Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Ngày soạn: 04/ 08/ 2010
Chơng I :
khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Tiết 1
Bài 1: MộT Số KHáI NIệM CƠ BảN
I. Mục tiêu
a) Về kiến thức
Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết
phải có CSDL.
Biết vai trò của việc quản lí hồ sơ trong học tập và cuộc sống.
Biết đợc các công việc thờng gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
b) Về kĩ năng: Hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
ii. pHơng pháp
Kết hợp hoạt động nhóm và gợi mở - vấn đáp.
III. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12.
- Học sinh: Sách GK, đọc trớc bài.
IV . Hoạt động dạy và học
1. ổn định lớp
2. Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Giáo viên chủ nhiệm quản lí học sinh
nh thế nào? Quản lí nh thế nào?
GV: giáo viên quản lí học sinh về những
khía cạnh nào?
HS: quản lí họ tên, giới tính, ngày sinh, địa
chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin...
GV: (dùng bảng minh họa H1 _SGK/4)
1. Bài toán quản lí
Mai
Dịch
9.3 8.5 ... 6.7
3 Doãn Thu Cúc 14/02/1990 Nữ R
Trung
Kinh
7.5 6.5 ... 7.0
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
49 Hồ Minh Hải 30/7/1990 Nam C
Nghĩa
Tân
7.0 6.8 ... 6.5
Hình 1. Ví dụ hồ sơ lớp
GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của
học sinh trên máy tính là gì?
-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh, lu
trữ khai thác và phục vụ thông tin quản lí
của nhà trờng, ...
HS: Quan sát bảng phụ và chú ý nghe giảng.
Chú ý:
- Hồ sơ quản lí học sinh của nhà tr-
ờng là tập hợp các hồ sơ lớp.
- Trong quá trình quản lí, hồ sơ có
thể có những bổ sung, thay đổi hay
nhầm lẫn đòi hỏi phải sửa đổi lại.
- Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn
thuần là để lu trữ mà chủ yếu là để khai
thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí
cảu nhà trờng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thờng gặp khi xử lí thông tin
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
2
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
GV: Em hiểu thế nào là cập nhật hồ sơ?
HS: Thay đổi dữ liệu trong hồ sơ: sửa,
them, xóa dữ liệu
GV: Việc sửa, bổ sung, xóa dữ liệu trong
hồ sơ lớp cần thực hiện trong trờng hợp
nào?
GV: Việc tạo lập, lu trữ và cập nhật hồ sơ
là để khai thác chúng, phục vụ cho công
việc quản lí.
Để khai thác hồ sơ, cần thực hiện các
công việc gì ?
HS: Trả lời
GV: Nêu cách hiểu về sắp xếp, tìm kiếm,
thống kê và lập báo cáo, cho ví dụ minh
họa.
GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập,
cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ
cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử
lí công việc của ngời có trách nhiệm.
VD; hồ sơ lớp dới, kết quả điểm thi học
kì các môn học, ...
b) Cập nhật hồ sơ:
Thông tin lu trữ trong hồ sơ cần đợc
cập nhật để đảm bảo phản ánh kịp thời,
đúng với thực tế:
- Sửa chữa hồ sơ;
- Bổ sung thêm hồ sơ;;
Yêu cầu HS xem trớc phần 3 Hệ CSDL.
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
3
Trường THPT Cửa Lò 2 Giáo án Tin học 12
Nguyễn Thị Hạnh – Tổ Toán Tin
4
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Ngày soạn: 06/ 08/ 2010
Tiết 2
Bài 1: một số khái niệm cơ bản
I. Mục tiêu
Biết khái niệm CSDL và hệ CSDL.
Nắm đợc điều kiện để lu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính.
Biết các mức thể hiện của CSDL.
II. Phơng pháp
Kết hợp hoạt động nhóm và gợi mở - vấn đáp, dùng phơng pháp trực quan một cách
hiệu quả.
III. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án, Sách GK, Sách GV, máy chiếu.
- Học sinh: Sách GK, vở ghi.
IV . Hoạt động dạy và học
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các công việc thờng gặp trong việc quản lí hồ sơ của một tổ chức.
- Cho ví dụ về bài toán quản lí và phân tích các công việc trong bài toán đó.
3. Nội dung bài mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu
Hoạt động 3.1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
giao tiếp với CSDL.
GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị
CSDL?
HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến đợc
nhiều ngời biết đến là MySQL, SQL,
Microsoft Access, Oracle, ...
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK.
3. Hệ cơ sở liệu
a) Khái niệm CSDL và hệ quản trị
CSDL
Để đáp ứng các yêu cầu khai thác
thông tin, phải tổ chức thông tin thành
một hệ thống với sự trợ giúp của máy
tính điện tử.
- Khái niệm CSDL:
Một CSDl (Database) là một tập hợp
các dữ liệu có liên quan với nhau,chứa
thông tin của một tổ chức nào đó (nh một
trờng học, một ngân hàng, một công ti,
một nhà máy, ...), đợc lu trữ trên các thiết
bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác
thông tin của nhiều ngời dùng với nhiều
mục đích khác nhau.
- Khái niệm hệ QTCSDL:
Là phần mềm cung cấp môi trờng
thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lu trữ và
khai thác thông tin của CSDL đợc gọi là
hệ quản trị CSDL (Database
Management System).
Chú ý: - Ngời ta thờng dùng thuật ngữ
b) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Mức vật lí
Một cách đơn giản, ta có thể nói
CSDL vật lí của một hệ CSDL là tập hợp
các tệp dữ liệu tồn tại trên các thiết bị
nhớ.
Mức khái niệm
Nhóm ngời quản trị hệ CSDL hoặc
phát triển các ứng dụng thờng không cần
hiểu chi tiết ở mức vật lí, nhng họ cần
phải biết: Những dữ liệu nào đợc lu trữ
trong hệ CSDl? Giữa các dữ liệu có các
mối quan hệ nào?
Hồ sơ lớp
Họ tên
Ngày sinh
Giới tính ...
Mức khung nhìn
Mức hiểu CSDL của ngời dùng thông
qua khung nhìn đợc gọi là mức khung
nhìn (còn đợc gọi là mức ngoài) của
CSDL.
V. củng cố và dặn dò
- Hãy phân biệt CSDL và hệ quản trị CSDL.
- Nắm vững 3 mức thể hiện của cơ sở dữ liệu.
Ngày soạn: 08/ 08/ 2010
Tiết 3
Bài 1: một số khái niệm cơ bản
I. Mục tiêu
Học sinh nắm đợc:
CSDL?
HS: Đọc SGK trang 12 và nghiên cứu tìm
câu trả lời.
GV: Hãy nêu ví dụ?
HS: Ví dụ
Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên
cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang
điểm 10, các điểm của môn học phải đặt
ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10.
(Gọi là ràng buộc vùng).
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL
đợc lu trữ theo một cấu trúc xác định.
Tính cấu trúc đợc thể hiện ở các điểm
sau:
* Dữ liệu ghi vào CSDL đợc lu giữ dới
dạng các bản ghi.
* Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai
báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để
tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ
liệu nhập vào cột, hàng...) xem, cập nhật,
thay đổi cấu trúc.
Tính toàn vẹn: Các giá trị đợc lu trữ
trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng
buộc (gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu),
tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà
phản ánh.
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
8
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia,
thì không cần phải có cột thành tiền.
(=soluong*dongia).
Chú ý : Chính vì sự d thừa nên khi sửa đổi
dữ liệu thờng hay sai sót, và dẫn đến sự
thiếu tính nhất quán trong CSDL..
Tính nhất quán: Trong quá trình
cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải đợc
đảm bảo thống nhất nhau ngay cả khi có
sự cố.
Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL cần đợc bảo vệ an toàn, phải ngăn
chặn đợc những truy xuất không đợc
phép và phải khôi phục đợc CSDL khi
có sự cố ở phần cứng hay phần mềm...
Tính độc lập: Bao gồm độc lập vật lí
và độc lập logic. Vì một CSDL thờng
phục vụ cho nhiều mục đích khai thác
khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với
các ứng dụng, không phụ thuộc vào một
bài toán cụ thể, không phụ thuộc vào
phơng tiện lu trữ và xử lí.
Tính không d thừa: CSDL thờng
không đợc lu trữ những dữ liệu trùng lặp
hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy
diễn hay tính toán đợc từ những dữ liệu
đã có.
Hoạt động 4.1: Tìm hiểu một số ứng dụng
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác
các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng
Hãng hàng không cần quản lí các
chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,
Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các
cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán
số d cho các thể gọi trả trớc,
Vui chơi giải trí,
V. Củng cố và luyện tập
Hớng dẫn HS làm các bài tập sau đây:
Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không d thừa, tính bảo mật. c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không d thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên
để cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài).
Câu 2:
So khớp thông tin mô tả hoặc định nghĩa ở cột B với mục đúng nhất ở cột A. Cột B
có một cụm từ không đợc dùng đến, và mỗi cụm từ không đợc dùng quá một lần.
A B
1. Tác nhân điều khiển hệ thống máy và hệ thống CSDL
2. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào
đó đợc lu trên máy tính điện tử.
3. Phần mềm dùng tạo lập, lu trữ và khai thác một CSDL.
4. Phần mềm MT giúp ngời sử dụng không biết gì về hệ
QTCSDL nhng có thể dùng nó để khai thác thông tin trên
CSDL
A. Phần mềm
ứng dụng
B. Hệ quản trị
CSDL
C. Hệ điều hành
bản nào?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
Chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu học tập,
mỗi nhóm trả lời câu hỏi liên quan đến một
chức năng.
Các nhóm thảo luận và trả lời, từ đó rút ra
chức năng.
GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là
kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng
trong c/trình em làm thế nào?
HS: Var i, j: integer; k: real;
GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc
bản ghi Học sinh có 9 trờng: hoten,
1. Các chức năng của hệ QTCSDL.
Một hệ QTCSDL có các chức năng cơ
bản sau:
a) Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệu
b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác
dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều
khiển việc truy cập vào dữ liệu
a) Cung cấp môi trờng tạo lập CSDL
Một hệ QTCSDL phải cung cấp một
môi trờng cho ngời dùng dễ dàng khai
báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu
thể hiện thông tin và các ràng buộc
trên dữ liệu. Để thực hiện đợc chức
năng này, mỗi hệ QTCSDL cung cấp
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
11
nghĩa dữ liệu.
b) Cung cấp cách cập nhật và khai
thác dữ liệu
Hệ QTCSDL xung cấp cho ngời
dùng ngôn ngữ để diễn tả yêu cầu cập
nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin
đợc gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
- Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu);
- Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dl).
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều
khiển việc truy cập vào dữ liệu
Để góp phần đảm bảo đợc các yêu
cầu đặt ra cho một hệ CSDL, hệ
QTCSDL phải có các bộ chơng trình
thực hiện những nhiệm vụ sau:
Đảm bảo an ninh, phát
hiện và ngăn chặn sự truy cập
không đợc phép.
Duy trì tính nhất quán của
dữ liệu;
Tổ chức và điều khiển các
truy cập đồng thời để bảo vệ các
ràng buộc toàn vẹn và tính nhất
quán;
Khôi phục CSDL khi có sự
cố ở phần cứng hay phần mềm;
Quản lí các mô tả dữ liệu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Hệ QTCSDL có mấy thành phần
file của hệ điều hành.
- Có vai trò chuẩn bị còn thực hiện ch-
ơng trình là nhiệm vụ của hệ điều hành.
truy vấn và CSDL.
Bộ quản lí dữ liệu:
Nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử
lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho
bộ truy vấn theo yêu cầu và tơng tác
với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để
quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập
nhật, lu trữ và khai thác dữ liệu trên các
tệp của CSDL;
Hình 12: Sự tơng tác của hệ QTCSDL
* Hoạt động của hệ QTCSDL:
Khi có yêu cầu của ngời dùng thông
qua trình ứng dụng chọn các truy vấn
đã đợc lập sẵn, hệ QTCSDL sẽ gửi yêu
cầu đó đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm
vụ thực hiện và thông qua bộ quản lí
dữ liệu yêu cầu hệ điều hành tìm một
số tệp chứa thông tin cần thiết. Các
thông tin tìm thấy đợc trả lại thông
qua bộ quản lí dữ liệu và chuyển đến
bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho ng-
ời dùng.
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
13
Hệ quản trị
CSDL
Biết các bớc xây dựng CSDL.
2. Về kỹ năng
Bớc đầu biết lập ra các bơc xây dựng mọt CSDl.
II. Phơng pháp
Sử dụng hiệu quả phơng pháp trực quan kết hợp gợi mở - vấn đáp, hoạt động nhóm.
III. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án, Sách GK, Sách GV, phiếu học tập.
- Học sinh: Sách GK tin 12, đọc trớc bài ở nhà.
IV . Hoạt động dạy và học
1. ổn định lớp: ..........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các chức năng của hệ QTCSDL?
- Trình bày quá trình hoạt động của hệ QTCSDL?
3. Nội dung bài mới
Hoạt động 1. Vai trò của con ngời khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Quá trình hoạt động của hệ QTCSDL
liên quan đến những nhóm ngời nào?
HS trả lời
3. Vai trò của con ngời khi làm việc
với hệ cơ sở dữ liệu
a) Ngời quản trị cơ sở dữ liệu
Là một ngời hay nhóm ngời đợc
trao quyền điều hành CSDL, có vai
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
14
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
GV: Nhiệm vụ của ngời quản trị CSDL?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Em hiểu thế nào là nâng cấp CSDL?
đợc tiến hành theo những bớc nào?
HS trả lời.
GV: Bớc khảo sát ta cần thực hiện những
công việc gì?
HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV: Lấy ví dụ CSDL quản lí học sinh. Hãy
nêu các công việc trong khảo sát để xây
dựng CSDL này.
GV chia lơp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đều
thực hiện công việc khảo sát nêu trên.
GV: Cho biết công việc trong bớc thiết kế
4. Các bớc xây dựng cơ sở dữ liệu
Bớc 1: Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công
tác quản lí.
Xác định và phân tích mối
liên hệ các dữ liệu cần lu trữ.
Phân tích các chức năng cần
có của hệ thống khai thác thông
tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Xác định khả năng phần cứng,
phần mềm có thể khai thác, sử
dụng.
Bớc 2: Thiết kế
Thiết kế CSDL.
Lựa chọn hệ quản trị để triển
khai.
Xây dựng hệ thống chơng
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
15
hàng ngày.
ii. phơng pháp
Luyện tập kết hợp phơng pháp trực quan.
IIi. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ (hoặc máy chiếu), tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ;
- Học sinh: Sách GK, vở ghi, bài cũ.
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
16
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Iv. Hoạt động dạy và học
1. ổn định lớp: .......................................................................................
2. Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Chia lớp thành bốn nhóm làm bài tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm.
HS: Thực hiện phân chia nhóm theo y.cầu của gv
GV: Ra bài tập cho học sinh.
Yêu cầu: Nhóm 1,4 làm đề 1;
Nhóm 2,3 làm đề 2.
GV: Chiếu bài tập lên màn hình.
HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận nội
dung đã đợc GV phân công.
Nội dung đề số 1 và đề số 2 đợc
ghi trong bảng phụ hoặc đợc trình
chiều bằng máy chiếu.
Nội dung đề số 1
Câu 1: Hồ sơ giáo viên của một trờng có thể có dạng nh bảng dới đây:
Stt Họ tên Ngày sinh Giới tính Là GV
chủ nhiệm
Môn Số tiết/năm Hệ số lơng
Điểm
Tin
1 Nguyễn An 12/08/1991 Nam C
Nghĩa
Tân
7.8 8.2 ... 9.2 7.3 8.5
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
17
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
2 Lê Minh Châu 03/05/1991 Nữ C
Mai
Dịch
9.3 8.5 ... 8.4 6.7 9.1
3 Doãn Thu Cúc 14/02/1990 Nữ R
Trung
Kinh
7.5 6.5 ... 7.5 7.0 6.5
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
49 Hồ Minh Hải 30/7/1990 Nam C
Nghĩa
Tân
7.0 6.8 ... 6.5 6.5 8.7
a) Ai có thể là ngời tạo lập hồ sơ?
b) Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thờng sửa chữa những thông tin gì?
c) Với hồ sơ trên có thể tổng hợp đợc những gì?
Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16.
Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mợn/ trả sách ở th viện, theo em cần
phải lu trữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu
cầu quản lí của ngời thủ th.
Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.
- Tính số tiết trung bình của các
giáo viên trong trờng.
c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toán
dạy nhiều tiết nhất;
Tìm giáo viên môn Tin có hệ số l-
ơng cao nhất.
Câu 2: B, C, D là sai. Vì trong
máy tính việc tìm kiếm hồ sơ tơng
tự nh tra từ điển, vì vậy điều khẳng
định A là đúng. Thông tin tìm thấy
sẽ đợc sao chép để hiện thị lên
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
18
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
CSDL th viện có thể có các đối tợng là: ngời m-
ợn, sách, tác giả, ...
GV: Với mỗi đối tợng trên cần quản lí những
thông tin gì?
Hs: Thảo luận và đa ra câu trả lời.
GV: Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp
ứng nhu cầu quản lí của ngời thủ th?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
HS trả lời vào phiếu học tập.
màn hình hay ghi ra đĩa, thẻ nhớ
USB, ... Vì vậy, không có việc
thêm hồ sơ hay thông tin bị mất.
Đề số 2
Câu 1: Với hồ sơ lớp nh trên:
a) Ngời tạo lập hồ sơ có thể là Ban
Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm
phần của hệ CSDL;
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan và tự luận.
Ngày soạn: 23/ 08/ 2010
Tiết 7
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
19
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Bài tập và thực hành 1
Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu
I. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về:
- CSDL và hệ CSDL.
- Biết vạch ra các bớc xây dựng CSDL.
ii. phơng pháp
Hoạt động nhóm, luyện tập.
IIi. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, Sách GK, Sách GV, máy chiếu;
- Học sinh: Sách GK, vở ghi.
III . Tiến trình bài dạy
1. ổn định lớp: ................................................................................................
2. Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm:
GV: Ra bài tập cho học sinh.
Yêu cầu: Nhóm 1+4 làm đề 1;
Nhóm 2+3 làm đề 2.
GV: Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ ra đề
để học sinh theo dõi bài tập của mình.
HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận
CSDL;
D. Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ
liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;
E. Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL.
Câu 2. Qui trình nào trong các qui trình dới đây là hợp lí khi tạo lập hồ sơ cho bài
toán quản lí?
A. Tìm hiểu bài toán -> Tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu ->
nhập dữ liệu ban đầu;
B. Tìm hiểu thực tế -> tìm hiểu bài toán -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu -> nhập
dữ liệu ban đầu;
C. Tìm hiểu bài toán -> tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> nhập dữ liệu ban đầu ->
tổ chức dữ liệu;
D. Các thứ tự trên đều sai.
Trong đó:
- Xác định bài toán là xác định có chủ thể nào, thông tin nào cần quản lí, các
nhiệm vụ của bài toán;
- Tìm hiểu thực tế là tìm hiểu các tài liệu hồ sơ, chứng từ, sổ sách liên quan;
- Xác định dữ liệu: xác định các đặc điểm cảu dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu;
- Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc đảm bảo các ràng buộc (tạo cấu trúc dữ liệu).
Câu 3. Vì sao các bớc xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
Ngày soạn: 27/08/2010
Tiết 8
Bài tập
I. Mục tiêu
1.Về kiến thức:
Củng cố lại khái niệm hệ QTCSDL;
Nắm vững vai trò của con ngời khi làm việc với hệ CSDL;
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
21
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Bài 1: Tìm hiểu nội quy th viện, thẻ th viện,
phiếu mợn trả sách, sổ quản lý sách, ... của
th viện trờng THPT.
Bài 2:Kể tên các hoạt động chính của th
viện
Bài 3: Hãy liệt kê các đối tợng cần quản lý
khi xây dựng CSDL THUVIEN về quá trình
quản lý sách và mợn/trả sách, chẳng hạn:
thông tin về ngời đọc, thông tin về sách, ...
Với mỗi đối tợng cần quản lý những thông
tin nào ?
Bài 4: CSDL THUVIEN của th viện trờng
em cần những bảng nào ? Mỗi bảng cần
những cột nào ?
Bài 1: Nội quy th viện
- Khi mợn sách phải có thẻ th viện.
- Trả sách đúng thời hạn.
- Sách trả phải nguyên nh khi mợn, trờng
hợp bị hang phải nộp phạt hoặc mua quyển
khác để trả.
- Trả sách chậm so với thời hạn cần có biện
pháp xử lí .
Bài 2: Các hoạt động chính của th viện
* Quản lý sách: Nhập/xuất sách vào kho
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
22
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Gv gợi ý một số hoạt động để HS hình
dung ra các hoạt động của th viện tr-
ờng THPT.
dựng CSDL quản lí sách: Ngời đọc, tác giả,
sách, hóa đơn, thẻ mợn
Thông tin của từng đối tợng:
* Ngời đọc:
- Số thẻ
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Địa chỉ
* Thông tin về sách
- Mã sách
- Tên sách
- Loại sách
- Nhà xuất bản
- Năm xuất bản
- Mã tác giả
* Thông tin tác giả:
- Mã tác giả
- Họ tên tác giả
- Ngày sinh
- Ngày mất (nếu có)
- Tóm tắt tiểu sử
Nguyn Th Hnh T Toỏn Tin
23
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
Bài 4: Các bảng có thể có:
* Bảng TACGIA (thông tin về tác giả)
* Bảng SACH (thông tin về sách)
* Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả)
* Bảng PHIEUMUON (quản lý phiếu mợn)
24
Trng THPT Ca Lũ 2 Giỏo ỏn Tin hc 12
GV: Em hiểu gì về về Microsoft
Access ?
HS: trả lời
GV: Tóm tắt lên bảng
GV: Nêu các khả năng mà Access có
đợc ?
HS: trả lời
GV: Tóm tắt lên bảng
GV: Hãy nêu các đối tợng chính trong
Access ?
HS: trả lời
GV: Tìm hiểu ý nghĩa của mỗi đối t-
ợng?
GV: Đọc ví dụ trong sgk và cho xác
định 4 đối tợng chính trong bài toán?
GV: Hãy nêu cách khởi động
Access ?
HS: trả lời
GV: Tóm tắt lên bảng
1. Phần mềm Microsoft Access
- Phần mềm M.A là hệ quản trị CSDL nằm
trong bộ phần mềm M.O của hãng Microsoft
dành cho MT cá nhân và MT chạy trong
mạng cục bộ.
- Chúng ta sẽ làm quen với M.A phiên bản
2003 chạy trên nền Windows XP.
2. Khả năng của Access
- Tạo lập các CSDL và lu trữ chúng trên các