Các vấn đề chung về công tác kế toán tài sản cố định của các doanh nghiệp sản xuất - Pdf 79

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I : Những vấn đề chung về công tác kế toán tài
sản cố định ở các doanh nghiệp sản xuất
I. Đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
1.1.Khái niệm :
Một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò chủ yếu trong quá trình sản
xuất, đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh đó là các TSCĐ.
Là những t liệu lao động (TLLĐ) chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp
hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị, phơng tiện
vận tải, nhà xởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm các
TSCĐ vô hình ...trong quá trình đó mặc dù TSCĐ bị hao mòn nhng nó vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu. Thông thờng, khi TSCĐ bị hỏng thì đợc sửa
chữa khôi phục để kịp thời sản xuất, chỉ khi nào nó đã bị hao mòn h hỏng hoàn
toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì nó sẽ đợc đem đi thanh lý hoặc
nhợng bán.
Theo quy định mới nhất số: 166 TC/QĐ/CSTC của Bộ tài chính mọi TLLĐ
là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng
nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể
hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây :
+ Phải có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+Có giá trị từ 5.000.000đồng (năm triệu đồng) trở lên
thì đợc coi là TSCĐ.
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó
mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ

là TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển
nền kinh tế quốc dân. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ
trang bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp. Các TSCĐ đợc cải thiện đổi mới và
sử dụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
2.2.Yêu cầu quản lý TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm trên, TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về hiện vật
và giá trị:
- Phải quản lý TSCĐ nh là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần
tạo năng lực sản xuất cho đơn vị do đó kế toán phải cung cấp thông tin về số lợng
tài sản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ trong đơn vị.
- Cung cấp thông tin về các loại vốn đã đầu t cho tài sản và chi tiết vốn đầu
t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu t mới cũng nh để sửa
chữa TSCĐ .
- Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn tức là phải tính đúng, tính đủ mức
khấu hao tích luỹ từng thời kỳ kinh doanh theo mục đích: thu hồi đợc vốn đầu t
hợp lý, khoa học để đảm bảo khả năng bù đắp đợc chi phí và phục vụ cho việc tái
đầu t TSCĐ
- Quản lý TSCĐ còn là bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không những đảm
bảo cho TSCĐ sống mà là sống có ích cho doanh nghiệp đồng thời phải xác
định giá trị còn lại của TSCĐ để giúp cho công tác đánh giá hiện trạng TSCĐ để
có phơng hớng đầu t đổi mới TSCĐ.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ
về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t, bảo

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý,
thiết bị điện, thiết bị dụng cụ đo lờng...
- Vờn cây lâu năm , súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu
năm, vờn cà phê , vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cây xanh, súc vật làm
việc hoặc cho sản phẩm nh đàn ngựa , voi, bò....
- Các TSCĐ khác : là toàn bộ các tài sản khác cha liệt kê vào các loại trên.
1.1.2.TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất , thể hiện một l-
ợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc phân loại nh sau:
- Quyền sử dụng đất: là giá trị đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ
chi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đợc mặt bằng SXKD.
-Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh để thành lập doanh
nghiệp nh chi phí thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu ...
-Bằng phát minh sáng chế: các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công
trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh, sáng chế hoặc số
tiền doanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, phát minh.
- Chi phí nghiên cứu , phát triển: là các chi phí doanh nghiệp tự thực hiện
hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn về nghiên cứu, phát triển
lâu dài cho doanh nghiệp.
-Lợi thế thơng mại: là các chi phí tính thêm ngoài giá trị các TSCĐ hữu
hình gắn liền do có thuận lợi về vị trí thơng mại, sự tín nhiệm với bạn hàng hoặc
danh tiếng của doanh nghiệp.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-TSCĐ khác : bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác cha đợc quy định phản
ánh ở trên nh : quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử
dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu hoặc tên hiệu...
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tài sản , ph-
ơng pháp khấu hao và tính toán khấu hoa khoa học, hợp lý đối với từng loại, nhóm
của TSCĐ thuê.
của TSCĐ thuê.
4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của
4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị củaTSCĐ thuê.
TSCĐ thuê.
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp, đợc phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản
nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời
hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.

Ngoài các cách phân loại nói trên, trong kế toán quản trị còn có các cách
phân loại TSCĐ khác nhằm đáp ứng các yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp
nh phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCD theo tình hình sử
dụng.
2.Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử
dụng, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
2.1.Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ (còn gọi là giá trị ghi sổ ban đầu) là toàn bộ các chi phí
bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó

giá của từng đối tợng TSCĐ trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác định một lần
khi tăng TSCĐ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở doanh
nghiệp, trừ các trờng hợp sau :
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của
TSCĐ
+ Tháo dỡ bớt các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.Đánh giá theo giá trị đã hao mòn
Trong quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ bị hao mòn do đó hao mòn TSCĐ
là một tất yếu khách quan trong quá trình sử dụng, nó làm giảm giá trị và giá trị
sử dụng TSCĐ. Phần giá trị của TSCĐ tơng ứng với mức hao mòn đó đợc tính nh
một khoản chi phí và đợc ghi nhận vào giá thành sản phẩm, chi phí kinh doanh để
thu hồi lại vốn đầu t ban đầu. Quá trình ghi nhận giá trị giảm dần đó của TSCĐ
trong mỗi năm sử dụng đợc gọi là khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm, hàng hoá
đợc tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ
*Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
Có nhiều phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc áp dụng rộng rãi và phổ biến trên thế
giới, đặc biệt ở các nớc có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
Việt nam hiện nay chủ yếu áp dụng một phơng pháp - phơng pháp khấu hao
bình quân (phơng pháp khấu hao tuyến tính )
Phơng pháp này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhà nớc theo Quyết định
166 BT- BTC ban hành ngày 30/12/1999 thay cho Quyết định 1062 ban hành
ngày 14/11/1996.
-Phơng pháp khấu hao(KH) tuyến tính
KH bình quân năm = nguyên giá TSCĐ tỷ lệ khấu hao
1
Tỷ lệ khấu hao = 100%

TSCĐ
-Phơng pháp KH nhanh theo tổng các số năm : Theo phơng pháp này năm hữu
dụng của TSCĐ đợc cộng lại với nhau tổng của chúng trở thành mẫu số của dãy
các tỷ số đợc dùng để phân bổ tổng mức KH cho các năm trong thời gian hữu
dụng của TSCĐ. Tử số của các tỷ số này là số thứ tự của năm hữu dụng của TSCĐ
theo thứ tự ngợc lại :
Tổng dãy số tự nhiên của năm hữu dụng TSCĐ = n(n+1) / 2 .
2.3.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên
giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ
cũng đợc xác định lại.
Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh
theo công thức:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
TSCĐ sau khi của TSCĐ
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ
Ngoài phơng pháp chuẩn nói trên, ở chuẩn mực 16 còn quy định phơng pháp thay
thế đợc chấp nhận:
Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại - Khấu hao luỹ kế
III. Kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp theo chế độ hiện hành.
1.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu đợc trong quản lý TSCĐ
ở doanh nghiệp. TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phải quản lý chặt chẽ và phát
huy đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụng TSCĐ, vì vậy trong công tác
quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

TSCĐ tuỳ theo yêu cầu quản lý hạch toán của DN để thiết kế mẫu sổ cho phù hợp
nhng phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định.
*Nội dung kế toán chi tiết:
Bộ phận kế toán căn cứ và chứng từ mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ đợc mở cho
từng đối tợng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay
đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ .
Đồng thời để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt, cũng nh từng bộ phận
sử dụng và ngời chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở hệ thống kế toán sổ chi
tiết gồm sổ TSCĐ dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ trong từng DN và sổ TSCĐ
theo dõi đơn vị sử dụng.
2. Kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ
2.1.Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình
2.1.1.Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do
mua sắm, xây dựng, cấp phát ... Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để
ghi sổ cho phù hợp. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp
khấu trừ, các nghiệp vụ tăng TSCĐ đợc hạch toán nh sau (với doanh nghiệp tính
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, cách hạch toán tơng tự , chỉ khác số thuế
VAT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ):
a, Tăng do mua ngoài không qua lắp đặt :
Kế toán phản ánh các bút toán:
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133(1332) : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK341,111,112 : Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới )
+ Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (trờng hợp đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK414(4141) : Nếu dùng quỹ đầu t phát triển

Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp
và nguyên giá TSCĐ
Nợ TK211 : Nguyên giá
Có TK411(chi tiết vốn liên doanh) : Giá trị vốn góp
e, Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh:
Căn cứ vào giá trị còn lại đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút
toán:
+ Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK211 : Nguyên giá (Theo giá trị còn lại )
Có TK128,222 : Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn, dài hạn
+Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (Nếu hết hạn liên doanh hoặc
rút hết vốn không tham gia nữa vì liên doanh không hấp dẫn)
Nợ TK111,112,152,1388..
Có TK222,128
g, Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng
Nợ TK211 : Nguyên giá (giá thực tế)
Có TK153(1531)
Nếu đã sử dụng :
Nợ TK211 : Nguyên giá
Có TK2141 : Giá trị đã phân bổ
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK1421 : Giá trị còn lại
h, Tăng do đánh giá TSCĐ:
+ Phần chênh lệch tăng nguyên giá
Nợ TK211
Có TK412
+ Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có)
Nợ TK412

Có TK721 : Doanh thu nhợng bán
Có TK333(3331): Thuế VAT phải nộp
Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì phần ghi Có tài khoản
721 là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế VAT phải nộp)
+Các chi phí nhợng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi giới)
Nợ TK821 : Tập hợp chi phí nhợng bán
Nợ TK133(1331): Thuế VAT đầu vào (nếu có)
Có TK331,111,112...
b,Thanh lý TSCĐ hữu hình
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng, không sử dụng đợc mà doanh nghiệp xét
thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhng không có lợi
về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với
yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc. Kế toán ghi các bút
toán:
+Xoá sổ TSCĐ(tơng tự nhợng bán)
+Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK111,112 : Thu hồi bằng tiền
Nợ TK152 : Thu hồi vật liệu nhập kho
Nợ TK131,138 : Phải thu ở ngời mua
Có TK333(3331): Thuế VAT phải nộp
Có TK721 : Thu nhập về thanh lý
+Tập hợp chi phí thanh lý ( tự làm hay thuê ngoài)
Nợ TK821 : Chi phí thanh lý
Nợ TK133(1331): Thuế VAT đầu vào (nếu có)
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TKliên quan (111,112,331,334)
c,Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi các
bút toán cho phù hợp

+Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:
Nợ TK 411(chi tiết vốn liên doanh)
Có TKliên quan (111,112,338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với
giá trị còn lại
g,Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đốc doanh nghiệp
(hoặc cấp có thẩm quyền), kế toán ghi:
Nợ TK214(2141): Giá trị hao mòn
Nợ TK1388,334 : Giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK1381: Giá trị thiếu chờ xử lý
Nợ TK411 : Ghi giảm vốn
Nợ TK821 : Tính vào chi phí bất thờng
Có TK211 : Nguyên giá TSCĐ
2.2.Hạch toán biến động TSCĐ vô hình
2.2.1. Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ vô hình
*Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh: Kế
toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh
nghiệp:
Nợ TK241(2412): Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK133(1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TKliên quan (111,112,331,333..)
Khi kết thúc quá trình đầu t, ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK213(2132)
Có TK241
Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, ghi :
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK414,431,441
Có TK411
*Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh, sáng chế, đặc nhợng,

+Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng :
Nợ TK414,431,441
Có TK411
* Tăng do nhận vốn góp, vốn cổ phần bằng TSCĐ vô hình (phát minh, sáng
chế, nhãn hiệu...)
Nợ TK213
Có TK411
* Các trờng hợp tăng khác (nhận lại vốn góp liên doanh, đợc cấp phát, biếu
tặng)
Nợ TK213: Nguyên giá tăng
Có TK222: Nhận lại vốn góp
Có TK411: Nhận cấp phát, biếu tặng
2.1.2. Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình
Giảm do nhợng bán và giảm do các trờng hợp giảm khác (góp vốn liên
doanh, trả lại vốn góp liên doanh ..) : Phản ánh tơng tự nh TSCĐ hữu hình
Ngoài ra, khi trích đủ khấu hao, phải xoá sổ TSCĐ
Nợ TK214(2143)
Có TK213
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán :Hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, vô hình
(áp dụng với trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
111,112,341 211,213
Mua thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới) *

331
Trả tiền cho ngời bán Phải trả cho ngời bán
1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
411

* Giá trị hao mòn
411
Trả lại vốn góp LD,vốn cổ phần
vốn cấp phát
144
Mang TSCĐ ra khỏi DN để
cầm cố, thế chấp
136 (1)
Cấp vốn KD cho cấp dới
821
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán
111,112,153,131
721 Chi phí thanh lý
TN liên quan đến nhợng bán
thanh lý,nhợng bán 811
Chi phí góp vốn
3331 liên doanh
VAT phải nộp

TSCĐ mới chuyển thành cc- dc
222,128
Giá trị góp vốn liên doanh xác nhận
412
Khoản chênh lệch giữa GTCL > giá trị góp vốn
627,641,642
TSCĐ đã sử dụng có giá trị nhỏ
chuyển vào chi phí trong kỳ
142(1)
TSCĐ đã sử dụng có giá trị lớn
cần phân bố dần vào chi phí

thuê tài chính đồng thuê trong thời gian thuê
Hoặc theo công thức sau:
Nguyên giá TSCĐ Tổng giá trị hợp đồng thuê
thuê tài chính (1 + lãi suất theo năm)
n
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
n : thời gian thuê
Toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê đợc coi nh một khoản nợ dài hạn
và định kỳ phải thanh toán tiền cho bên cho thuê TSCĐ theo hợp đồng. Trong quá
trình sử dụng, bên đi thuê phải tiến hành trích khấu hao và tính vào chi phí kinh
doanh.
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng TK212- TSCĐ
thuê tài chính - phản ánh biến động TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá. Có kết
cấu nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính còn lại cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán cần sử dụng một số tài khoản khác có liên quan : TK133,342.
-Khi nhận TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK133: Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
Có TK342: Tổng số tiền thuê phải trả
-Định kỳ theo hợp đồng trả tiền thuê TSCĐ (gốc + lãi)
Nợ TK342: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK642: Số lãi thuê phải trả từng kỳ
Có TK111,112,315: Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(gốc + lãi)
Cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh
doanh:
Nợ TK627,641,642


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status