LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 19
Thứ
ngày
Môn Tiết Bài dạy ĐDDH
HAI
03/01
2011
CC 19 Sinh hoạt đầu tuần.
TĐ 37 Người công dân số Một. Bảng phụ,tranh...
LS 19 Chiến thắng lòch sử Điện Biên Phủ. Tranh, ảnh tư liệu,
T 91 Diện tích hình thang. B phụ, bộ ĐDD T
Đ Đ 19 Em yêu quê hương. (tiết 1). Tranh ảnh, phiếu
h.tập,
BA
04/01
2011
LTVC 37 Câu ghép. Bảng phụ,...
CT 19 Nghe-viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung
Trực.
Bảng phu, phiếu
h.tập
KH 37 Dung dòch. Hình ở SGK, …
MT 19 VT : Đề tài: Ngày Tết, Lễ hội và Mùa
xuân.
Tranh minh hoạ, …
T 92 Luyện tập. Bảng phụ, …
TƯ
05/01
2011
TD 37 Đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhòp. Trò
chơi: Lò cò tiếp sức và Đua ngựa.
biết được kế hoạch hoạt động nhà trường trong tuần .
- Sinh hoạt tập thể . Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen với
đội hình, đội ngũ, ca múa hát tập thể .
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Đòa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ .
- Phương tiện : âm thanh .
III / TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :
Người Thực hiện NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Thời
lượng
- Hiệu trưởng-
Tổng Phụ trách
- Giáo viên chủ
nhiệm
- Lớp trưởng
- Giáo viên chủ
nhiệm
a.Chào cờ :
- Đánh giá tình hình hoạt động HKI qua .
- Phương hướng hoạt động HKII
b. Thông qua các khoản thu
- Nhắc nhở HS nộp các khoản thu trong năm .
- Nhắc nhở HS trực nhật
- Thông qua kết quả HKI
c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn
nghệ xung phong của các tổ.
- Ôn các bài hát múa về mừng Đảng mừng xuân .
- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ .
d. Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể .
15 phút
10 phút
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thơng báo kết quả kiểm tra cuối học
kì I.
- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra.
3.- Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV cho HS xem tranh minh
- Một HS đọc
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp lần 3
- 3 -
họa và nêu: Các em sẽ biết được tâm
trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành qua bài
học hôm nay.
b/ Luyện đọc
Mục tiêu: HS biết phát âm chính xác,
ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và hiểu một
số từ ngữ mới trong bài.
- Đọc lời giới thiệu, cảnh trí
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Ghi bảng các từ khó: phắc tuya, Phú
Lãng Sa, Sa-xơ-lu, Sô-ba
- Gọi HS đọc tiếp nối
- Yêu cầu HS đọc chú giải.
*Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được
việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại
không nói đến chuyện đó.Anh Thành tường
- 4 -
*Câu chuyện ...hãy tìm vì sao như
vậy?
- Giáo viên chốt lại, giải thích
thêm cho học sinh: Sở dĩ câu
chuyện giữa 2 người nhiều lúc
không ăn nhập nhau về mỗi
người theo đuổi một ý nghĩa
khác nhau mạch suy nghĩ của
mỗi người một khác. Anh Lê
chỉ đến công ăn việc làm của
bạn, đến cuộc sống hàng ngày.
Anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước, cứu dân.
c/ Đọc diễn cảm
Mục tiêu: Biết đọc đúng ngữ điệu
văn bản kịch, phân biệt được lời tác
giả với lời nhân vật (anh Thành, anh
Lê). HS khá giỏi phân vai đọc diễn
cảm vở kịch, thể hiện được tính cách
nhân vật (câu hỏi 4).
- Gọi ba em đọc đoạn kịch
- GV hướng dẫn giọng đọc
- Hướng dẫn đọc diễn cảm "từ đầu ...
nghĩ đến đồng bào không?"
+Giọng anh Thành: chậm rãi,
trầm tĩnh, sâu lắng thể hiện sự
- GV nhận xét khen ngợi
3/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh thảo luận
trao đổi trong nhóm tìm nội
dung bài.
- GV liên hệ GDTGĐ ĐHCM
Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí
Minh biết trăn trở vì nước vì dân.
- Dặn dò Chuẩn bị dựng hoạt cảnh
- Đọc trước màn 2 của vở kịch
-Nhận xét tiết học, biểu dương
- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội
dung chính của bài.
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành.
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------TTT---------------
Lịch sử
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
- 6 -
I. MỤC TIÊU:
a) Giới thiệu bài:
- GV hỏi: ngày 7-5 hàng năm ở nước
ta có lễ kỉ niệm gì?
- GV giới thiệu bài. Nhà thơ Tố
Hữu đã viết:
Chín năm làm một Điện Biên
Nên vành hoa đỏ nên thiên sử
vàng,
Đó chính là niềm tự hào, là tiếng reo
ca của dân tộc Việt Nam về chiến
thắng Điện Biên Phủ, “ một mốc
vàng chói lọi trong lịch sử” như Bác
Hồ đã khẳng định. Bài học hơm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về chiến
thắng Điện Biên Phủ.
2. Tìm hiểu bài:
HOẠT ĐỘNG 1 : TẬP ĐỒN CỨ
ĐIỂM ĐBP VÀ ÂM MƯU CỦA
GIẶC PHÁP
- Nội dung thảo luận:
- ... lễ kỉ niệm chiến dịc Điện Biên Phủ
- HS lắng nghe.
- 7 -
3
/
2
/
- Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở
đâu? Có địa hình như thế nào?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài
- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm đôi.
- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được bao
quanh bởi rừng núi.
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứ
điểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại.
- Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để tiêu
diệt, đồng thời coi đây là các chốt để án ngữ ở Bắc
Đông Dương.
- HS đọc chú thích SGK và nêu 2 khái niệm GV đưa
ra.
- HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ.
- HS lắng nghe + trả lời câu hỏi.
+ Chúng âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực
của ta.
- Thảo luận nhóm 4 + QS tranh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- Mùa đông 1953 tại Việt Bắc, trung Ương Đảng và
Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi
trong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến.
- Quân ta đã chuẩn bị với tinh thần cao nhất
+ Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về
Điện Biên Phủ.
+ Hàng vạn vũ khí được vận chuyển vào trận địa.
+ gần ba vạn người từ các địa phương tham gia vận
chuyển lương thực, thực phẩm, quần áo, thuốc men..
lên Điện Biên Phủ.
- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở 3 đợt tấn
công.
+ Đợt 1: 13-3-1954, tấn công vào phái Bắc của Điện
dân tộc ta mà các em đã học ở SGK
Lịch sử và Địa lí 4
- Kể về những tấm gương chiến đấu
dũng cảm của bộ đội ta trong chiến
dịch.
- Kết luận;
- GD thái độ: Biết tinh thần chiến
đấu anh dũng của bộ đội ta trong
chiến dịch.
* Củng cố, dặn dò: 1-2'
- ta giành chiến thắng vì :
- Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
- Tinh thần chiến đấu của quân dân ta.
- Ta chuẩn bị tối đa cho chiến dịch .
- Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc cuộc tiến
công đông xuân 1953 – 1954 của ta đập ta “ pháo đài
không thể công phá của Pháp, buộc chúng phải kí
hiệp định Giơ-ne-vơ. Kết thúc 9 năm kháng chiến
chống Pháp trường kì gian khổ .
- Có thể ví như Chiến thắng Bạch Đằng, Chi
Lăng, Đống Đa.
- Các nhóm bổ sung
-Nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giót ,Tô Vĩnh
Diện lấy thân mình chèn pháo .
* Trong trận đánh ở Him Lam, anh hùng Phan
Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai để đồng
đội xông lên tiêu diệt địch.
- HS nêu suy nghĩ của mình về hình ảnh đoàn xe thồ
phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ .
quyết chiến, quyết thắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, quyết tâm đánh thắng hoàn
toàn thực dân Pháp xâm lược.
Nhân dân ta rất anh hùng, đoàn kết toàn dân tộc, phát huy cao độ chủ nghĩa yêu nước, chủ
nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập tự do của Tổ
quốc. Trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, nhân dân các dân tộc vừa củng cố hậu phương
kháng chiến vừa đẩy mạnh phong trào thi đua giết giặc lập công, chia lửa với chiến trường
chính; đóng góp cao nhất sức người, sức của cho chiến dịch; cổ vũ tinh thần cho bộ đội ta trên
các chiến trường; bảo đảm đầy đủ mọi điều kiện cho chiến thắng.
Quân đội ta trưởng thành vượt bậc về tư tưởng chính trị, về lực lượng, tổ chức chỉ huy, trình
độ tác chiến, trang thiết bị quân sự và bảo đảm hậu cần cho chiến dịch quân sự quy mô lớn
chưa từng có. Bộ đội ta với ý chí quyết chiến, quyết thắng; vượt qua mọi khó khăn, thử thách;
chấp hành nghiêm kỷ luật chiến trường; chiến đấu mưu trí, sáng tạo, dũng cảm lập nhiều chiến
công. Hàng nghìn bộ đội, du kích, dân công, thanh niên xung phong và đồng bào ta đã anh
dũng hy sinh trên tất cả các chiến trường Đông Dương mà trọng điểm là chiến trường Điện
Biên Phủ.
- 10 -
Các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô và Trung Quốc; hai nước láng giềng Lào và
Campuchia cùng chung chiến hào chiến đấu chống thực dân Pháp; phong trào đấu tranh giành
độc lập dân tộc của các nước ở Á, Phi, Mỹ Latin; phong trào nhân dân thế giới đấu tranh vì
hòa bình và dân chủ (mà đỉnh cao là cuộc đấu tranh của nhân dân Pháp), chống chính sách
xâm lược và thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Pháp ở Đông Dương... đã dành cho cuộc chiến
đấu của nhân dân Việt Nam anh hùng trên chiến trường Điện Biên Phủ, sự ủng hộ, giúp đỡ, cổ
vũ to lớn, góp phần tạo nên sức mạnh thời đại cho Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
2. Ý nghĩa lịch sử
a. Đối với nhân dân ta
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là một trong những đỉnh cao chói lọi trong lịch sử hàng
nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một
Đống Đa trong thế kỷ XX, một chiến thắng thể hiện sức mạnh dân tộc và tầm vóc thời đại.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, đỉnh cao của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân
1953-1954 của quân và dân ta, đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------TTT---------------
Tốn
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Cả lớp làm bài 1a, 2a. HSKG làm được bài 1b, 2b, 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Tốn
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Giới thiệu bài
2. Hình thành cơng thức
- GV gắn hình thang lên bảng
HTG
- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình
thang ABCD đã cho.
- GV dẫn dắt để HS xác định trung
điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình
tam giác ABM; sau đó ghép lại như
hướng dẫn trong SGK để được hình
tam giác ADK.
A B
M
tính Dtích H.thang .
2
hb)(a
S
×+
=
.
3. Thực hành
Bài 1:
Giúp HS vận dụng trực tiếp cơng
thức tính diện tích hình thang.
Gọi HS nêu kết quả
Bài 2:
diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành.
A B
1 M
D C K
(B) (A)
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác
ADK .
+Dtích hình tam giác ADK là :
2
DKAH
×
.
+Đáy DK của hình tam giác ADK bằng tổng hai
đáy DC và AB của H.thang .
Yờu cu HS tớnh v nờu kt qu
* Bi 3: HSKG
- Giỳp HS phõn tớch
- GV cha bi
4. Cng c
- Gi HS nờu quy tc tớnh DT hỡnh
thang
* Dn dũ Chun b bi tit sau
-Nhn xột tit hc, biu dng
S = (4 + 9) x 5: 2 = 32,5 m
2
* b/ HS nhc li khỏi nim hỡnh thang vuụng
S = (3 + 7) x 4 : 2 = 20 (cm
2
)
- HS c toỏn
HS nờu hng gii bi toỏn ó cho bit gỡ, phi
lm gỡ?
- HS nờu cỏch gii
Bi gii:
Chiu cao hỡnh thang:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)
Din tớch ca hỡnh thang:
(110+90,2)x100,1: 2 = 10020,01(m
2
)
ỏp s: 10020,01 m
2
- 1 vi HS nờu
-Theo dừi, thc hin
TG
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1
/
1
/
9
/
10
/
10
/
1. Ổn đònh tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Muốn làm tốt 1 cơng việc các em cần
phải làm thế nào?
- Nêu 1 câu ca dao, tục ngữ nói về sự hợp
tác giữa những người xung quanh.
3.Bài mới
a, Giới thiệu bài :
- Khám phá:Cho HS nghe bài hát " Quê hương"
của nhà thơ Đỗ Trung Quân.Em biết Quê hương
là gì ?Thế nào là yêu quê hương?
b. Giảng bài :
HĐ 1:Tìm hiểu truyện Cây đa làng em.
* Mục tiêu :HS biết được một biểu hiện cụ thể
của tình yêu quê hương.
*Cách tiến hành:
-Kể chuyện Cây đa làng em .
xử lí thơng tin, trình bày những hiểu biết của bản
thân về q hương mình.
Kó năng xác đònh giá trò ( yêu quê hương) (PP/
KT: Thảo luận nhóm).
* Cách tiến hành:
-Cho từng cặp HS thảo luận để làm bài tập 1.
-Cho đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét , bổ sung ý kiến.
*Kết luận :Trường hợp a, b, c, d, e thể hiện tình
yêu quê hương .
HĐ 3 : Liên hệ thực tế .
* Mục tiêu:HS kể được những việc các em đã làm
để thể hiện tình yêu quê hương của mình .
- Kó năng trình bày những hiểu biết của bản
thân về quê hương mình...(PP/ KT: Trình bày
1 phút, dự án )
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trao đổi với nhau theo các gợi ý
sau :
+Bạn ở thôn nào ? Bạn biết những gì về quê
hương mình ?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình
bạn đến chơi dưới gốc đa.
+ Để chữa cho cây sau trận lụt vì
bạn Hà rất u q q hương.
+ Đối với q hương chúng ta phải gắn
bó, u q và bảo vệ q hương
- HS bổ sung
- HS lắng nghe.
- Đối với q hương chúng ta phải gắn
bằng những việc làm, hành động cụ thể xung quanh
nơi chúng ta đang sốâng. Đó là những hành động,
việc làm để xây dựng và bảo vệ q hương được
đẹp hơn.
4. Củng cố - dặn dò
- Gv liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh
lòng u q hương đất nước theo tấm
gương đạo đức HCM
-Chuẩn bò bài sau: Mỗi HS vẽ một bức tranh nói
về việc làm mà em mong muốn thực hiện cho quê
hương.
-Các nhóm chuẩn bò bài thơ , bài hát … nói về tình
yêu quê hương
- HS trả lời : Giữ gìn đường phố ngõ
xóm ln sạch đẹp. Ln nhớ về q
hương. Góp cơng sức, tiền để xây dựng
q hương… Lưu giữ truyền thống q
hương…
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………
- 17 -
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------TTT---------------
Thứ ba, ngày 04 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
được câu ghép.
* Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Nắm sơ lược khái niệm câu
ghép do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
- HS đọc tiếp nối, lớp đọc thầm
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét.
- 18 -
2
/
20
/
3
/
câu ghép thường có cấu tạo giống một
câu đơn nà thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Nhận xét
Làm câu 1
* Gọi HS đọc nội dung các bài tập
- Yêu cầu Dùng bút chì đánh số thứ
tự câu trong VBT.Xác định CN-VN
trong từng câu.
- GV mở bảng phụ viết đoạn văn
- GV gạch chân chủ ngữ, vị ngữ.
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ
ngữ).
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị
ngữ).
Làm câu 2
người phi ngựa.
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng
tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc.
- HS phân tích chủ ngữ, vị ngữ
Câu 1: Câu đơn
Mỗi lần...nhảy phóc lên..
Câu 2, 3, 4: Câu ghép
Hễ con chó đi chậm, con khỉ ...giật.
Con chó chạy sải thì khỉ gò...ngựa.
Chó chạy thong thả...ngúc ngắc.
- HS trả lời: không thể tách mỗi cụm CN-VN trong
các câu ghép trên thành mỗi câu đơn vì các câu rời
rạc, không liên quan đến nhau, khác nhau về nghĩa.
- HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK
- Cả lớp đọc thầm
- 19 -
ghép (BT3). HS khá, giỏi thực hiện
được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi,
giải thích lí do).
Bài 1:
- Phát phiếu, bút cho một số em làm
bằng bút chì, gạch 1 gạch là CN, 2
gạch là VN
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
Nhận xét, chốt ý
Bài 3: HSKG
- GV treo bảng phụ ghi sẵn
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu
phẩy ở câu a, câu b cho sẵn với vế câu
đẹp,
ai /cũng thấy như thế.
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HSTL: không thể tách mỗi vế câu ghép trên thành
một câu đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan
hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác.
- Một em đọc yêu cầu bài tập- HS tự làm bài
- Hai em lên bảng làm- Lớp nhận xét
- HS nêu những phương án trả lời khác
+Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+Mặt trời mọc, sương tan dần.
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và người em chăm
chỉ hiền lành, người anh thì tham lam lười biếng.
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
-Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
- 20 -
- Nhn xột tit hc
RT KINH NGHIM
..
..
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
IU CHNH - B SUNG
..
..
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------TTT---------------
Chớnh t
cõu núi khng khỏi, lu danh muụn
thu: Bao giỏnh Tõy.
- 21 -
10
/
2
/
-GV nhấn mạnh: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu
nước nổi tiếng của VN. Trước lúc hi sinh ông đã
có một câu nói khảng khái, lưu danh muôn thuở:
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây”
- Bài chính tả này viết theo thể loại nào?
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những chữ
nào?
- GV đọc các danh từ riêng, từ viết dễ sai:
Chài lưới, thống đốc ...khảng khái
- GV đọc bài: 12-14’
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm, chữa bài
- Nhận xét
HĐ 3 : HD làm BT : 8-10’
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT và bài thơ.
- GV giao việc và cho HS làm bài.
• Các em chọn r/d, hoặc gi để điền vào ô số
1 cho đúng.
• Ô số 2 các em nhớ chọn o hoặc ô để điền
vào, nhớ thêm dấu thanh thích hợp.
- HS làm bài.
Quất gom những hạt nắng rơi
Làm thành quả - những mặt trời vàng
mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơi ngọt ngào
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm bài tập
- HS lắng nghe
- Cho HS trình bày kết quả ( GV chỉ
đưa bảng phụ đã chép sẵn BT 3a lên)
- 22 -
cho phự hp.
- HS lm bi.
- GV nhn xột v cht li kt qu ỳng:
b/ Cỏch lm tng t cõu 3a
Kt qu ỳng:
Hoa gỡ m la rc hng
Ln lờn ht ngc y trong b vng
(l hoa lu)
Hoa n trờn mt nc
Li mang ht trong mỡnh
Hng bay qua h rng
Lỏ i u mt xanh (l cõy sen)
- GV nhn xột v cht li kt qu ỳng: L
hoa lu v cõy sen.
4. Cng c - Dn dũ
- V nh rốn luyn thờm ch vit.
-Nhn xột tit hc, biu dng
( nu lm cỏ nhõn).
+ Cỏc ting ln lt cn in l: ra,
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1
/
3
/
1
/
14
/
15
/
1 – Ổn đònh lớp :
2 – Kiểm tra bài cũ : “ Hỗn hợp “
+ Hỗn hợp là gì ?
+ Kể tên một số hỗn hợp mà em biết ?
- Nhận xét.
3 – Bài mới :
a – Giới thiệu bài : “ Dung dòch”.
b – Hoạt động :
* HĐ 1: Thực hành “ Tạo ra một dung dòch
“ @Mục tiêu: Giúp HS :Biết cách tạo ra một
dung dòch. Kể được tên một số dung dòch.
@Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm.
-Cho HS làm việc theo nhóm như hướng
dẫn trong SGK.
* Làm việc cả lớp.
-Gọi đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha
dung dòch đường ( hoặc dung dòch muối ) &
- 24 -
3
/
2
/
gì ?
+ Dung dòch là gì ? Kể tên một số dung
dòch khác .
GV Kết luận: : Hỗn hợp chất lỏng với
chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc
hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan
vào nhau gọi là dung dịch.
* HĐ 2 : Thực hành .
@Mục tiêu: HS nêu được cách tách các
chất trong dung dòch .
@Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình lần lượt làm các công việc:
+ Đọc mục hướng dẫn thực hành tr.77 SGK
& thảo luận , đưa ra dự đoán kết quả thí
nghiệm theo câu hỏi SGK
- Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm thí nghiệm & thảo luận của nhóm mình.
+ Theo bạn những giọt nước đọng trên đĩa có
mặn như nước muối trong cốc khơng ? Tại sao ?
+ Ta có thể làm thế nào để tách các chất
trong dung dịch ?
* Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có
bằng cách chưng cất.
* Đun nóng dung dịch muối,...Gặp
lạnh, hơi nước đọng lại thành nước. Còn
muối thì ở lại nồi đun.
- Các nhóm khác bổ sung .
- Lắng nghe.
- 25 -