Tài liệu Luật Bảo vệ rừng - Pdf 79

QUỐC HỘI
–––
Luật số: 29/2004/QH11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2004
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoá XI, Kỳ họp thứ 6
–––––––––––––––––––
LUẬT
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001
của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về bảo vệ và phát triển rừng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng (sau đây gọi chung
là bảo vệ và phát triển rừng); quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan
đến việc bảo vệ và phát triển rừng tại Việt Nam.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

9. Giá trị quyền sử dụng rừng là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng rừng đối với
một diện tích rừng xác định trong thời hạn sử dụng rừng xác định.
10. Giá trị rừng sản xuất là rừng trồng là giá trị bằng tiền của quyền sở hữu rừng
sản xuất là rừng trồng đối với một diện tích rừng trồng xác định.
11. Giá rừng là số tiền được tính trên một đơn vị diện tích rừng do Nhà nước quy
định hoặc được hình thành trong quá trình giao dịch về quyền sử dụng rừng, quyền sở
hữu rừng sản xuất là rừng trồng.
12. Tiền sử dụng rừng là số tiền mà chủ rừng phải trả đối với một diện tích rừng
xác định trong trường hợp được Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng.
13. Cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một
thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương.
14. Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động
vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên
hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng thuộc Danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định chế độ quản lý, bảo vệ.
15. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới
với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại khu rừng đặc
dụng.
16. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng là khu vực được bảo toàn
nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng.
17. Phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng là khu vực được quản lý, bảo vệ
chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên.
2
18. Phân khu dịch vụ - hành chính của rừng đặc dụng là khu vực để xây dựng các
công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý rừng đặc dụng, các cơ sở nghiên cứu -
thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí.
19. Lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng gồm thực vật rừng, động vật rừng và các
sinh vật rừng khác. Lâm sản gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
20. Thống kê rừng là việc tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về diện tích và
chất lượng các loại rừng tại thời điểm thống kê và tình hình biến động về rừng giữa hai

rừng, giao đất để phát triển rừng.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất
để phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là
3
rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất
là rừng trồng.
3. Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao
đất, cho thuê đất để phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu
rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở
hữu rừng sản xuất là rừng trồng.
4. Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao rừng, giao đất để phát triển rừng.
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm
nghiệp được Nhà nước giao rừng, giao đất để phát triển rừng.
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao
rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng.
7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng,
cho thuê đất để phát triển rừng.
Điều 6. Quyền của Nhà nước đối với rừng
1. Nhà nước thống nhất quản lý và định đoạt đối với rừng tự nhiên và rừng được
phát triển bằng vốn của Nhà nước, rừng do Nhà nước nhận chuyển quyền sở hữu rừng
sản xuất là rừng trồng từ các chủ rừng; động vật rừng sống tự nhiên, hoang dã; vi sinh
vật rừng; cảnh quan, môi trường rừng.
2. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với rừng quy định tại khoản 1 Điều này
như sau:
a) Quyết định mục đích sử dụng rừng thông qua việc phê duyệt, quyết định quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
b) Quy định về hạn mức giao rừng và thời hạn sử dụng rừng;
c) Quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, cho phép chuyển mục đích sử
dụng rừng;
d) Định giá rừng.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan
ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển
rừng.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ
và phát triển rừng tại địa phương theo thẩm quyền.
Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên ngành về
lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở những xã, phường, thị
trấn có rừng.
Điều 9. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
1. Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế,
xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính
phủ quy định.
2. Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp
bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết
hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo
vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh
trồng rừng kinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị
sản phẩm rừng.
3. Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất. Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất phải tuân theo các
quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo
đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghề rừng.
5
4. Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của

lâm sản, làng nghề truyền thống chế biến lâm sản.
6. Nhà nước khuyến khích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt động sản xuất
lâm nghiệp.
Điều 11. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển rừng
1. Ngân sách nhà nước cấp.
2. Nguồn tài chính của chủ rừng và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác đầu tư bảo
vệ và phát triển rừng.
3. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được hình thành từ nguồn tài trợ của tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế; đóng góp
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khai thác, sử
dụng rừng, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, hưởng lợi từ rừng hoặc có
ảnh hưởng trực tiếp đến rừng; các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
6
Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng, mức đóng góp, trường hợp được miễn,
giảm đóng góp và việc quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép.
2. Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép.
3. Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng.
4. Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.
5. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
6. Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng.
7. Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.
8. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp.
9. Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ, xuất
khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của pháp luật.
10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng.
11. Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc dụng,
trong rừng mới trồng, rừng non.

kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
4. Việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm dân chủ,
công khai.
5. Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.
6. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải được lập và được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định trong năm cuối kỳ quy hoạch, kế hoạch
trước đó.
Điều 14. Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
1. Việc lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
chiến lược phát triển lâm nghiệp;
b) Quy hoạch sử dụng đất của cả nước và của từng địa phương;
c) Kết quả thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước;
d) Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, khả năng tài chính;
đ) Hiện trạng, dự báo nhu cầu và khả năng sử dụng rừng, đất để trồng rừng của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Việc lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Kế hoạch sử dụng đất;
c) Kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước;
d) Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, khả năng tài chính;
đ) Nhu cầu và khả năng sử dụng rừng, đất để trồng rừng của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân.
Điều 15. Nội dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
1. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao gồm:
a) Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tình hình về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng tài nguyên rừng;
b) Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước, dự

hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương theo sự hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân
cấp trên trực tiếp.
Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát
triển rừng, quyết định xác lập các khu rừng
1. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được quy định như
sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi
cả nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt quy
hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi có ý
kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được Hội đồng nhân dân
cùng cấp thông qua;
c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt quy hoạch bảo
vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
9
d) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt quy hoạch
bảo vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Thẩm quyền phê duyệt, quyết định kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được quy
định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong phạm
vi cả nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình;
b) Uỷ ban nhân dân các cấp lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp mình
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
3. Thẩm quyền quyết định xác lập các khu rừng được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
có tầm quan trọng quốc gia hoặc liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trình;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định xác
lập các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất ở địa phương theo quy hoạch
bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt.

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng của địa phương; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng của cấp dưới trực tiếp.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
2. Diện tích rừng, đất để phát triển rừng ghi trong quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng của địa phương đã được công bố phải thu hồi mà Nhà nước chưa thực
hiện việc thu hồi thì chủ rừng được tiếp tục sử dụng theo mục đích đã được xác định
trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Trường hợp chủ rừng
không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước thu hồi rừng, đất để trồng rừng và bồi
thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau ba năm không thực hiện
kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt phải
huỷ bỏ kế hoạch, điều chỉnh quy hoạch và công bố công khai.
3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này định kỳ ba năm một lần
phải kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch; hàng năm phải kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ở các cấp.
MỤC 2
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
Điều 22. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng
1. Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng phải
đúng thẩm quyền.
2. Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng phải
đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

thu tiền sử dụng rừng đối với các tổ chức kinh tế;
c) Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng trồng có thu tiền sử dụng rừng đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư về
lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Chính phủ quy định cụ thể việc giao rừng sản xuất.
Điều 25. Cho thuê rừng
1. Nhà nước cho tổ chức kinh tế thuê rừng phòng hộ trả tiền hàng năm để bảo vệ và
phát triển rừng kết hợp sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh
quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường.
2. Nhà nước cho tổ chức kinh tế thuê rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan trả
tiền hàng năm để bảo vệ và phát triển rừng, kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng,
du lịch sinh thái - môi trường.
3. Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê rừng sản
xuất trả tiền hàng năm để sản xuất lâm nghiệp, kết hợp sản xuất lâm nghiệp - nông
nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường.
4. Nhà nước cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài thuê rừng sản xuất là rừng trồng trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền
hàng năm để thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư,
kết hợp sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ
dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường.
Chính phủ quy định việc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thuê rừng tự nhiên.
12
Điều 26. Thu hồi rừng
1. Nhà nước thu hồi rừng trong những trường hợp sau đây:
a) Nhà nước sử dụng rừng và đất để phát triển rừng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia;
b) Nhà nước có nhu cầu sử dụng rừng và đất để phát triển rừng cho lợi ích công
cộng, phát triển kinh tế theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt;
c) Tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao

b) Rừng được Nhà nước giao, cho thuê mà phần vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước gồm tiền sử dụng rừng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng rừng,
tiền nhận chuyển nhượng quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; tiền đầu tư ban đầu
để bảo vệ và phát triển rừng.
13
Điều 27. Chuyển mục đích sử dụng rừng
1. Việc chuyển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất sang mục đích sử
dụng khác và việc chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác phải
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt và phải
được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật
này.
2. Việc chuyển rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác phải dựa trên tiêu chí và
điều kiện chuyển đổi do Chính phủ quy định.
Điều 28. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng
1. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao rừng,
cho thuê rừng đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho
thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Uỷ ban nhân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao rừng, cho
thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;
c) Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền giao, cho thuê rừng nào thì có quyền thu hồi
rừng đó.
2. Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng rừng được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một
phần khu rừng do Thủ tướng Chính phủ xác lập;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác lập.
MỤC 3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status