây dẫn l trong trường hợp đoạn dây đặt vuông góc với từ trường, từ đó dẫn dắt học sinh hình thành khái niệm về cảm ứng từ. *Giáo viên giới thiệu đơn vị cảm ứng từ hoặc gợi ý cho học sinh thông qua biểu thức để xác định. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn đề giới thiệu nội dung cần nghiên cứu. *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên, câu trả lời đúng: Đại lượng đặc trưng cho điện trường vể phương diện tác dụng lực là cường độ điện trường. *Giáo viên chú ý lắng nghe giáo viên diễn giảng đề hình thành khái niệm cảm ứng từ B: Cảm ứng từ là một đại lượng vật lý được đo bằng thương số giữa độ lớn lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có độ dài đủ nhỏ mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm khảo sát và tích cường. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> đơn vị cảm ứng từ. độ dòng điện và độ dài đoạn dây dẫn. *Giáo viên nhấn mạnh: Cảm ứng từ là một đại F B= lượng hữu hướng (hay đại lượng vector). I *Giáo viên dẫn dắt học sinh hình thành đặc điểm Vector cảm ứng từ B có hướng trùng với hướng của của vector cảm ứng từ B về điểm đặt, phương, từ trường. chiều và độ lớn. *Giáo viên yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa *Học sinh nắm được đơn vị cảm ứng từ là Tesls cảm ứng từ B và lực từ F ? (T); *Giáo viên sử dụng hình vẽ 20.4/sgk, phân tích và *Học sinh nắm được khái niệm về vector phần tử dẫn dắt học sinh tìm thấy được mối liên hệ đó. dòng điện Il cùng hướng với dòng điện trong đoạn *Giáo viên cung cấp kiến thức cơ bản về tích hữu dây dẫn. hướng hai vector, trên cơ sở đó xây dựng công *Học sinh nắm được công thức Ampère để xác định thức tính lực từ tổng quát (công thức Ampère) lực từ trong trường hợp tổng quát: bằng tích hữu hướng. F  Il X B *Yêu cầu học sinh nhận xét về chiều của ba vector *Học sinh nắm được biểu thức của tích hữu hướng lực từ, cảm ứng từ và phần tử dòng điện. của hai vector. F = IlBsin, với  là góc tạo bởi hai vector cảm ứng từ và phần tử dòng điện. *Giáo viên kết luận vấn đề như sách giáo khoa: Lực từ F có điểm đặt tại trung điểm của đoạn *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức. dây dẫn, có phương vuông góc với Il , B có chiều tuân theo quy tắc bán tay trái và có độ lớn được xác định bằng biểu thức: F = IlBsin. Hoạt động 4: Cũng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài học về khái niệm cảm ứng từ, lực từ tác dụng *Học sinh khắc sâu kiến thức theo yêu cầu của giáo lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. viên; *Giáo viên khắc sâu khái niệm về cảm ứng từ và biểu thức xác định cảm ứng từ tại một điểm trong *Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập. từ trường. *Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi bài tập từ 1 đến 7/sgk – 128 và các bài tập ở sách bài tập; D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..………… E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..…………. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết ppct 57:. BÀI TẬP VỀ LỰC TỪ. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về cảm ứng từ, lực từ của từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, cách xác định các vector lực từ, cảm ứng từ và chiều của dòng điện trong một số trường hợp cơ bản đến tổng quát. 2. Kĩ năng: Vận dụng quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc nam thuận bắc ngược để xác định chiều của đường sức từ và cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường do dòng điện trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện tròn gây ra; vận dụng công thức tính cảm ứng từ B =. F và công thức xác định lực từ tác dụng lên một đoạn I. dây dẫn có dòng điện chạy qua (công thức Ampère) F = IlBsin. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; 2. Học sinh: Giải trước một số bại tập theo yêu cầu của giáo viên. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nêu được đặc điểm *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu hỏi của lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn theo yêu cầu của giáo viên, kết quả trả lời theo các ý mang dòng điện? sau: *Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả lời, cả lớp + Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây; theo dõi nhận xét; + Phương: Vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn *Giáo viên bổ sung và cho điểm. và đường cảm ứng từ cắt dây dẫn; *Giáo viên nhấn mạnh: Tiết học hôm nay chúng ta + Chiều: Tuân theo quy tắc bàn tay trái (hoặc phải); vận dụng kiến thức đã học về lực từ tác dụng lên + Độ lớn: F = BIsin đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua để giải một số dạng bài tập cơ bản liên quan. Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực từ, cảm ứng từ và cường độ dòng điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Một thanh kim loại CD có chiều dài 20cm, khối lượng D 100g đặt vuông góc với hai thanh ray song song và nối với nguồn điện có hiệu điện thế U. Toàn hệ B thống đặt trong từ trường đều hướng lên trên (hình C vẽ) có cảm ứng từ B = 0,2T. Lấy g = 10m/s2. *Học sinh chép đề vào vở; a. Dòng điện đi qua CD là 10A, tính gia tốc của thanh CD. Biết hệ số ma sát là 0,2. *Học sinh làm việc theo nhóm, dựa vào trình tự dẫn b. Nâng hai đầu thanh lên cao sao cho hai thanh dắt của giáo viên, tìm kết quả câu a. ray hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30o. Để thanh CD trượt lên với gia tốc như trên (câu a) thì dòng điện trong đoạn mạch có giá trị là bao *Các lực tác dụng lên thanh: P, N, F, Fms . nhiêu? Lực từ tác dụng lên thanh tuân theo quy tắc bàn tay *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, trái, có chiều từ phải sang trái. tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán; *Giáo viên định hướng: *Theo định luật II Newton: + Lực nào tác dụng lên thanh CD? P  N  F  Fms  ma (*) + Lực từ có hướng như thế nào? Làm thế nào để xác định hướng của lực từ tác dụng lên thanh CD? *Chiếu phương trình (*) lên hệ trục Oxy, ta được: F  Fms BI  mg +Phương trình định luật II Newton được viết như a= = 2m/s2.  thế nào? m m. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> + Vậy thanh chuyển động theo chiều nào? Cho biết trạng thái chuyển động của thanh? + Làm thế nào để tính độ lớn của gia tốc trong *Học sinh làm việc theo nhóm để làm câu b theo chuyển động của thanh CD? hướng dẫn của giáo viên. *Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành tương tự để *Kết quả tìm được I = 28,5A. tìm kết quả câu b. *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Thanh MN có chiều dài l = 20cm khối lượng 10g *Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên; được treo ngang bằng hai dây dẫn mảnh song song AM và BN. Thanh dẫn MN được đặt trong từ trường đều thẳng đứng hướng lên có cảm ứng từ B=0,2T. Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN có cường độ 2,5Athì nó có vị trí cân bằng mới, khi đó hai dây treo AM và BN hợp với phương thẳng *Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận phương đứng một góc . Lấy g = 10 m/s2. Tính góc . *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm pháp giải theo trình tự dẫn dắt của giáo viên và tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán. để tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán. *Giáo viên định hướng: *Đáp án: +  = 45o +Phân tích các lực tác dụng lên thanh MN? + Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điều kiện để + T = 7,07.10-2N thanh MN ở trạng thái cân bằng? + Xác định góc  và lực căng của mỗi dây treo.. Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các bài toán liên quan đến lực từ; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức giáo viên *Giáo viên khắc sâu phương pháp động lực học để cung cấp; áp dụng trong những trường hợp cụ thể; *Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài *Giáo viên ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu tập liên quan đến lực từ. của giáo viên. *Giáo viên yêu cầu học sinh xem trước nội dung bài mới. D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..………… E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..…………. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> TƯ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT. Tiết ppct 58 + 59. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách xác định phương, chiều và viết được biểu thức tính độ lớn của vector cảm ứng từ của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng khác .hau 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải một số bài tập cơ bản, kĩ năng phân tích và biểu diễn các vector, các hình vẽ trong không gian và trong mặt phẳng. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị đồ dùng cho thí nghiệm từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của từ cảm: Một khung dây tròn, một ống dây, một số tờ bìa và giấy trắng, một nam châm thử treo trên một sợi dây; 2. Học sinh: Nguyên lí chồng chất điện trường, khái niệm về cảm ứng từ, cách xác định chiều của đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài, vòng dây tròn. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ: Định nghĩa cảm ứng từ? Trình bày mối liên hệ *Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ giữa cảm ứng từ và lực từ? thống để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên; *Giáo viên thông báo cho học sinh cách xác định cảm ứng từ trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau, phương pháp vận dụng nguyên lí chồng chất từ trường để xác định vector cảm ứng từ tổng hợp *Học sinh nhận thức vấn đề. tại một điểm trong từ trường. *Giáo viên đưa ra nhận xét: Thực nghiệm và lí thuyết đã xác định được cảm ứng từ tại một điểm *Học sinh lắng nghe và nhận thức vấn đề, hình trong từ trường phụ thuộc vào hình dạng của dây thành phương pháp nghiên cứu nội dung. dẫn có dòng điện chạy qua, cường độ dòng điện và môi trường xung quanh, vị trí của điểm đang xét. Để làm rõ vấn đề, hôm nay chúng ta nghiên cứu từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau trong môi trường chân không hay không khí. Hoạt động 2: Nghiên cứu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên giới thiệu hình vẽ của dây dẫn trong đó *Học sinh chú ý quan sát hình vẽ. có dòng điện chạy qua. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về dạng *Học sinh dùng quy tắc nắm bàn tay phải hoặc quy đường cảm ứng từ. tắc cái đinh ốc I để xác định chiều của các đường *Xét một điểm M trên đường sức từ bất kì, giáo cảm ứng từ trong những trường hợp cụ thể. viên yêu cầu học sinh xác định điểm đặt, phương *Học sinh kết luận được những đặc điểm của chiều của vector cảm ứng từ do dòng điện trong phương, chiều của vector cảm ứng từ tại một điểm dây dẫn thẳng dài gây ra tại điểm đó. nằm trong từ trường do dòng điện trong dây dẫn *Giáo viên nhấn mạnh: Độ lớn của cảm ứng từ tại thẳng dài gây ra: điểm M phụ thuộc vào cường độ dòng điện và + Điểm đặt: Tại điểm đang xét. + Phương: Vuông góc với đoạn thẳng nối điểm khoảng cách từ điểm đó đến dây dẫn. *Giáo viên thông báo học sinh biểu thức độ lớn đang xét với dây dẫn; của cảm ứng từ tại điểm M, từ đó giáo viên yêu + Chiều: Tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải. cầu học sinh rút ra được đặc điểm của vector *Học sinh tiếp thu công thức tính độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện I gây ra tại M. cường độ điện trường tại M.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> B = 2.10-7. *Giáo viên nhấn mạnh: Giả sử tại M đặt một dây dẫn có dòng điện I’ thì lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều dài l có dòng điện cường độ I’ được xác định như thế nào? *Có nhận xét gì về chiều của lực từ trong trường hợp I và I’ cùng chiều và ngược chiều?. I r. Trong đó, r là khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn. *Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập. *Học sinh dùng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây có dòng điện I’ chay qua: + Nếu I và I’ cùng chiều thì tương tác giữa hai dây dẫn là tương tác hút; + Nếu I và I’ ngược chiều thì tương tác giữa chúng là tương tác đẩy. *Học sinh dùng kiến thức đã học để tìm độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện I’ chạy qua: F = 2.10-7II’.  r. *Học sinh tiếp nhận và ghi nhớ kiến thức do giáo viên yêu cầu. *Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, thảo *Học sinh làm việc theo nhóm để giải bài tập ví dụ ở sách giáo khoa theo yêu cầu của giáo viên. luận và giải bài tập ví dụ ở sách giáo khoa. Hoạt động 3: Nghiên cứu từ trường của dòng điện trong dây dẫn uốn thành vòng tròn. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về dạng *Học sinh nhận xét dạng đường cảm ứng từ: đường sức từ trong trường hợp này? + Đường cảm ứng từ đi qua tâm vòng dây là đường *Giáo viên yêu cầu học sinh xác định chiều của thẳng; +Các đường sức từ không đi qua khung dây là đường sức trong trường hợp này. *Giáo viên gợi ý học sinh sử dụng quy tắc Nam đường cong. thuận - Bắc ngược hoặc quy tắc cái đinh ốc 2 để *Học sinh làm việc cá nhân, sử dụng quy tắc Nam thuận - Bắc ngược để xác định chiều của đường sức xác định chiều của các đường sức từ. *Giáo viên nhấn mạnh, ở đây chúng ta chỉ nghiên từ. cứu cảm ứng từ tại điểm nằm trên tâm vòng dây, *Học sinh thảo luận theo nhóm để tìm phương vậy phương và chiều của vector cảm ứng từ tại chiều của vector cảm ứng từ tại tâm vòng dây: + Điểm đặt: tại tâm vòng dây; tâm vòng dây được xác định như thế nào? *Giáo viên thông báo biểu thức tính độ lớn của + Phương: Vuông góc với mặt phẳng chứa vòng vector cảm ứng từ tại tâm vòng dây: dây; I + Chiều: Tuân theo quy tắc Nam thuận - Bắc ngược. B = 2.10-7 *Học sinh ghi nhận biểu thức tính độ lớn của cảm R ứng từ tại tâm vòng dây; *Giáo viên nhấn mạnh trong trường hợp có nhiều vòng dây đặt cách điện sát nhau thì biểu thức cảm *Học sinh ghi nhận kiến thức. ứng từ tại tâm vòng dây được xác định: *Giáo viên kết luận vấn đề.. B = 2.10-7. I R. *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức theo yêu *Giáo viên kết luận vấn đề. cầu của giáo viên. Hoạt động 4 : Tìm hiểu từ trường của dòng điện trong ống dây dẫn hình trụ. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên đặt vấn đề giới thiệu nội dung phần *Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu nội học; dung phân học, nhận thức vấn đề cần nghiên cứu. *Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh *Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét dạng của đường sức từ; nhận xét về dạng các đường sức từ trong và ngoài *Giáo viên nhấn mạnh: Từ trường bên trong ống ống dây. dây là từ trường đều, từ đó giáo viên hình thành ý. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> tưởng nghiên cứu từ trường tại một điểm trong ống dây. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về điểm đặt, phương, chiều của vector cảm ứng từ . Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ ra các cực của ống dây.. *Học sinh ghi nhận kiến thức: Từ trường bên trong ống dây là từ trường đều. *Học sinh thảo luận theo nhóm, xác định các cực của ống dây. *Học sinh dùng quy tắc Nam thuận Bắc ngược để xác định chiều của các đường cảm ứng từ bên trong ống dây. *Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận tìm *Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm phương, chiều của vector cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây. để trả lời câu hỏi C2; *Học sinh ghi nhận công thức tính độ lớn của cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây. *Giáo viên dẫn dắt học sinh kết luận vấn đề. *Học sinh ghi nhận kiến thức. Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất từ trường. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu hỏi chòng chất điện trường. theo yêu cầu của giáo viên; *Giáo viên giới thiệu hình vẽ, yêu cầu học sinh *Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập, làm việc theo xác định các vector cảm ứng từ do I1 và I2 gây ra nhóm; *Học sinh thảo luận theo nhóm và kết luận được: tại M; *Như vậy, tại M có hai vector cảm ứng từ, vậy có Các vector cảm ứng từ tại điểm M phải tuân theo bao nhiêu đường cảm ứng từ đi qua? nguyên lí chồng chất để đảm bảo tại M chỉ có một * Như vậy để thoả mãn tính duy nhất của các vector cảm ứng từ (tính duy nhất của các đường sức đường cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường, từ. thì các vector cảm ứng từ này phải tuân theo quy *Học sinh ghi nhận biểu thức về nguyên lí chồng tắc nào? *Giáo viên khắc sâu nguyên lí chồng chất từ chất từ trường. trường và phương pháp áp dụng. Hoạt động 6: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi *Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi theo yêu 1,2/sgk – 133; cầu của giáo viên; *Giáo viên lưu ý cách xác định phương, chiều và độ lớn của cảm tứng từ trong các trường hợp *Học sinh vận dụng hai quy tắc để xác định chiều thồng qua các quy tắc Nam thuận - Bắc ngược, của vector cảm ứng từ trong một số trường hợp vào nam ra bắc. thông thường; *Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 3 – 7/sgk và một số bài tập ở sách bài tập liên quan đến cảm *Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập. ứng từ. D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..………… E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..…………………. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> BÀI TẬP. Tiết ppct 60. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách xác định phương, chiều và viết được biểu thức tính độ lớn của vector cảm ứng từ trong dây dẫn thẳng dài tại một điểm bất kì, trong dây dẫn uốn thành vòng tròn tại tâm của nó, trong ống dây hình trụ tại một điểm bên trong ống dây, vận dụng được nguyên lí chồng chất trong một số trường hợp cơ bản. 2. Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức liên quan đến từ trường và nguyên lí chồng chất từ trường để giải một số bài toán định tính và định lượng liên quan. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải. 2. Học sinh: Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Gợi ý phương pháp giải một số bài toán cơ bản.. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên giới thiệu phương pháp giải một số bài toán liên *Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất quan đến nguyên lí chồng chất từ trường: từ trường; *Học sinh nhắc lại đặc điểm của vector +Xác định các vector cảm ứng từ B1 , B 2 ,...., B n , Do I1, cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn dài I2...,In gây ra tại M đang xét. vô hạn một khoảng r. +Vận dụng nguyên lí chồng chất từ trường tại điểm M đang xét.. B M  B1  B 2  ....  B n. +Nếu ta đặt tại M một dây dẫn dài  có dòng điện I đi qua *Học sinh nhắc lại đặc điểm của vector lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng thì từ trường tác dụng lực từ F lên đoạn dây dẫn đó có: điện chạy qua. - Điểm đặt tại M; - l..Phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vector cảm ứng từ tổng hợp; có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái; - Có độ lớn: F = BMI *Đối với từ trường do dòng điện trong dây dẫn dài gây ra: *Học sinh nhắc lại đặc điểm của vector I cảm ứng từ tại tâm của dẫn dẫn tròn. B = 2.10-7. r. Đối với từ trường tại tâm của dây dẫn uốn vòng có dòng. I R. *Học sinh nhắc lại đặc điểm của vector cảm ứng từ tại một điểm trong ống dây Đối với từ trường tại một điểm trong ống dây dài có dòng dài có dòng điện chạy qua. điện chạy qua: B = 2.10-7N. điện chạy qua: B = 4.10-7. N I I = B = 4.10-7n  R R. Hoạt động 2: Giải một số bài tập trắc nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH PHIẾU TRẮC NGHIỆM Câu 1. Kết luận nào dưới dây là đúng khi nói về tính chất cơ bản của từ trường? A. Không tương tác với các điện tích đứng yên. B. Không tương tác với các điện tích chuyển động. C. Không tương tác với các nam châm vĩnh cửu đứng yên. D. Không tương tác với các nam châm vĩnh cửu chuyển động.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Câu 2: Trong bức tranh về các đường cảm ứng từ, từ trường mạnh hơn được diễn tả bởi yếu tố nào sau đây? A. Các đường cảm ứng nằm dày đặc hơn. B. Các đường cảm ứng từ nằm cách xa nhau hơn. C. Các đường cảm ứng gần như song song với nhau. D. Các đường cảm ứng từ nằm phân kì nhiều hơn. Câu 3: Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là đúng khi nói về đơn vị Tesla? A.Là đơn vị của độ từ thẩm; B. Là đơn vị của cường độ từ thẩm. C. Là đơn vị của cảm ứng từ; D. Là đơn vị của từ thông. Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai khi nói về lực điện từ tác dụng lên phần từ dòng điện đực trong từ trường? A. Luôn vuông góc với cảm ứng từ; B. Luôn vuông góc với dây dẫn. C. Luôn theo chiều của từ trường. D. Phụ thuộc vào góc giữa dây dẫn và cảm ứng từ. Câu 5: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng khi nói về lực điện từ do từ trường tác dụng lên phần tử dòng điện? A. Luôn đặt tại trung điểm của đoạn dây; B. Luôn tỷ lệ với cường độ dòng điện. C. Có phương tiếp xúc với dây dẫn; D. Có chiều không phụ thuộc vào chiều của dòng điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên phát phiều học tập cho học sinh; *Học sinh nhận phiếu học tập từ giáo viên; *Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và điền *Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên; vào phiếu học tập; *Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài, sau đó giáo *Học sinh nộp bài theo yêu cầu của giáo viên. viên phân tích và sửa các câu trắc nghiệm. Hoạt động 3: Giải một số bài tập định tính. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, *Học sinh làm việc theo nhóm theo yêu cầu của thảo luận và chọn câu trả lời đúng ở các câu hỏi giáo viên, thảo luận và chọn câu trả lời đúng. 3,4/sgk – 133; *Học sinh có thể trả lời ở giấy nháp. *Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng công thức *Học sinh áp dụng công thức và so sánh dựa trên số để so sánh? liệu theo đề bài. *Giáo viên gọi một học sinh trình bày phương án *Học sinh trình bày phương án theo yêu cầu của trả lời theo yêu cầu của đề bài. giáo viên; *Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung và hoàn *Học sinh hoàn thiện câu trả lời theo yêu cầu của thiện bài làm. giáo viên. Hoạt động 4: Giải một số bài tập định lượng cơ bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên hướng dẫn học sinh giải các bài tập *Cả lớp dùng giấy nháp giải các bài tập theo dẫn dắt định lượng cơ bản; của giáo viên; *Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập *Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các câu 6,7/sgk – 133; hỏi theo yêu cầu của giáo viên; *Giáo viên hướng dẫn: + Chọn mặt phẳng hình vẽ đi qua M và vuông góc *Học sinh làm việc theo gợi ý của giáo viên; với hai dòng điện I1 và I2 tại P và Q. + Xác định các vector cảm ứng từ thành phần do I1 và I2 gây ra tại M. Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh làm các bài tập với góc *Học sinh ghi nhận phương pháp. hợp bởi hai vector cảm ứng từ là các góc khác 90o. *Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm thêm một *Học sinh nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của số bài tập liên ở sách bài tập. giáo viên.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..………… E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..…………. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> BÀI TẬP. Tiết ppct 61:. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nắm bàn tay phải (hoặc quy tắc cái đinh ốc 1) để xác định chiều của các đường cảm ứng từ do dòng điện trong dây dẫn dài gây ra, quy tắc bàn tay phải để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một phần tử mang dòng điện; Biết cách vận dụng nguyên lí chồng chất từ trường để giải một số bài toán cơ bản và nâng cao. 2. Kĩ năng: Học sinh vận dụng được các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ trong một số trường hợp cơ bản, vận dụng thành thạo nguyên lí chồng chất từ trường, lực điện từ của từ trường tác dụng lên một phần tử có dòng điện chạy qua để giải một số bài tập tổng hợp. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Một số bài tập có chọn lọc và phương pháp giải. 2. Học sinh: Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của vector cảm ứng từ tại một điểm do dòng điện trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách *Học sinh làm việc theo nhóm, tái hiện lại kiến thức dây dẫn một đoạn r? một cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu *Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quy tắc bàn tay cầu của giáo viên. trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên phân tử dòng điện, từ đó nêu đặc điểm của vector lực từ do từ trường tác dụng lên phần tử dòng điện? *Giáo viên yêu cầu học sinh bổ sung và cho điểm. *Học sinh nhận thức vấn đề cần thực hiện trong tiết học. *Giáo viên giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Làm một số bài tập trắc nghiệm. PHIẾU TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một dây dẫn thẳng có dòng điện cường độ 5A chạy qua, cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện gây ra là 10-5T. Trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng khi nói về khoảng cách r từ điểm M đến dây dẫn? A. r = 20cm; B. r = 10cm; C. 1cm; D. 2cm. Câu 2: Công thức nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác giữa hai dòng điện?. I1 I 2  ; R I1 I 2 C. F = 2.10-7 ; R A. F = 2.10-7. B. F = 2.10-7. I1 I 2  R. D. F = 2.10-7I1I2. Câu 3: Một dòng điện thẳng dài có cường độ I = 0,5A đặt trong không khí. Độ lớn của cảm ứng từ tại những điểm cách dòng điện 4cm có giá trị nào sau đây? A. 0,5.10-5T; B. 2,5.10-5T; C. 5.10-5T; D. 0,25.10-5T Câu 4: Hai dây dẫn song song đặt cách nhau 10cm trong không khí có hai dòng điện I1 = I2 = 2,4A cùng chiều chạy qua. Độ lớn của cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện trên gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn trên những đoạn bằng 5cm có giá trị nào sau đây? A. A. 0,96.10-5T; B. 1,92.10-5T; C. 0; D. 9,6.10-5T Câu 5: Hai dây dẫn song song đặt cách nhau 5cm trong không khí có hai dòng điện I1 = I2 = 2A cùng chiều chạy qua. Độ lớn của cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện trên gây ra tại điểm M cách dây dẫn chứa dòng điện I1 là 3cm và I2 là 8cm có giá trị nào sau đây? A. A. 1,33.10-5T; B. 0,5.10-5T; C. 1,83.10-5T; D. 0,83.10-5T. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên phát phiều học tập cho học sinh; *Học sinh nhận phiếu học tập từ giáo viên; *Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và điền *Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên; vào phiếu học tập; *Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài, sau đó giáo *Học sinh nộp bài theo yêu cầu của giáo viên. viên phân tích và sửa các câu trắc nghiệm. Hoạt động 3: Giải một số bài tập định lượng cơ bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Học sinh chép đề bài tập 1: Hai dây dẫn đặt song song có các dòng điện I1 = I2 =I = 20A chạy qua. Biết hai dòng điện *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập cùng chiều và hai dây dẫn đặt cách nhau 10cm trong không khí. 1; a. Xác định cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M cách đều hai dây những đoạn bằng 5 2 cm. *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo b. Xác định điểm N để tại đó cảm ứng từ tổng hợp bằng nhóm, giải và tìm kết quả theo yêu cầu không. của bài toán; c. Tại M đặt dây dẫn thứ ba có dòng điện I3 = 30A song *Giáo viên định hướng: song và ngược chiều với I1. Xác định lực từ ta s dụng lên *Nhận xét về dạng tam giác ABM: đoạn dây CD = 20cm chứa dòng điện I3?  AM  BM *Học sinh làm việc theo nhóm theo trình tự dẫn dắt của giáo => ABM vuông cân tại M  viên. AM  BM. . *Xác định các vector cảm ứng từ thành * Các vector cảm ứng từ B1M , B 2 M do dòng điện I1 và I2 phần, chú ý quy tắc nắm bàn tay phải để gây ra tại M có: xác định chiều. + Điểm đặt: Tại M; + Phương, chiều: Như hình vẽ B B 1M. M. M. + Độ lớn: B1M = B2M = 2.10-7. B2 M A+ +B * Sử dụng nguyên lí chồng chất từ trường. *Tìm độ lớn của vector cảm ứng từ tổng hợp. *Giáo viên nhận xét và tổng quát hoá phương pháp: Trong trường hợp các vector thành phần không vuông góc với nhau thì ta sử dụng định lí cosin. *Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm để giải câu b. +Khi nào thì cảm ứng từ tại N bằng không? + Từ nguyên lí chồng chất từ trường, có nhận xét gì về các vector cảm ứng từ thành phần? + Có nhận xét gì về vị trí của điểm N? - Nếu N nằm ngoài đường thẳng AB? - N nằm trên đường thẳng AB và ngoài đoạn AB? -N nằm trên đường thẳng AB và trong đoạn AB?. 20 I = 2.10-7 AM 5 2 .10  2. = 4 2 .10-5T. *Vector cảm ứng từ tổng hợp B M do hai dòng điện trên gây ra tại M tuân theo nguyên lí chồng chất từ trường:. B M = B1M  B 2 M * B M : + Điểm đặt: Tại M + Phương: Cùng phương với AB; + Chiều: Từ A - > B (hình vẽ) + Độ lớn: BM = B1M 2 = 10-4T b. Gọi N là điểm trong mặt phẳng hình vẽ sao cho cảm ứng từ tại đó bằng không, khi đó:. B N = B1N  B 2 N = 0  N nằm trong đoạn AB B1N  B 2 N  I1 I 2 =>  =>    B1N  B 2 N  r1 r2 r1  r2  20cm  r  5cm  r I =>   1 2  2 r2  5cm  r1 I1 Vậy, N là trung điểm của AB.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> *Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng giải câu c; *Giáo viên định hướng: + Làm thế nào để xác định chiều của lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn chứa dòng điện I3? + Độ lớn của lực từ tác dụng lên I3 tuân theo định luật nào?. *Học sinh lên bảng giải theo yêu câu của giáo viên (1hs); *Cả lớp theo dõi và nhận xét kết quả; *Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện I3 chạy qua tuân theo quy tắc bàn tay trái: F3 : + Có điểm đặt tại M; + Phương: Vuông góc với AB; + Chiều: Hướng về AB; + Độ lớn: F3 = BMI3 = 10-430.2.10-1 = 6.10-4N *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập *Học sinh chép đề bài tập 2: Có hai dây dẫn đặt song song cố định trong không khí 2; *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo cách nhau một khoảng 40cm, có hai dòng điện ngược chiều chạy qua với cường độ: I1 = 10A, I2 = 30A. nhóm; a. Xác định vector cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng Giáo viên định hướng: +Giải theo trình tự các bước như bài tập điện trên gây ra tại điểm M cách hai dây dẫn những 1; khoảng cách bằng 20 2 cm? + Phân tích và lập chuổi logic; b. Tại trung điểm N của đoạn thẳng nối hai dây dẫn ta + Tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán. đặt dây dẫn thứ ba có dòng điện I3 = 20A song song và cùng chiều với dòng I1. Xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn  = 20cm có dòng điện I3 chạy qua. c. Để đoạn dây trên đứng yên thì cần đặt đoạn dây trên ở vị trí nào?. Hoạt động 4: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh làm các bài tập với góc *Học sinh ghi nhận phương pháp. hợp bởi hai vector cảm ứng từ là các góc khác 90o. *Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm thêm một *Học sinh nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của số bài tập liên ở sách bài tập. giáo viên. D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..………… E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG. ………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………..…………. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tiết ppct 62:. LỰC LORENTZ. A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm của lực Lorentz của từ trường tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường; Nắm được đặc điểm của chuyển động hạt mang điện trong từ trường đều, viết được biểu thức tính bán kính tròn của chuyển động trên; 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích lực nói riêng và phân tích vector nói chung, sử dụng phương pháp toạ độ để khảo sát chuyển động hạt mang điện trong điện trường đều; Kĩ năng vận dụng những kiến thức liên quan đến lực Lorentz để giải một số bài tập định tính và định lượng liên quan. 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị các thiết bị trực quan về chuyển động hạt mang điện trong từ trường đều; 2. Học sinh: Xem lại phương pháp toạ độ và phương pháp động lực học đã học ở lớp 10. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát và đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Phát biểu quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện? *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời các câu *Viết biểu thức tính độ lớn của cảm ứng từ trong hỏi theo yêu cầu của giáo viên; lòng ống dây hình trụ dài có dòng điện chạy qua? *Giáo viên cho học sinh nhận xét và bổ sung; *Giáo viên nhận xét và cho điểm. *Học sinh bổ sung câu trả lời của bạn, *Giáo viên nhấn mạnh: Lực từ tác dụng lên dây dẫn, bản chất của nó là lực từ tác dụng lên các hạt mang điện chuyển động trong dây dẫn. Vậy lực từ tác dụng lên một hạt mang điện có các đặc điểm *Học sinh chú ý lắng nghe, nhận thức nội dung và gì? Để làm rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta hình thành phương pháp nghiên cứu bài học. nghiên cứu nội dung bài học: Lực Lorentz. Hoạt động 2: Nghiên cứu các đặc đỉêm của lực Lorentz. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Bản chất của dòng điện *Giáo viên yêu cầu học sinh nêu bản chất của trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các hạt electron tự do. dòng điện trong kim loại? *Chiều của dòng điện theo quy ước là chiều chuyển động có hướng của các hạt mang điện tích dương. *Khi dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ Như vậy dòng điện trong kim loại có hướng ngược trường, thì dây dẫn chịu tác dụng của lực từ. Vậy với hướng chuyển động của hạt tải điện. bản chất của lực từ tác dụng lên dây dẫn là gì? *Học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Khi dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường thì chịu tác dụng của lực từ, hướng của lực từ tuân theo quy tắc bàn tay trái. *Giáo viên thông báo: Bản chất của lực từ tác *Học sinh ghi nhận kiến thức : Bản chất của lực từ dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua là tổng tác dụng lên dòng điện là tổng hợp lực từ tác dụng hợp lực từ tác dụng lên các electron chuyển lên các hạt tải chuyển động trong vật dẫn. động có hướng tạo thành dòng điện. *Học sinh nắm được khái niệm lực Lorentz là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ *Giáo viên giới thiệu khái niệm lực Lorentz. *Giáo viên nêu lên ý tưởng lấy lực Laplace tác trường. dụng lên phần tử dòng điện chia đều cho các *Học sinh nắm được ý tưởng nghiên cứu lực Laplace. electron dẫn. *Giáo viên giới thiệu hình vẽ 22.1/sgk. *Học sinh quan sát hình vẽ 22.1/sgk.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> *Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo Học sinh làm việc theo nhóm, tiến hành các biến nhóm để tìm kết quả. đổi toán học như trong sách giáo khoa để thiết lập *Giáo viên gợi ý: biểu thức tính độ lớn của lực Lorentz. + Biểu thức mật độ dòng điện: j =. I I  n o q o v đã f = Bsin (*) S N. gặp trong chương: Dòng điện trong các môi trường; *Giáo viên giới thiệu hình 22.2/sgk; *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để so sánh về hướng phụ thuộc vào điện tích q.. *Học sinh theo trình tự dẫn dắt của giáo viên để thiết lập: I = qo(Svno) (**) Từ (*) và (**) ta suy ra được: f = qovBsin +Học sinh lập luận về chiều của lực Lorentz phụ thuộc vào dấu của điện tích q.. +Nếu q > 0 => các vector v,  cùng chiều, và ngược lại nếu q < 0; * Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận. *Học sinh ghi nhớ kiến thức do giáo viên cung cấp và diễn giảng. +Học sinh làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi C1 và C2. *Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. *Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Hoạt động 3: Nghiên cứu chuyển động của hạt mang điện trong từ trường đều. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên nhấn mạnh: Khi hạt điện tích chuyển *Học sinh tiếp thu kiến thức theo yêu cầu của giáo động trong từ trường chỉ chịu tác dụng của lực viên; Lorentz. Khi đó lực tác dụng của lực f có phương luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động, nên khi độ lớn của vận tốc không đổi thì hạt chuyển động tròn đều. *Chuyển đọng của hạt mang điện trong từ trường đều. *Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình chuyển động của hạt dưới tácdụng của lực Lorentz theo định luật II Newton; *Giáo viên lập luận để chứng tỏ vật chuyển động với quỹ đạo nằm trong cùng mặt phẳng (Oxy). *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tìm dạng quỹ đạo của chuyển động của hạt mang điện. *Giáo viên nhấn mạnh: Lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm của chuyển động tròn đều hạt mang điện. *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tái hiện lại kiến thức liên quan đến chuyển động tròn đều và lực hướng tâm để tìm bán kính quỹ đạo chuyển động. *Giáo viên giới thiệu hình vẽ 22.6 và yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi C2 và C3/sgk; *Giáo viên thông báo cho học sinh viết quy tắc:Trong chuyển đọng tròn, hạt mang điện tích dương chuyển động theo chiều ngược với vector cảm ứng từ còn các hạt mang điện tích dương thì ngược lại.. *Học sinh thảo luận và nhận dạng chuyển động của hạt mang điện trong từ trường là chuyển động tròn đều. *Học sinh viết biểu thức của định luật II Newton: fL = maht = m. v2 R. *Học sinh chứng tỏ công suất trong chuyển động này bằng không: P = f L .v  0 *Học sinh lập luận để chứng tỏ aZ = 0 *Học sinh thảo luận và rút ra kết luận: Trong chuyển động của hạt mang điện trong từ trường, mọi điểm của quỹ đạo cùng nằm trong mặt phẳng. *Học sinh làm việc theo nhóm để tìm kết quả theo yêu cầu của giáo viên: Tìm bán kính quỹ đạo của hạt mang điện trong từ trường. R=. mv qo B. Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên; *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status