Bài soạn SKKN- ĐỀ TÀI : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI - Pdf 79

SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
MỤC LỤC
trang
Lời cảm ơn.......................................................................................................2
PHẦN I:MỞ ĐẦU...........................................................................................3
I.Lý do chọn đề tài...........................................................................................3
II.Nhiệm vụ của đề tài.....................................................................................3
PH ẦN II:N ỘI DUNG....................................................................................5
ch ư ơng 1:C ơ s ở t ổng quan.........................................................................5
ch ư ơng 2: Phương ph áp & đối tượng nghiên cứu........................................6
1.Phương pháp.................................................................................................7
Dạng 1:............................................................................................................7
Dạng 2:............................................................................................................8
Dạng 3:............................................................................................................9
Dạng 4:............................................................................................................10
Dạng 5:............................................................................................................12
2. Đối tượng.....................................................................................................13
chương 3:Kết quả & thảo luận:.......................................................................14
1.Bài tập vận dụng:..........................................................................................14
Dạng 1:Một kim loại tác dụng với một muối..................................................14
Dạng 2:Hai kim loại tác dụng v ới một muối..................................................36
Dạng 3:Một kim loại tác dụng với hai muối...................................................45
Dạng 4:Hai kim loại tác dụng với hai muối....................................................53
Dạng 5:Xác định tên kim loại..........................................................................54
2.bài tập Lý thuyết:..........................................................................................58
dạng 1;Câu hỏi trình bày ,giải thích hiện tượng &viết ptpư............................58
dạng 2:Hoàn thành ptpư..................................................................................72
dạng 3:Câu hỏi phân biệt ,nhận biết................................................................74
dạng 4:Câu hỏi tinh chế ,tách..........................................................................75
PHẦN III: KẾT LUẬN...................................................................................78
chú thích :……………………………………………………………………80

dụng với muối” chẳng hạn đối với dạng này em có thể chia phân bài tập làm 04 dạng
toán như sau:
- Dạng 1: “Một kim loại tác dụng với một muối”
GV: MAI VĂN HIẾU 2 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
+ “Một kim loại tác dụng với một muối”(nhưng kim loại tác dụng với nước
trước”
+ “Một kim loại tác dụng với một muối” (nhưng kim loại không tác dụng với
nước)
- Dạng 2: “Hai kim loại tác dụng với một muối”
- Dạng 3: “Một kim loại tác dụng với 2 muối”
- Dạng 4: “Hai kim loại tác dụng với hai muối”
Mỗi dạng đều đi sau vào nghiên cứu từng vấn đề nhỏ như: phương pháp giải
& nghiên cứu cách giải theo những hướng tự luận , trắc nghiệm và tự giải.
Riêng đối với lý thuyết những phần có liên quan tới đề tài này em cũng đã sưu tầm
đề & xếp chúng vào những dạng ,giải từng dạng theo những hướng như trên .
Như vậy ,nhiệm vụ trọng tâm của đề tài “Kim loại tác dụng với muối ” gồm các
nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu khái quát các vấn đề có liên quan đến đề tài.
- Sưu tầm bài tập từ các tác giả khác nhau để chọn lọc & giải các bài tập có
liên quan.
- Phân dạng bài tập.
- Nghiên cứu & giải bài tập theo các cách giải khác nhau….
Trên đây là một số nhiệm vụ trọng tâm của đề tai tiểu luận “kim loại tác dụng với
muối”. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của thầy giáo & các
bạn đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
GV: MAI VĂN HIẾU 3 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
PHẦN II: NỘI DUNG.

n
.100
%.
=

B
A
B
A
m
m
M
M
d
==

%100.%
hh
A
m
m
A
=

ddTĐ
MTĐ

m
n
C

thì:
+ Nếu AgNO
3
(thiếu hoặc đủ) thì:
Fe + 2AgNO
3
= Fe(NO
3
)
2
+ Nếu AgNO
3
(dư) thì:
Fe + 3AgNO
3
= Fe(NO
3
)
3
+Sau khi tạo Ag(NO
3
)
3
mà Fe còn dư thì:
Fe + Fe(NO
3
)
3
= 3Fe(NO
3

cứu tài liệu mới em đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu vào đề tài tiểu
luận “ Kim loại tác dụng với muối” như sau:
+ Mỗi dạng bài tập đều có cấu trúc gồm 3 phần:
+ Phần tự luận .
Đây là phần bài tập có lời giải hoặc hướng dẫn giải ngay sau mỗi đề bài.
+ Phần trắc nghiệm.
Đây là phần bài tập mà mỗi câu hỏi đều có bốn phương án để lựa chọn & có
lời giải hoặc hướng dẫn giải ngay sau mỗi đề bài.
GV: MAI VĂN HIẾU 5 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
+ Phần tự giải.
Là phần có thể ra ở dạng tự luận hay trắc nghiệm nhưng không có lời giải hay
đáp án.
* PHƯƠNG PHÁP 05 DẠNG BÀI CỤ THỂ NHƯ SAU:
GV: MAI VĂN HIẾU 6 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
DẠNG 1:MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT MUỐI.
1: Kim loại tác dụng với muối nhưng tác dụng với nước trước (Chỉ áp dụng cho
một số kl kiềm & kl kiềm thổ)
Khi cho Kl (thường là Kl kiềm và Kl kiềm thổ)vào d
2
muối thì Kl phản ưng với
nước trước tạo bazơ .
- Bazơ tạo thành tiếp tục phản ứng với muối.
- Nếu bazơ mới tạo thành là lưỡng tinh màn còn dư thì có phương trình hòa
tan.
- Tùy thuộc vào lượng bazơ còn dư nhiều hay ít mà bazơ’ có thể bị hòa tan
một phần hay hòa tan hoàn toàn.
Nếu không biết đươc tỷ lệ của bazơ và bazo’ thì phải xét các TH xảy ra:
+ TH

A
tăng thì thiết lập pt đại số sau:
m
tăng
= m
KLgiải phóng
- m
KL tan

= m
KLB
- m
KLA
TH
2
: Nếu thanh kim loại giảm thì thiết lập pt đại số sau:
m
giảm
= m
KLtan
- m
KLgiải phóng
= m
KLA
- m
KLB
GV: MAI VĂN HIẾU 7 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
TH
3

+ M
C


M
A
+ KL
C

- Nếu KL
A
Phản ứng hết mà M
C
còn dư thì :
KL
B
+ M
C

M
B
+ KL
C
- Nếu bài cho số mol của kl
A
,KL
B
,M
C
dựa vào số mol viết phương trình và tính


LƯU Ý:
• Trong 2 TH trên thì nên gọi x,y,z,lần lượt là số mol của A,B

,B


• Dựa vào dữ kiện bài ra thiết lập các phương trình đại số và giải hệ tìm x ,y,z.
DẠNG 3: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HAI MUỐI.
I.PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỔNG QUÁT.
Giả sử khi cho kim loại A (KL
A
) vào dung dịch muối B(M
B
) và muối C(M
C
)
(kim loại B hoạt động yếu hơn kim loại C)
Saqu phản ứng thu được d
2
X và chất rắn Y.theo pt :
KL
A
+ M
B

M
A
+ KL
B

+KL
C
>=0
• Nếu CR
Y
thu được gồm 2 kim loại thì : CR
Y
: KL
B
,KL
C
d
2
X :M
A
+ M
C dư
(*) LƯU Ý :
trong 2 TH này nên gọi x,y,z, là số mol của M
B
, M
C
, M
Cdư
rồi dựa vào dữ kiện bài ra
thiết lập PT đại số giải hệ tìm x,y,z.
• Nếu d
2
X thu được hỗn hợp muối,CR
Y

,M
Bdư
,M
C
CR
Y
:KL
B
(+) KN
2
: M
B
phản ứng hết với KL
A
,M
C
phản ứng nhưng còn dư:
d
2
X: M
A
,M
Cdư

CR
Y
: KL
B
,KL
C

D
)(kim loại C yếu hơn kim loại D).sau phản ứng thu được d
2
X,CR
Y
.thứ tự phản
ứng là :
Pt ;KL
A
+ M
C

M
A
+KL
C
(1)
Sau phản ứng có 2 khả năng :
GV: MAI VĂN HIẾU 9 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
KN
1
:
-Adư .
Pt :KL
A
+ M
D

M

+ KL
C
Nếu M
C
hết thì:
Pt: KL
B
+ M
D


M
B
+ KL
D
1. Nếu d
2
X thu được gồm 2 muối thì: d
2
X:M
A
+ M
C
CR
Y
:KL
C
, KL
D
,KL

X
gồm 3 muối thì: CR
Y
:KL
C
, KL
D
CR
Y
:KL
C
,KL
D
KL
B dư
4. Nếu CR
Y
gồm 3 kim loại thì: d
2

X
: M
A
+M
B
LƯU Ý:
Về mặt phương pháp thì trường hợp “2 kim loại + 2 muối” là tương đối khó
nên ta có thể giải theo cách đơn giản hơn là áp dụng « định Luật bảo Toàn
Electon » để giải . Tức là :
«

Phương pháp này chỉ áp dụng cho 2 kim loại kế tiếp nhau trong một phân nhóm
chính.
-Khi đó đặt công thức chung là:
R
Sau đó suy ra 2 kim loại.
Cách tìm: M
R
+Dưạ vào phương trình: M
R
=
nhh
mhh
GV: MAI VĂN HIẾU 11 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”

nhh
mhh
M
R
=

+Dựa vào số mol mỗi kim loại:
M
R

=
yx
ymxm
+
+

hiện kết tủa B.lọc kết tủa B nung đến khối lượng không đổi cân nặng a gam.viết
phương trình phản ứng xảy ra.Tính a.
Giải
n
Na
= 0,1 (mol) n
AlCl3
= 0,03 (mol)
pt: 2Na + H
2
0

2NaOH + H
2
(1)
0,01

0,01
GV: MAI VĂN HIẾU 13 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
AlCl
3
+ 3NaOH

Al(OH)
3
+ 3NaCl (2)
0,03 0,09 0,03
n
NaOHbd

O
3
= 0,01(mol )

a =0,01x102 =1,02 (gam)
II.Kim loại tác dụng với muối. (KLkhông tác dụng với nước)
*PHẦN TỰ LUẬN:
BÀI 1: [9]
Cho lá sắt có khối lượng m = 50 gam vào dung dịch CuSO
4
sau một thời gian
lấy lá sắt ra ,rửa nhẹ ,sấy khô ,và cân được 51 gam.tính khối lượng muối tạo thành
sau phản ứng,biết rằng tất cả Cu sinh ra bám trên bề mặt lá sắt.
Giải
Cách1:Gọi x là khối lượng của Fe tham gia phản ứng.
Pt: Fe + CuSO
4

FeSO
4
+ Cu (1)
(g) 56 64
(g) x 64x
56
Khối lượng lá Fe còn lại là :(50-x) gam
Lập pt theo khối lượng của Fe là:
50 – x + 64x = 51
56
↔2800 - 56x + 64x = 2856
↔8x = 56


FeSO
4
+ Cu
(g) 56 64
(g) x 64x
56
Vì khối lượng thanh sắt tăng sau phản ứng là:51 - 50 =1gam
Nên ta có phương trình đại số:
m
tăng
= m
KLgiải phóng
- m
KL tan
↔1 = 64x - x
56
↔x = 7 gam
→ n Fe = nFeSO
4
=0,125 (mol)
→ m
FeSO4
=0,125.152 =19 gam
Cách 4:
Pt:
Fe + CuSO
4

FeSO

2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
(g) 2.27 3.64
(g) 16,2 x y
Từ (1): khối lượng dung dịch CuSO
4
trong dung dịch là:
x = 3.160.16,2 = 144 gam
2.27
Mà: C% = m
ct
.100% →m
d d(CuSO4)
= m
ct
.100 = 144.100% =576
m
d d
C% 25%
từ (1): m
Cu
=y =16,2.3.64 =57,6 gam

2.27
Cách 2:
n

SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
cho lá Zn có khối lượng m = 25 gam, vào dung dịch CuSO
4
khi phản ứng kết thúc
lấy lá Zn ra rửa nhẹ ,sấy khô và cân được 24,96 gam.tính khối lượng CuSO
4

trong dung dịch và khối lượng ZnSO
4
tạo thành?.
Giải
Cách 1:
Gọi x là số gam Zn tham gia phản ứng.
Pt: Zn + CuSO
4

ZnSO
4
+ Cu
(g)65 64
(g)x 64x
65
→ m
Zn
còn là: 25- x (g)
Vì thanh kim loại sau phản ứng giảm nên ta thiết lập phương trình đại số:
25 – x + 64x = 24,96 → x = 1,6
65
→n
Zn

Từ (1) →nCuSO
4
= 0,04 mol =n ZnSO
4
→ m
Cu SO4
= 0,04.160 = 6,4 gam
→mZnSO
4
= 0,04.160 = 6,44 gam.
BÀI 4 :[8]
GV: MAI VĂN HIẾU 17 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
cho một lá Cu có khối lượng là 6 gam vào dung dịch AgNO
3
phản ứng xong đem ra
rửa nhẹ ,sấy khô, được 13,6 gam .viết phương trình phản ứng và tính khối lượng Cu
tham gia phản ứng.
Giả i
Cách 1:
Pt: Cu + 2AgNO
3

Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Gam:64 2.108
Gam:x x’

lượng Cu bám trên lá sắt.
Giải
Cách 1: pt
Fe + CuSO
4

FeSO
4
+ Cu
GV: MAI VĂN HIẾU 18 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
x x x
Gọi x là số mol Fe tham gia phản ứng
khối lượng lá sắt phản ứng là:56x
khối lượng Cu sinh ra là:64x
vì khối lượng lá sắt tăng nên ta thiết lập phương trình đại số :
m
tăng
= m
KLgiải phóng
- m
KLtan
1,0 = 64x - 56x

x = 0,125 mol
→ mFe
phản ứng
= 56x = 56.0,125 = 7( gam)
→mCu
sinh ra

3Pu
= 20.85 =17 (g)
100 100
GV: MAI VĂN HIẾU 19 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
→n AgNO
3pu
= 17 = 0,1( mol)
170
Pt: Cu + 2AgNO
3

Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag (1)
Mol: 1 2
Mol: 0,05 0,1 0,05 0,1
Từ(1): →mCu
pu
= 0,05.64 = 3,2 (g)
Từ(1): →m
Ag
= 0,1 .108 = 10,8 (g)
Khối lượng của vật sau khi lấy ra khỏi dung dịch là:
m
vật
=


ngâm một lá Cu trong 20 ml dung dịch Ag NO
3
sau phản ứng kết thúc khối lượng lá
kim loại tăng thêm 1,52 g.xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO
3
.
GIẢI
Pt:
Cu + 2AgNO
3
= Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag (*)
x 2x x 2x
gọi x là số mol Cu tham gia phản ứng.
sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng nên ta thiết lập phương trình đại số:
m
tăng
=

m
KLgiải phóng
-

m
KLtan
1.52 = 216x - 64x


Pt: Cu + 2AgNO
3


Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag (1)
Mol: 1 2 1 2
Mol: 0.005 0,01 0,005 0,01
Từ(1): → mCu

=0,005.64 = 3,2 ( g)
Từ(1): → mAg
sinh ra
= 0,01.108 = =1,08 (g)
Khối lượng của vật sau phản ứng là:
m
vật
=mCu
bd -
mCu

+ mAg
sinh ra
= 10 - 0,32 + 1,08 =10,76 (g)
BÀI 9: [7]
ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch Cu SO
4

người ta phủ một lớp Ag lên một vật bằng Cu có khối lượng là 8,84 g.bằng cách
ngâm vật đó trong dung dịch AgNO
3
,Sau một thời gian lấy vật ra khỏi dung dịch
rửa nhẹ làm khô ,khối lượng vật là 10,36 g.tính khối lượng Ag phủ lên bề mặt của
Cu.(giả thiết Ag sinh ra bám hết lên Cu).
Giải
khối lượng của vật tăng là:10,36 - 8,84 =1,52 ( g)
Pt: Cu + AgNO
3


Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Cứ 1 mol 152 (g)
x mol 1,52 (g)
→ x = 1.1,52 = 0,01 mol → mAg =0,02. 108 =2,16 (g)
152
BÀI 11: [8]
cho một lá sắt có m = 5 g vào 50 ml dung dịch CuSO
4
15% có D = 1,12
g/ml,sau một thời gian phản ứng lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô cân
nặng 5,16 g,
a)viết phương trình phản ứng?.
b)tính nồng độ % các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng.?
Giải

tăng
= m
KL giải phóng
- m
KLtan
5,16-5= 64 x - 56x
→ x = 0,02
→ m
Cu SO4pư
= 0,02.160 = 3,2 (g)
Cứ 100g dung dịch CuSO
4
thì có 15 g CuSO
4
nguyên chất.
Vậy56g “ “ “ x g “ “ “
→ x = 56.15 = 8,4(g)
100
→ m
CuSO4 còn lại
= 8,4 -3,2 = 5,2( g)
→ m
FeSO4
= 0,02.152 = 3,04 (g)
Vậy:
m
d d
CuSO
4sau pư
= 56 - 0,16 = 55,8 (g)

m
tăng
= m
KLsinh ra
- m
Kltan
1,3 = 64 x - 56 x
x = 0,1625 (mol)
mCu =0,1625.64 =10,4 (gam)
mFe =0,1625.56 =9,24 (gam)
BÀI 13 : [2]
Ngâm một lá Fe có khối lượng bằng 2,5 gam,trong 25 ml d
2
CuSO
4
, có d = 1,12 g/ml
.sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra khỏi d
2
rửa nhẹ làm khô cân nặng 2,58 gam,
a)viết p.t.p.ư?
b)tính C% của d
2
sau phản ứng?
giải
ta có: n
CuSO4
= V
d2
.D.C% = 2,5.1,12.15 = 0,02625 (mol)
100 .M 100.160

m
d
2

= m
d d
+ m
tv
- m - m 
=m
Fe
+ m
d
2
CuSO4
- m
Cu
GV: MAI VĂN HIẾU 24 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “Kim Loại Tác Dụng Với Muối”
= 0,01.56 + 25.1,12 - 0,01.64 = 27,92 (gam)
%
FeSO4
= 0,1.152.100 = 5,44%
27,92
%
CuSO4d
= 0,01625.100.160 = 9,31%
27,92
BÀI 1: [10]
Ngâm một lá Al (đã đánh sạch lớp oxít) trong 250 ml d

= 2,97 g thì:
có: 2,97 = 0,01 mol Al
phản ứng
.& 0,03 mol Ag
sinh ra
.
297
Ta có:
m
Al
= 0,01.27 =0,27 g
m
Ag
tạo thành =0,03 .108 =3,24 g
c) sau phản ứng trong 250 mol d
2
có :nAl(NO
3
)
3
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
GV: MAI VĂN HIẾU 25 TRƯỜNG :THCS DRAY BHĂNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status