BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGÔ THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hà Nội - Năm 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGÔ THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành:Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. NGUYẾN TIẾN SỸ
Hà Nội - Năm 2018
tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy - Cô giáo Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội và Khoa Quản lý Đất đai đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý
báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Tiến Sỹ người hướng
dẫn khoa học tận tình, chu đáo và đã giúp đỡ rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cán bộ thuộc các phòng Thanh tra huyện Quốc Oai,
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quốc Oai, Ban phận tiếp công dân huyện
Quốc Oai và nhân dân huyện Quốc Oai đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quốc Oai, ngày
tháng
năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Thanh Tùng
4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
31
CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................
33
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 33
2.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 33
2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Quốc Oai.................. 33
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Quốc Oai..................... 33
5
2.2.3 Thực trạng giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội. ............................................................................................ 33
2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện Quốc Oai ........................................................................ 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 34
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: ............................................................ 34
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................................... 34
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 34
2.3.4 Phương pháp phân tích tổng hợp .................................................................... 34
2.3.5 Phương pháp chuyên gia ................................................................................. 34
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 35
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.................................................................... 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................... 38
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................. 41
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Quốc Oai........................ 42
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai ................................................................................ 42
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Quốc Oai năm 2017 ....................................... 47
3.2.3 Biến động đất đai tại huyện Quốc Oai giai đoạn 2014 – 2017 ....................... 48
Khoá: 2
+ Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Tiến Sỹ
+ Tên đề tài: Đánh giá thực trạng giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai
trên địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
+ Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Quốc Oai
Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Quốc Oai
Nghiên cứu thực trạng giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tranh
chấp đất đai trên địa bàn huyện Quốc Oai
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Cụm từ được viết tắt
CNTT
Công nghệ thông tin
CN-TTCN
Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
Kinh tế
NTM
Nông thôn mới
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TC
Tố cáo
TDTT
Thể dục thể thao
TM-DV
Thương mại-Dịch vụ
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
TƯ
Trung ương UBND
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Quốc Oai .................................................................... 35
Hình 3.2. Tỷ lệ các loại đơn tại huyện Quốc Oai giai đoạn 2014 - 2017 ................ 51
1
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá-xã hội, an ninhquốc phòng mà trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã bao công sức, xương máu mới
tạo lập và bảo vệ vốn đất như ngày nay. Đất đai có tính chất đặc trưng khiến nó
không giống bất kì một tư liệu sản xuất đặc biệt nào khác, nó là tài nguyên có hạn
về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và không thể di chuyển được.
Xã hội ngày càng phát triển, theo đó, các quan hệ đất đai cũng ngày càng
được thiết lập đa dạng và phong phú hơn cả bề rộng lẫn chiều sâu. Đặc biệt, với sự
phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai cũng ngày
càng lan rộng nhanh chóng ở phạm vi quy mô cũng như độ phức tạp của nó. Kéo
theo đó, các tranh chấp, mâu thuẫn, bất đồng của các chủ thể tham gia quan hệ cũng
phát sinh và phát triển theo chiều hướng đa dạng và phức tạp về tính chất, mức độ
và ngày càng phổ biến hơn. Dẫu vẫn hiểu và ý thức được rằng, tranh chấp đất đai là
hiện tượng xuất hiện bình thường trong đời sống xã hội, ở mọi thời kỳ lịch sử và
chúng cũng tồn tại ở bất kỳ chế độ sở hữu nào, song điều không thể phủ nhận được
rằng, ở mỗi quốc gia khác nhau, với chế độ chính trị khác nhau, đặc biệt là với chế
độ sở hữu về đất đai khác nhau thì tính chất, đặc điểm của tranh chấp đất đai xảy ra
cũng có những đặc điểm không giống nhau, và điều quan trọng hơn là sự chi phối
đến công tác khiếu nại và tranh chấp đất đai.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác, trung
thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện giải quyết khiếu nại và tranh
chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Những kiến nghị, đề xuất đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực tế
của địa phương.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn
góp phần nâng cao công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, góp phần nâng
cao
công
tác
quản
lý
đất
đai
trên
địa
bàn
huyện
hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy
định của pháp luật.
Thực tế, bất kỳ một hành vi vi phạm pháp luật nào cũng có thể dẫn đến khiếu
nại, nhưng ở đây, chúng ta nghiên cứu khái niệm khiếu nại ở nghĩa hẹp, có nội hàm
được quy định trong Luật Khiếu nại.
Nguyên nhân phát sinh khiếu nại có nhiều vấn đề như: Cơ chế chính sách
của Nhà nước bất cập, không phù hợp với thực tế; tình hình chính trị, kinh tế xã hội
tác động và tạo điều kiện dễ dàng để thực hiện khiếu nại; người khiếu nại không
nắm vững các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước; cán bộ công chức,
người thi hành công vụ yếu kém về năng lực trình độ, tha hoá về đạo đức phẩm
chất… đều dẫn đến phát sinh khiếu nại.
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, các cơ quan hành chính nhà
nước tác động đến đối tượng quản lý thông qua quyết định hành chính, hành vi hành
chính, nên khi quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật là nguyên
nhân phát sinh khiếu nại hành chính.
Quyết định hành chính trái pháp luật thể hiện chủ yếu là vi phạm về: Hình
thức, thủ tục của quyết định hành chính; thẩm quyền ban hành quyết định hành
chính; nội dung, phạm vi điều chỉnh của quyết định hành chính. Thực tế, một quyết
định hành chính trái Pháp luật có thể vi phạm một hoặc cả hai, ba dạng trên, về
phương diện pháp lý không chấp nhận bất kỳ một dạng vi phạm nào. Tuy nhiên,
những khiếu nại về vi phạm pháp luật của quyết định hành chính thường tập trung
vào những vi phạm nội dung, phạm vi điều chỉnh của quyết định. Bởi vì vi phạm về
nội dung, phạm vi điều chỉnh của quyết định hành chính trực tiếp tác động, gây thiệt
hại đối với quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Người thừa hành công vụ có thể có hành vi trái Pháp luật và bị khiếu nại khi
thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, hoặc trực tiếp thi hành các quyết định hành
chính. Hành vi hành chính được biểu thị bằng hành động. Hành vi hành chính có thể
do hành động hoặc không hành động mà vi phạm Pháp luật, khi đó là đối tượng của
khiến cho nội dung của tranh chấp đất đai nhiều lúc được mở rộng tối đa ở mức độ
có thể, gây nhiều cách hiểu không chính xác. Nhiều quan điểm đã đồng tình với
cách hiểu rằng, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia
quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng
đất. Hơn nữa, các tranh chấp có liên quan đến quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất cũng đã từng được quy định cụ thể trong một số văn bản hướng dẫn về thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai với tên gọi là tranh chấp liên
quan đến quyền sử dụng đất chứ không phải tranh chấp đất đai một cách chung
chung. Vì vậy, tranh chấp đất đai cần được hiểu là tranh chấp quyền sử dụng đối với
diện tích đất cụ thể giữa các chủ thể trong hoạt động quản lý, sử dụng đất. Các dạng
tranh chấp khác đều được hiểu là tranh chấp liên quan đến đất đai và được giải
quyết bởi cơ quan Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
c. Khái niệm về giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai
Khái niệ m giả i quyế t khiế u nạ i đ ấ t đai
Theo quy định Luật Khiếu nại năm 2011 thì: “giải quyết khiếu nại là việc thụ
lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại”. [15]
Giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai: là việc cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành vi bị
khiếu nại liên quan đến lĩnh vực đất đai để có biện pháp giải quyết theo quy định
của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan, tổ chức.
Khái niệ m giả i quyế t tranh chấ p đ ấ t đai
Theo điều 202 của Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước khuyến khích các
bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa
giải ở cơ sở” [17].
Xét về bản chất thì đây là những tranh chấp dân sự phát sinh giữa những
người sử dụng đất với nhau trong quá trình sử dụng đất, bình đẳng với nhau về
quyền và nghĩa vụ. Nguyên tắc tự do, bình đẳng, thỏa thuận ý chí chi phối các giao
[7].
* Khiếu nại việc giải quyết các tranh chấp về đất đai của các cơ quan nhà nước
KN trong lĩnh vực này gồm có các dạng sau:
- KN việc giải quyết tranh chấp đòi lại đất cũ: Đòi lại đất, tài sản của dòng
họ, của người thân trong các giai đoạn khác nhau, qua các cuộc điều chỉnh đã giao
cho người khác sử dụng; Đòi lại đất cũ do trước kia thực hiện chính sách "nhường
cơm sẻ áo” của Nhà nước trong những năm 1981 - 1986 (đã nhường đất cho người
khác sử dụng nay họ đòi lại); Đòi lại đất khi thực hiện hợp tác hóa nông nghiệp,
theo mô hình sản xuất tập thể quản lý tập trung.
- KN việc giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, thừa kế tài sản
gắn liền với quyền sử dụng đất.
- KN việc giải quyết tranh chấp ranh giới sử dụng đất.
- KN việc giải quyết tranh chấp nhà đất do đã cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ.
- KN việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.
- KN việc giải quyết tranh địa giới hành chính. Loại tranh chấp này thường
xảy ra giữa 2 tỉnh, 2 huyện, 2 xã với nhau tập trung ở những nơi có vị trí quan trọng
trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, bên cạnh những vị trí dọc theo triền sông,
những vùng có địa giới không rõ ràng, không có mốc giới nhưng là vị trí quan
trọng. Các tranh chấp có thể diễn ra ở những nơi có tài nguyên thiên nhiên quý,
hiếm, nơi có nguồn lâm thổ sản có giá trị lớn. Khi Nhà nước tiến hành phân tách các
đơn vị hành chính tỉnh, huyện, thị xã, xã mới thì tranh chấp đất đai liên quan đến
địa giới hành chính diễn ra ở nhiều địa phương trên cả nước … [7].
b. Các dạng tranh chấp về đất đai
Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong
đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ
bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau: Tranh chấp về quyền sử
dụng đất; Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng
đất; Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.
sách cải tạo công thương nghiệp, quốc hữu hóa đất đai, nhà cửa, tư liệu sản xuất của
địa chủ, tư bản và tay sai chế độ cũ hoặc giao nhà cửa, đất đai cho người khác sử
dụng, đến nay do có sự hiểu lầm về chính sách họ cũng đòi lại những người đang
quản lý, sử dụng.
+ Chủ sử dụng đất, sở hữu tài sản bỏ đi nơi khác ở, ra nước ngoài sinh sống,
nay trở về đòi lại đất đai, tài sản trước đây của họ đã được giao cho người khác
quản lý, sử dụng.
+ Tranh chấp giữa những người được phân ruộng đất nông nghiệp để sản
xuất, trồng trọt nhưng sau một thời gian họ không sản xuất nông nghiệp nữa hoặc
chuyển đi nơi khác để làm nghề, đến nay họ trở về đòi lại đất để sản xuất.
+ Tranh chấp đòi lại đất, tài sản của nhà thờ, các dòng tu, chùa chiền, miếu
mạo, nhà thờ họ. Tranh chấp này thường xảy ra do hoàn cảnh lịch sử, chính quyền
địa phương đã mượn đất của các cơ sở nói trên để sử dụng hoặc tịch thu một số cơ
sở để làm trụ sở cơ quan, trường học... đến nay các cơ sở đó đòi lại.
+ Tranh chấp đòi lại nhà, đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ: Dạng tranh
chấp này phát sinh do việc một bên cho bên kia mượn đất, thuê đất, cho ở nhờ.
- Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ
chồng ly hôn. Tranh chấp có thể là đất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc đất để ở [32].
- Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền
sử dụng đất. Tranh chấp này thường gặp khi người có quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất chết mà không để lại di chúc, hoặc để lại di chúc không phù hợp
với quy định của pháp luật và những người hưởng thừa kế không thỏa thuận được
với nhau về phân chia thừa kế [32].
- Tranh chấp ranh giới liền kề. Đây là tranh chấp xảy ra giữa những người
sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý.
Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi ranh giới hoặc hai bên không
xác định được với nhau về ranh giới, một số trường hợp chiếm luôn diện tích đất
của người khác. Những trường hợp tranh chấp này xảy ra thường do ranh giới đất