Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 79

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

HỒNG HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,TỐ CÁO
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

8850103

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Nguyễn Văn Dung

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được
dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ từ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa ............................................................................ 3

Phần 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ................................................................... 4

Hàn Quốc .......................................................................................................... 19

2.3.

Cơ sở thực tiễn và tính pháp lý về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
ở Việt Nam ....................................................................................................... 21

2.3.1.

Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong công tác chỉ đạo giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ..................................................................... 21

2.3.2.

Các văn bản pháp luật của Nhà nước quy định về việc giải quyết khiếu
nại tố cáo về đất đai .......................................................................................... 24

2.3.3.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai hiện nay ........ 27

2.3.4.

Khái quát thực trạng tình hình khiếu nại tố cáo và công tác giải quyết
khiếu nại tố cáo về đất đai hiện nay.................................................................. 31

iii


2.4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 40

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................... 40

3.5.2.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................ 41

3.5.3.

Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu ............................................. 42

3.5.4.

Phương pháp so sánh ........................................................................................ 42

Phần 4. Kết quả nghiên cứu......................................................................................... 43
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh .................................. 43

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên của huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội .............................. 43

4.1.2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội ......................... 45

Kết quả giải quyết khiếu nại ............................................................................. 63

4.3.2.

Kết quả giải quyết tố cáo .................................................................................. 76

4.4.

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ...... 85

iv


4.4.1.

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại tố cáo ........................................................................ 85

4.4.2.

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai .......................................... 86

4.4.3.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật ..................... 86

4.4.4.

Tăng cường phối kết hợp với các cơ quan có liên quan ................................... 87



HCNN

Hành chính nhà nước

HĐND

Hội đồng nhân dân

HVHC

Hành vi hành chính

QĐHC

Quyết định hành chính

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

QPPL

Quy phạm pháp luật

QLĐĐ

Quản lý đất đai

TCD

Bảng 4.5. Tình hình tiếp nhận và phân loại đơn thư trong lĩnh vực đất đai thuộc
thẩm quyền giải quyết của UBND huyện Mê Linh 2014 - 2018 ................. 60
Bảng 4.6. Kết quả giải quyết Đơn khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 2014- 2018 .......... 64
Bảng 4.7. Tổng hợp đơn khiếu nại liên quan đến phiếu điều tra.................................. 67
Bảng 4.8. Tổng hợp ý kiến liên quan đến phiếu điều tra đơn khiếu nại ....................... 69
Bảng 4.9. Kết quả giải quyết Đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai 2014 - 2018 .............. 76
Bảng 4.10. Tổng hợp đơn tố cáo liên quan đến phiếu điều tra ....................................... 78
Bảng 4.11. Tổng hợp ý kiến liên quan đến phiếu điều tra đơn tố cáo Trình tự thủ
tục tiếp nhận, xử lý đơn................................................................................ 96

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Mê Linh trong thành phố Hà Nội ...................................... 43
Hình 4.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành từ năm 2015-2018 ............................................... 46
Hình 4.3. Cơ cấu diện tích các loại đất huyện Mê Linh năm 2018 ................................ 47

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hồng Hồng Hạnh
Tên luận văn: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết
khiếu nại tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.850103

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam


Năm 2014-2018, UBND huyện Mê Linh đã tiếp nhận 368 đơn, trong đó 236 đơn
khiếu nại tố cáo thuộc lĩnh vực đất đai có 227 đơn thuộc thẩm quyền. Mặc dù thời gian
tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo đảm bảo nhưng vấn đề xử lý đơn của cán bộ được giao
cịn có những hạn chế nhất định. Có những trường hợp phân tích, xử lý đơn khơng sát
dẫn đến nhận đơn chưa đúng thẩm quyền, giao việc về các phòng, ban chưa đúng người
đúng việc hoặc hướng dẫn người có đơn khiếu nại, tố cáo thực hiện chưa đúng trình tự,
thủ tục. Thực tế cán bộ chun trách cơng tác tiếp dân, xử lý đơn thư chỉ có một người,
lượng công việc lại nhiều, hiệu quả công việc chưa cao.
Năm 2014-2018, huyện đã giải quyết 195 đơn khiếu nại, trong đó: cấp huyện là
133 đơn, cấp xã là 62 đơn. Số đơn khiếu nại được điều tra là 63 đơn (cấp huyện) có nội
dung: 30% về giấy chứng nhận QSDĐ, 45% về giải phòng mặt bằng, 25% nội dung
khác. Số công dân đồng ý là 29/63 người chiếm 53,97%, không đồng ý chiếm 46,03%,
cán bộ 20/20 không đồng ý chiếm 100%. Số đơn tố cáo được giải quyết là 32 đơn, trong
đó: cấp huyện là 12 đơn, cấp xã là 20 đơn. 30 đơn được tiến hành điều tra, nội dung chủ
yếu: tố cáo cán bộ xã là 75%, tố cáo cán bộ huyện là 16,67%, nội dung khác là 8,33%.
Kết quả điều tra: công dân đồng ý là 46,67%, không đồng ý chiếm 53,33%, cán bộ công
chức đồng ý là 40%, không đồng ý là 60%.
- Theo kết quả điều tra, thu thập thông tin từ việc lấy ý kiến người dân thì cơng
tác giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai còn nhiều hạn chế, bất cập như: có những vụ
việc giải quyết chưa thấu tình, đạt lý, chưa đảm bảo các quy định của pháp luật dẫn đến
người dân tiếp tục khiếu nại, tố cáo kéo dài và phải nhờ đến các cơ quan cấp trên trực
tiếp giải quyết. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của một số xã còn rất hạn chế,
năng lực cán bộ còn chưa thực sự chuyên nghiệp.
- Để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai, huyện Mê
Linh cần phải: nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường công tác quản lý
nhà nước về đất đai, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tăng
cường phối kết hợp với các cơ quan có liên quan và một số biện pháp bổ sung nhằm hạn
chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. Mục đích của các giải pháp này nhằm hạn chế việc phát
sinh khiếu nại, tố cáo và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các

- Method of data analysis, statistics, processing and aggregation: statistics results
of receiving citizens, results of resolving letters, the results of the investigation, the
results of settlement of complaints and denunciations.
Main findings and conclusions
- Me Linh is a gateway of the Hanoi capital with rapid speed of urbanization.
The settlement of complaints and denunciations in Me Linh district in recent years has
achieved certain results. The promulgation and implementation of legal documents in
the field of land was carried out regularly; law enforcement in the work of land
acquisition, land allocation, land lease, land use license, compensation, support and
resettlement, clearance..; the district has 18/18 communes and towns having cadastral
maps, land use planning maps. The district office and all communes and towns had used

xi


specialized software, software for processing applications
In 2014-2018, Me Linh district ‘s People's Committee had received 368
applications, of which 236 complaints and denunciations in the field of land, had 227
application under the jurisdiction. Although the time to receive complaints and
denunciations was ensure but the application processing of assigned officers had certain
limits. There were cases which analysis, processing the application does not close
properly resulting in receipt of no jurisdiction, assignment of wrong people or guide
people with complaints and denunciations done not right process, procedure. In fact,
staffs in the reception of citizens, handling complaints was only one person, a lot of
work, work efficiency was not high.
In 2014-2018, the district had resolved 195 complaints, of which 133 application
in district level, 62 application in commune level. Number of complaints investigated
was 63 (district level) with the content of: 30% of land use right certificates, 45% of
land clearance, 25% of others. The number of citizens who disagreed was 29/63,
accounted for 53,97%, disagreed accounting for 46,03%, staff disagreed 20/20,

tố cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân, góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế, tình hình khiếu nại, tố
cáo trong lĩnh vực đất đai vẫn diễn ra rất phức tạp, địi hỏi phải có những giải
pháp hết sức căn cơ, đồng bộ, với sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành.
Khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thường xuyên xảy ra do những
mâu thuẫn, bất cập trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Việc khiếu nại, tố cáo
và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai đã được Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định cụ thể hóa tại Luật Đất đai năm 2003 sửa
đổi, bổ sung tại Luật Đất đai năm 2013; Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 1998, 2005
và Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo năm 2011. Trong lĩnh vực đất đai các quy định
của Nhà nước về giá đất, giao đất, cho thuê đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư... luôn thay đổi qua từng thời kỳ do sự phát triển của đất nước, bên
cạnh đó là việc khiếu nại, tố cáo của công dân ngày càng có xu hướng gia tăng cả
về hình thức và nội dung phức tạp hơn.
Nhìn chung, tổ chức và cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai thiếu ổn
định và bất cập so với yêu cầu thực tế. Giải quyết một vụ khiếu nại địi hỏi phải
có các bước điều tra, nghiên cứu, kết luận và thi hành kết luận, do đó cần một đội
ngũ những người am hiểu pháp luật, có nghiệp vụ chuyên sâu và làm việc chuyên
trách. Nhưng hiện nay, hầu hết cán bộ làm công tác giải quyết khiếu nại chủ yếu
là kiêm nhiệm; khiếu nại về đất đai chủ yếu nảy sinh ở cấp huyện, xã nhưng cơ
quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết ở cấp này lại không tương ứng. Chủ tịch
UBND các cấp là người chủ trì, chịu trách nhiệm chính về quyết định giải quyết
khiếu nại nhưng lại phải giải quyết rất nhiều công việc khác nhau của địa phương
nên khó có điều kiện chuyên tâm về việc này. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến tình trạng giải quyết khiếu nại chậm, thiếu dứt điểm, chất lượng thấp, dẫn
đến tình trạng khiếu kiện lại hoặc khiếu kiện vượt cấp. Trong tổ chức thực hiện
pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo lĩnh vực đất đai, nhiều địa

1


- Nghiên cứu về tình hình khiếu nại, tố cáo và đánh giá thực trạng công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Mê Linh.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo.

2


1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai trên địa bàn huyện Mê Linh từ năm 2014-2018.
1.4. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI, Ý NGHĨA
- Những đóng góp mới:
Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai: nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường công
tác quản lý nhà nước về đất đai, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo
dục pháp luật, tăng cường phối kết hợp với các cơ quan có liên quan và một số
biện pháp bổ sung nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác tiếp dân xử lý
đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại huyện Mê Linh nói riêng và trên địa
bàn Thành phố Hà Nội nói chung.
+ Nắm bắt được hoạt động tiếp dân và xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Mê Linh.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được công tác tiếp dân và xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đẩt đai tại huyện Mê Linh trong những năm gần đây.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tiếp dân và xử lý đơn thư, giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Khoản 2 Điều 264 Luật số 64/2010/QH12 Luật Tố tụng Hành chính đã được
Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai về khiếu nại, khởi kiện đối với QĐHC, HVHC về quản lý đất đai, trong đó
quy định: “Người sử dụng đất có quyền khiếu nại QĐHC hoặc HVHC về quản lý
đất đai” (Quốc hội, 2010).
QĐHC là văn bản do cơ quan HCNN hoặc người có thẩm quyền trong
cơ quan HCNN ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động

4


quản lý HCNN được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ
thể. HVHC là hành vi của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ
quan HCNN thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định
của pháp luật (Khoản 8, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011). Các QĐHC hoặc
HVHC bị khiếu nại được quy định tại Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai. QĐHC trong quản lý đất đai bị
khiếu nại bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Quyết định bồi thường, hỗ trợ,
GPMB, tái định cư; Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ;
Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất (Chính phủ, 2004).
HVHC trong quản lý đất đai bị khiếu nại theo quy định của pháp luật
là hành vi của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công việc liên quan
trực tiếp đến các QĐHC về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp và thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và hành vi gia hạn thời hạn sử dụng đất cho người sử
dụng đất (Khoản 9, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011). Như vậy, các QĐHC và
HVHC nêu trên nếu bị khiếu nại sẽ được giải quyết theo quy định của Luật
Đất đai. Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu các QĐHC, HVHC trong quản

điểm mới so với Hiến pháp năm 1992 trong đó quy định quyền tố cáo là quyền con
người chứ không chỉ dừng lại ở quyền công dân; đồng thời đề cao vấn đề thực thi
quyền con người, quyền công dân… Mặt khác, những sửa đổi, bổ sung về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 cũng liên quan đến việc xác định trình tự, thủ
tục, thẩm quyền giải quyết tố cáo của người dân trong Luật Tố cáo.
Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất
kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao
gồm: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

6


Khái niệm tố cáo được hiểu dưới góc độ pháp lý là việc công dân theo thủ
tục do pháp luật quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết
về hành vi VPPL của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe
dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ
quan, tổ chức (Khoản 1, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2018).
Pháp luật hiện hành quy định, khi phát hiện hành vi VPPL của bất cứ cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng đất gây thiệt hại hoặc đe dọa
gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ
quan, tổ chức thì mọi cơng dân có quyền báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền biết để giải quyết theo quy định của pháp luật. Tố cáo hành vi VPPL
của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc
công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi VPPL
của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo

vật và thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích và độ phì.
Đất đai và giá trị sử dụng của nó tồn tại mãi với con người nếu được khai
thác, cải tạo và bảo vệ phù hợp. Cùng với sự phát triển của xã hội, đất đai không
chỉ được sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi mà còn được sử dụng để phát triển
các ngành nghề khác như công nghiệp và dịch vụ. Hoạt động của con người càng
đa dạng thì vai trị của đất đai càng mở rộng. Trên cơ sở lao động của con người,
đất đai khơng cịn đơn thuần là một tặng phẩm của tự nhiên mà đã trở thành tài
sản của mọi cá nhân và mọi quốc gia.
Trong phạm vi mỗi quốc gia, đất đai và các chính sách đất đai là mối quan
tâm hàng đầu của nhà nước bởi nó có ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị xã
hội và sự phát triển kinh tế. Nếu chính sách đất đai phù hợp khơng những đảm
bảo được sự bình ổn về an ninh, chính trị mà cịn tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế
phát triển và ngược lại. Với tầm quan trọng, ảnh hưởng rộng khắp, vấn đề quản
lý và sử dụng đất đai ln là một vấn đề phức tạp, địi hỏi nhà nước trong từng
thời kỳ phải có sự cân nhắc, lựa chọn hướng đi cho phù hợp.
Quản lý là sự tác động, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được mục tiêu đề ra, đúng ý chí
của con người quản lý và bao gồm 5 yếu tố quản lý: xã hội, chính trị, tổ chức, quyền uy,
thông tin.
Quản lý Nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng có
thể của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất của từng
vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Từ đó thống nhất về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai để
xây dựng thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân
tán đất, sử dụng đất khơng đúng mục đích hoặc để đất hoang, hố, làm cho đất
xấu đi.

8



lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, đánh giá,
phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký QSDĐ, lập

9


và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ; Thống kê, kiểm kê đất
đai; Quản lý tài chính về đất đai; Quản lý và phát triển thị trường QSDĐ trong thị
trường bất động sản; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý VPPL về đất đai; Giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai (Quốc
hội nước CHXHCNVN, 2003).
Ngoài 13 nội dung đã quy định trong Luật Đất đai năm 2003 thì tại Điều 22
Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014) quy định bổ sung 02 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai đó là: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai và phổ
biến, giáo dục pháp luật về đất đai (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013).
2.1.3.2. Người sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật đất đai, người sử dụng đất bao gồm: Các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ
chức khác theo quy định của Chính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc
công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất; Hộ
gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận
quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; Cộng đồng dân cư gồm cộng
đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bn, phum,
sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập qn hoặc có chung dịng

pháp luật (Khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai 2003). Khoản 11, Điều 3 Luật đất đai
2013 quy định thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải phóng mặt bằng: Khi Nhà nước cần thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích cơng cộng và phát
triển kinh tế thì sẽ tiến hành các bước theo đúng qui định của pháp luật nhằm
mục đích lấy được mặt bằng khu đất cần sử dụng cho các mục đích trên gọi là
giải phóng mặt bằng.
- Bồi thường: "Bồi thường" hay "Đền bù" (hiểu theo quy định của pháp
luật cũ) có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc cơng lao cho một chủ thể nào
đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác. Việc bồi thường thiệt hại này có
thể vơ hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền hoặc bằng vật chất
khác) theo đúng qui định của pháp luật hoặc do thoả thuận của các chủ thể.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDĐ đối
với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai
2003). Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định "Bồi thường về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích thu hồi cho người sử dụng đất".
- Hỗ trợ: Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nước thu

11


hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua việc đào tạo
nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, ổn định
đời sống, ổn định sản xuất (Khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai 2003 nay là Khoản 14
Điều 3 Luật Đất đai 2013).
- Bố trí tái định cư: Người bị thu hồi đất nào thì được bồi thường bằng
việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu khơng có đất để bồi thường thì
được bồi thường bằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi. Đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status