Trường tiểu học nguyễn phích
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B- TUẦN 1
NĂM HỌC: 2010 – 2011.
Thứ
ngày
Môn Tiết Bài dạy ĐDDH
HAI
23/8
2010
CC 1 Sinh hoaṭ đầu t̀n.
TĐ 1 Thư gửi các học sinh. B phụ, tranh m.họa
LS 1 Bình Tây đại Nguyên soái Trương Đònh. Hình ảnh, tư liệu, ...
T 1 n tập: Khái niệm về phân số. Hình vẽ như SGK
Đ Đ 1 Em là học sinh lớp 5 (tiết 1). Giấy trắng, bút
màu,...
BA
24/8
2010
LTVC 1 Từ đồng nghóa. B phụ, bảng nhóm
CT 1 Nghe-viết : Việt Nam thân yêu. B phụ, b nhóm, ...
KH 1 Sự sinh sản. Hình ở SGK, ...
MT 1 TTMT: Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ. Tranh, …
T 2 n tập : Tính chất cơ bản của phân số. B phụ, b nhóm, ...
TƯ
25/8
2010
TD 1 Gi.thiệu CT-Tổ chức lớp-ĐHĐN-TC “Kết
bạn”.
Còi, …
TĐ 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa. B phụ, tranh minh
họa,..
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
- Học thuộc lòng một đoạn : Sau 80 năm…… cơng học tập của các em.
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của
Bác đối với thiếu nhi Việt Nam .
-
GD HS yêu quý BH, b
iết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa.
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1. Khởi động:
Hát
4’
2. Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
1’
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
sách
- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ
là bức thư Bác gửi học sinh cả nước
nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi
nước ta giành được độc lập sau 80
- Học sinh nhận xét .
Giáo viên đọc toàn bài. - Học sinh theo dỏi giọng đọc từng đoạn .
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu... vậy các
em nghó sao?”
- Giáo viên hỏi:
Hỏi “những cuộc chuyển biến khác
thường ” mà Bác nói đến trong bức
thư là những chuyển biến gì ?
Là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945
của nhân dân tadưới sự lảnh đạo của Bác và
Đảng đã giành lại độc lập tự do cho Đất
nước .
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước
VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau
khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm
làm nô lệ cho thực dân Pháp.
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
khó.
- Giải nghóa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe.
KY DIEU RUNG XANH.ln k
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
đoạn thư theo cặp
- Nhận xét cách đọc
- u cầu học sinh khá giỏi đọc thể
hiện được tình cảm thân ái, trìu mến ,
tin tưởng .
- 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét cho điểm - HS nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
chính
- Học sinh phát biểu
- Ghi bảng
- HS nhắc lại
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học
thuộc lòng
-HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ đònh
HTL.
* Hoạt động 5: Củng cố
- Hoạt động lớp
- Đọc thư của Bác em có suy nghó gì? - Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm
học tốt
- Giáo viên giáo dục các em biết ơn,
kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học
tập thật tốt .
- Học sinh lắng nghe
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Về nhà đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bò : “Quang cảnh làng mạc
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Hình ảnh SGK/ 4
- Học sinh : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1. Khởi động:
Hát
4’
2. Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”
Trương Đònh.
30’
4. Các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Đònh
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ (nếu có) + trình bày
nội dung.
- HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/ 9/ 1858, thực dân Pháp nổ
súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu
cuộc xâm lược nước ta. Tại đây,
quân Pháp đã vấp phải sự chống trả
quyết liệt nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh
binh Trương Cầm. Trương Định theo
cha vào Nam giữa thời Thiệu Trị
( 1841 – 1847) . Khi Trương Cầm làm
lãnh binh Gia Định , Trương Định đã
chiêu mộ dân nghèo khai hoang lập
đồn điền, được phong chức Quản cơ,
nên còn gọi là Quản Định.
- Học sinh lắng nghe.
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3
nhóm tìm hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm 1 câu hỏi và giải quyết 1 yêu
cầu.
+ Điều gì khiến Trương Đònh lại băn
khoăn, lo nghó?
- Trương Đònh băn khoăn là ông làm quan
mà không tuân lệnh vua là mắc tội phản
nghòch, bò trừng trò thảm khốc. Nhưng nhân
dân thì không muốn giải tán lực lượng và 1
dạ tiếp tục kháng chiến.
+ Trước những băn khoăn đó, nghóa
quân và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghóa quân và
dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây
Đại Nguyên Soái”.
+ Trương Đònh đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,
Trương Đònh không tuân lệnh vua, ở lại
cùng nhân dân chống giặc Pháp.
- Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận - Nhómtrưởng đại
tộc…
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bò: “Nguyễn Trường Tộ
mong muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …
6
Trường tiểu học nguyễn phích
------------------ -------------
Tiết 4 : TOÁN
Ơn tập : KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU :
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Làm được các BT 1,2,3,4 trong SGK.
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
3
2
băng giấy.
- GV cho HS đọc viết phân số
3
2
. - HS viết và đọc :
3
2
đọc là hai phần ba.
7
Trường tiểu học nguyễn phích
- GV tiến hành tương tự với các hình còn lại. - HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện
phần được tô màu của mỗi hình, sau đó đọc và
viết các phân số đó.
- GV viết lên bảng cả bốn phần số:
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
.
Sau đó yêu cầu HS đọc.
- HS đọc lại các phân số trên.
3
1
có thể coi là thương của phép
chia nào ?
- HS : Phân số
3
1
có thể coi là thương của
phép chia 1 : 3.
- GV hỏi tương tự với hai phép chia còn lại. - HS lần lượt nêu:
10
4
là thương của phép chia 4 : 10
2
9
là thương của phép chia 9 : 2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc Chú ý 1. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
trong SGK.
- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết kết
quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như thế
nào ?
- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có
tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của
phép chia đó.
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001,... và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự
nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1.
=
. Ta có
1
5
1:55
==
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành phân số có mẫu số là 1.
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1 thành - Một số HS lên bảng viết phân số của mình.
8
Trường tiểu học nguyễn phích
phân số.
Ví dụ:
3
3
1
=
;
12
12
1
=
;
32
32
1
=
; …
- GV hỏi: 1 có thể viết thành phân số như thế
nào ?
=
;
0
0
19
=
;
0
0
125
=
; ...
- GV hỏi: 0 có thể viết thành phân số như thế
nào ?
- HS nêu: 0 có thể viết thành phấn số có tử
bằng số 0 và mẫu số khác 0.
2.3. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét.
Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó cho điểm HS
5
3
5:3
=
;
100
75
6
1
=
b)
5
0
0
=
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- HS nhận xét đúng/ sai (nếu sai thì sửa lại cho
đúng).
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Ôn tập: Tính chất
cơ bản của phân số.
BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM
Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:
1)
gp
ba
=
:
(với b là số tự nhiên khác );
2) Với mọi số tự nhiên a, ta đều có
ua
a
a
=
;
- Học sinh : SGK, 1 phóng viên .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1. Khởi động :
Hát
4’
2. Bài cũ : Kiểm tra SGK
1’
3. Giới thiệu bài mới :
- Em là học sinh lớp 5
30’
4. Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Quan sát tranh và
thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời
các câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Nêu nội dung bức tranh thứ nhất ? + Các bạn học sinh lớp 5 trường tiểu học Hoàng
Diệu đón các em học sinh lớp 1.
- Tranh vẽ gì ? 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn học
sinh lên lớp 5.
- Bức tranh thứ ba vẽ gì?
- Bố của bạn học sinh đã nói gì với bạn?
- Theo em, bạn học sinh đó đã làm gì để
+ Bạn học sinh lớp 5 và bố của bạn.
+ Con trai bố ngoan quá.
+ Tự giác học bài, làm bài, tự giác làm việc
10
khối lớp dưới học tập
* Hoạt động 2 : Học sinh làm bài tập
Bài tập 1 :
- Hoạt động cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghó và làm bài.
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về
mình với bạn ngồi bên cạnh.
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
* GV kết luận :
- Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là
nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta
cần phải thực hiện. Bây giờ chúng
ta hãy tự liên hệ xem đã làm được
những gì ; những gì cần cố gắng hơn.
* Hoạt động 3 :Tự liên hệ (BT 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- GV mời một số em tự liên hệ trước
lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- HS tự suy nghó, đối chiếu những việc làm
của mình từ trước đến nay với những nhiệm
vụ của HS lớp
* Hoạt động 4 : Củng cố: Chơi trò
chơi “Phóng viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp : Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay
NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong
lớp về một số câu hỏi có liên quan
đề “Trường em”.
- Sưu tầm các bài báo, các tấm
gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
-----------------------
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Ti ết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
12
Trường tiểu học nguyễn phích
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,
hiểu thế nào là từ đồng nghóa - từ đồng nghóa hoàn toàn và từ đồng nghóa không hoàn toàn.
- Tìm được từ đồng nghĩa theo u cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với
một cặp từ đồng nghĩa , theo mẫu (BT3).
- Học sinh khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghóa để giao tiếp với
người lớn.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1. Khởi động:
trúc.
- Các từ còn lại chỉ màu vàng nhưng sắc thái
màu vàng khác nhau.
Giáo viên chốt lại nghóa của các từ
giống nhau.
Những từ có nghóa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng
nghóa.
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghóa? - Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một
13
Trường tiểu học nguyễn phích
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2.
tính chất.
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì
nghóa các từ ấy giống nhau hoàn toàn . VD b
không thể thay thế cho nhau vì nghóa của
chúng không giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa
chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh
lên
+ vàng lòm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi
cảm giác rất ngọt
cầu bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghóa với từ: xanh,
trắng, đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghóa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
14
Trường tiểu học nguyễn phích
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện từ đồng nghóa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................
-----------------------
Tiết 2: CHÍNH TẢ (Nghe viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” ; khơng mắc q 5 lỗi trong bài. Trình
tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
- Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- HS lắng nghe
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài
- Giáo viên nhận xét chung
- Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức
nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút
gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản).
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) Đọc các phân số sau:
85
57
,
100
92
,
27
63
2) Viết số thích hợp vào ơ trống:
15
1
=
,
12
0
=
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi và nhận xét.
x
= =
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của
mình.
- GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của
một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
được gì?
- HS: Khi nhân cả tử số và mẫu số của
một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
được một phân số bằng phân số đã cho.
Ví dụ 2:
- GV viết bài tập sau lên bảng:
Viết số thích hợp vào ô trống:
15 15:
18
18:
= =
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp. Ví dụ:
15 15:3 5
18 18:3 6
= =
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của
mình.
- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số của
một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0
ta được gì?
- HS: Khi chia cả tử số và mẫu số của một
30:120
30:90
120
90
==
;...
- GV hỏi: Khi rút gọn phân số ta phải chú ý
điều gì?
- HS: Ta phải rút gọn đến khi được phân
số tối giản.
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn của
các bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh
hơn.
- HS: Cách lấy cả tử số và mẫu số của
phân số
120
90
chia cho số 30 nhanh hơn.
- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn phân số
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số lớn
nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số
đó.
b) Quy đồng mẫu số:
- GV hỏi: Thế nào là quy đồng mẫu số các
phân số?
- HS: Là làm cho các phân số đã cho có
cùng mẫu số chung những vẫn bằng các
18
Trường tiểu học nguyễn phích
phân số ban đầu.
×
×
=
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên
lớp.
- HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách quy đồng mẫu
số các phân số.
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- GV viết tiếp các phân số
5
3
và
10
9
lên
bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân
số trên.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
Vì 10 : 2 = 5. Ta chọn MSC là 10, ta có:
10
6
25
23
5
3
=
×
18
==
;
16
9
4:64
4:36
64
36
==
.
Bài 2
- GV cho HS làm vào vở - HS làm bài, sau đó chữa bài cho nhau.
•
3
2
và
8
5
. Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có
24
16
83
82
3
2
=
×
×
=
7
•
6
5
và
8
3
. Ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3. Chọn 24 là MSC ta có:
24
20
46
45
6
5
=
×
×
=
;
24
9
38
33
8
3
=
×
×
=
Bài 3
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
***
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
-----------------------
Ti ết 4 : THỂ DỤC
Giới thiệu chương trình – Tổ chức lớp
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Kết bạn”
I. Mục tiêu :
- Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 5.
- Một số quy đònh về nội quy, yêu cầu tập luyện.
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn.
- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra,
vào lớp.
- Trò chơi “Kết bạn”. Yêu cầu nắm được cách chơi, nội quy chơi.
II. CHUẨN BỊ:
ĐỊA ĐIỂM : Sân trường
- Còi
PHẦN NỘI DUNG
ĐLVĐ
YÊU CẦU KĨ THUẬT BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
I. MỞ ĐẦU : 6- 10'
20
2’
2’
2’
18;22
2- 3’
1- 2’
1- 2’
1- 2’
5- 6'
4- 5’
4- 6’
1’
3- 4’
1’
- Tập hợp lớp, lớp trưởng báo cáo.
- Kiểm tra đồ dùng học thể dục.
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.
- Đứng vỗ tay hát.
- Khởi động xoay các khớp cổ chân,
đầu gối, vai, hông
- GV giới thiệu tóm tắt chương trình
Thể dục lớp 5. Chú ý, nhắc nhở HS
tinh thần học tập và tính kỉ luật.
- Khi lên lớp giờ Thể dục, quần áo
phải gọn gàng. Không được đi dép lê,
phải đi giày . Khi nghỉ tập phải xin
phép thầy, cô giáo.
- Cách chia tổ như biên chế tổ lớp chú
ý chia đồng đều nam, nữ và trình độ
sức khoẻ các em trong tổ. Tổ trưởng là
- Cho cả lớp chơi thử 1- 2
lần.
- Chơi chính thức 2- 3
lần.
- Đội hình 4 hàng ngang
- Đội hình 4 hàng ngang
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
21
Trường tiểu học nguyễn phích
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
-----------------------
Tiết 5: KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh nhận biết mọi người đều do bố, mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống
với bố mẹ của mình.
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : tranh SGK
- Học sinh : Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1. Khởi động:
- Hát
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 - HS quan sát hình 1, 2, 3
22
Trường tiểu học nguyễn phích
trang 5 trong SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình.
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong
hình.
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2 : Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3 : Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Nhờ đâu mà trong gia đình, dòng họ được
duy trì kế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản ?
* GV chốt ý + ghi : Nhờ có sự sinh
sản mà các thế hệ trong mỗi gia
đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau .
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3 : Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học. - HS nêu
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
anh(chị) em trong gia đình, dòng họ
chúng ta biết u thương, giúp đỡ lẫn
nhau.
1’
5. Tổng kết - Dặn dò:
đẽ ở làng q Việt Nam từ đó ta ln yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín SGK - bảng phụ
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1. Khởi động:
Hát
4’
2. Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng
1 đoạn văn (để xác đònh), trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung thư.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinh
đặt câu hỏi - học sinh trả lời.
1’
3. Giới thiệu bài mới:
30’
4. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hoạt động lớp
- u cầu 1 học sinh đọc bài
- Cả lớp theo dỏi
- u cầu học sinh chia đoạn của bài - 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Mùa đơng… rất khác nhau.
+ Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu… bồ đề treo lơ lửng.
+ Đoạn 3: Từng chiếc lá mít… quả ớt đỏ chói.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.