Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp cho công tác giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn quận đống đa, thành phố hà nội - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

NGUYỄN HUY HOÀNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

NGUYỄN HUY HOÀNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số

: 60.85.0103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


tháng

năm 2015

Học viên

Nguyễn Huy Hoàng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN I: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI .......4
1.1.

Cơ sở lý luâ ̣n về giải quyế t tranh chấ p đấ t đai .................................................4

1.1.1. Khái niệm về tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai ...............................4
1.1.2. Phân loa ̣i tranh chấ p đấ t đai .............................................................................6
1.1.3. Đặc điểm tranh chấp đất đai .............................................................................9
1.1.4. Các văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai ................12
1.1.5. Nguyên tắ c giải quyế t tranh chấ p đấ t đai .......................................................17
1.1.6. Yêu cầ u của giải quyế t tranh chấ p đấ t đai ......................................................18
1.1.7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp về đất đai theo
pháp luật đất đai hiện hành.............................................................................19
1.2.

2.3.1. Kế t quả giải quyế t tranh chấ p đất đai của UBND quâ ̣n Đố ng Đa .................46
2.3.2. Kế t quả giải quyế t tranh chấ p đấ t đai của toà án nhân dân quâ ̣n Đ ống Đa ...54
2.3.3. Kế t quả hoà giải tranh chấ p về đấ t đai ta ̣i UBND cấ p xã trên điạ bàn quâ ̣n
Đống Đa .........................................................................................................59
2.4.

Đánh giá thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa
bàn quận Đống Đa ..........................................................................................63

2.4.1. Những thuâ ̣n lơ ̣i trong viê ̣c giải quyế t tranh chấ p đấ t đai ta ̣i quâ ̣n Đố ng Đa 63
2.4.2. Những khó khăn và ha ̣n chế trong giải quyế t tranh chấ p đấ t đai ta ̣i quâ ̣n
Đống Đa .........................................................................................................63
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI ...........................71
3.1.

Giải pháp thực hiện tốt công tác, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về đất đai cho các tổ chức và nhân dân ...................................................71

3.2.

Giải pháp tập trung các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ ....72

3.3.

Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý Nhà nƣớc về Đất đai ở chính quyền
cơ sở. ..............................................................................................................74

3.4.



3

GQX

Giải quyết xong;

4

HĐND

Hội đồng Nhân dân;

5

KNTC

Khiếu nại, tố cáo;

6

MTTQVN

Mặt trận tổ quốc Việt nam;

7

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn;


13

UBND

Uỷ ban Nhân dân;

14

VKSND

Viện kiểm sát Nhân dân;

15

XHCN

Xã hội chủ nghĩa.


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1:

Thống kê các vụ tranh chấp đất đai của một số quận huyện trên địa
bàn Tp Hà Nội từ năm 2010 - 2012 .....................................................32

Bảng 2. 1:

Kế t quả đo đa ̣c , lâ ̣p bản đồ điạ chính ta ̣i các phƣ ờng trên địa bàn
quận Đống Đa ......................................................................................39


Kế t quả giải quyế t tranh chấ p đấ t đai của tòa án nhân dân quâ ̣n
Đống Đa từ năm 2010 - 2013 ..............................................................55

Bảng 2. 9:

Tổ ng hơ ̣p kế t quả điề u tra theo loại hình tranh chấ p đấ t đai ...............57

Bảng 2. 10: Tổ ng hợp kết quả điều tra v ề mức độ hài lòng của việc giải quyế t
tranh chấ p đấ t đai ta ̣i Tòa án quâ ̣n Đố ng Đa từ năm 2010 - 2013 .......58
Bảng 2. 11: Tổ ng hơ ̣p kế t qu ả hòa giải tranh chấ p đấ t đai t ại các phƣờng trên
địa bàn quâ ̣n Đố ng Đa từ năm 2010 - 2013.........................................62

DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Sơ đồ địa giới hành chính UBND quận Đống Đa....................................35
Hình 2. 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất năm 2013 .......................................44


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại
và phát triển của loài ngƣời, nó tác động trực tiếp đến đời sống và hoạt động sản
xuất của con ngƣời. Tố c đô ̣ đô thi ̣hóa và gia tăng dân số ma ̣nh mẽ nhƣ hiê ̣n nay , đã
làm cho đất đai ngày càng có giá trị . Tranh chấ p đấ t đai ngày càng diễn ra phổ biế n .
Theo Điề u 3, Luâ ̣t đấ t đai 2013 [17] “tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền,
nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất
đai”.Theo quy đinh
̣ ta ̣i Điề u 22, Luâ ̣t đấ t đai 2013 “giải quyết tranh chấp về đất đai;
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai”là một trong 15 nô ̣i
dung quản lý Nhà nƣớc về đấ t đai . Việc giải quyết tốt các tranh chấp đất đai của các

thƣờng trú toàn Quâ ̣n là 390 nghìn ngƣời[8]
Vì là Quận trung tâm, đấ t đai rấ t có giá tri ,̣ cùng với mật độ dân số thuộc mƣ́c
đông nhất so với các qu ận huyện trên địa bàn Hà Nội, trình độ dân trí tại đây cũng
rất cao. Vì vậy, tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai diễn ra ngày càng
phức tạp, quyết liệt và nóng bỏng. Từ đó cho thấy, việc giải quyết tranh chấp về đất
đai trong giai đoạn hiện nay ta ̣i điạ phƣơng tr ở thành một nhiệm vụ hết sức quan
trọng và cấp thiết. Vì vâ ̣y, đề tài nghiên cƣ́u “Đánh giá thực trạng và đề xuất một
số giải pháp cho công tác giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn quận Đống
Đa, Thành phố Hà Nội” là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá và làm rõ đƣơ ̣c thƣ̣c trạng giải quyết tranh chấp đất đai , tìm ra đƣợc
nhƣ̃ng vấ n đề còn tồ n ta ̣i trong công tác giải quyế t tranh chấ p đấ t đai trên điạ bàn
quâ ̣n Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Đề xuấ t các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai tại
quâ ̣n Đống Đa, thành phố Hà Nội.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cƣ́u tổ ng quan về công tác giải quyế t tranh chấ p đấ t đai
luâ ̣n và căn cƣ́ pháp lý về

: Cơ sở lý

giải quyết tranh chấp đất đai ; khái quát tổng quan về

tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai của cả nƣớc và của thành
phố Hà Nô ̣i .

2


- Đánh giá thƣ̣c tra ̣ng giải quyế t tranh chấ p đấ t đai ta ̣i quâ ̣n Đ

1.1. Cơ sở lý luâ ̣n về giải quyế t tranh chấ p đấ t đai
1.1.1. Khái niệm về tranh chấ p và giải quyế t tranh chấ p đấ t đai
* Khái niệm tranh chấp đất đai
Đất nƣớc ta có m ột bề dầy lịch sử phát triển, với nhiều biến cố thăng trầm,
những cuộc chiến tranh xâm lƣợc của ngoại xâm, những thời kỳ phát triển thịnh
vƣợng mở mang bờ cõi, gắn với đó là những giai đoạn lịch sử với những chính sách
pháp luật đất đai khác nhau, nhiều hình thức sở hữu đất đai khác nhau . Cho dù ở
thời kỳ lich
̣ sƣ̉ nào , tranh chấ p đấ t đai (TCĐĐ) vẫn xảy ra phổ biến, diễn biến phức
tạp, ảnh hƣởng xấu đến công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nói chung và việc sử
dụng đất nói riêng, gây ra nhiều bất ổn đối với đời sống kinh tế - xã hội. Nhà nƣớc
đã ban hành nhiều quy định pháp luật để giải quyết vấn đề trên.
Theo giải thích của Tƣ̀ đi ển tiế ng Viê ̣t thì tranh chấ p nói chung đƣơ ̣c hiể u là
viê ̣c “giành nhau mô ̣t cách giằ ng co cái không rõ thuô ̣c về bên nào” [34] .
Trong đời sống xã hô ̣i có nhiề u loa ̣i tranh chấ p khác nhau , tùy theo loại tranh
chấ p mà có các khái niê ̣m khác nhau nhƣ: Tranh chấ p dân sƣ̣, tranh chấp kinh tế, kinh
doanh… Trƣớc khi Luật Đất đai 2003 ra đời, thuật ngữ “TCĐĐ” chƣa đƣợc chính
thức giải thích trong Luâ ̣t, mà chỉ đƣợc hiểu qua các quy định của pháp luật về giải
quyết TCĐĐ, quy định về giải quyết các tranh chấp khác có liên quan đến quyền sử
dụng đất. Lần đầu tiên tại khoản 26 Điều 4 của Luật Đất đai 2003 và mới nhất là Luật
Đất đai 2013 tại khoản 24 Điều 3 đã định nghĩa “TCĐĐ là tranh chấp về quyền và
nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.[17]
Tranh chấp đất đai, hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu thuẫn, bất đồng
trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với đất đai,
phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.
Theo nghĩa hẹp, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể

4



5


hợp với lợi ích của Nhà nƣớc và của xã hội. Đồng thời, giáo dục ý thức tuân thủ và
tôn trọng pháp luật cho mọi công dân, ngăn ngừa những vi phạm pháp luật có thể
xảy ra. Giải quyết tranh chấp đất đai, với ý nghĩa là một nội dung của chế độ quản
lý nhà nƣớc đối với đất đai, đƣợc hiểu là hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền, nhằm tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật, nhằm giải
quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên, khôi phục lại quyền lợi cho bên bị xâm
hại. Đồng thời xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Nhƣ vậy, giải
quyết tranh chấp đất đai là việc vận dụng đúng đắn các quy định của pháp luật để
bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất.
1.1.2. Phân loại tranh chấ p đấ t đai
Việc phân loại tranh chấp đất đai rất quan trọng, nó giúp cho các cơ quan có
thẩm quyền xác định kịp thời, chính xác các quan hệ pháp luật cần giải quyết và đƣa
ra các quyết định đúng đắn, hợp tình, hợp lý khi giải quyết tranh chấp đất đai. Việc
phân loại có thể dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau nhƣ:
- Căn cứ theo mốc thời gian hoặc theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể, các tranh
chấp đất đai có thể phân theo tiêu chí về sở hữu tƣ nhân hay công hữu.
- Phân loại theo tiêu chí hành chính hay tranh chấp về kinh tế; dân sự hay
hôn nhân gia đình.
- Dựa theo tính chất vụ việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp về
quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.
- Căn cứ vào tính chất pháp lý và quan hệ pháp luật của tranh chấp đất đai.
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu việc phân loại tranh
chấp đất đai dựa trên tiêu chí tính chất pháp lý và quan hệ pháp luật của tranh chấp
đất đai.
 Xuấ t phát tƣ̀ yế u tố đấ t đai là mô ̣t loa ̣i tài sản đă ̣c biê ̣t , không thuô ̣c quyề n
sở hƣ̃u c ủa các bên tranh chấp ; căn cƣ́ vào tính chấ t pháp lý và quan h ệ pháp luật
của tranh chấp đất đai, chúng ta có thể chia tranh chấp đất đai thành các loại sau :

khởi kiê ̣n ra toà . Loại tranh chấp này có trƣờng hợp có tài sản gắn liền với đất

, có

trƣờng hơ ̣p trên đấ t tranh chấ p không có tài sản .
- Bốn là , tranh chấ p quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t khi vơ ̣ chồ ng l y hôn. Quyề n sƣ̉ du ̣ng
đấ t có đƣơ ̣c trong thời kỳ hôn nhân do nhâ ̣n chuyể n nhƣơ ̣ng , đƣơ ̣c Nhà nƣớc giao
đấ t, đƣơ ̣c tă ̣ng cho, khai hoang đƣơ ̣c Nhà nƣớc thƣ̀a nhâ ̣n hoă ̣c đƣơ ̣c thƣ̀a kế . Khi ly
hôn hai ngƣời không tƣ̣ thoả thuâ ̣n đƣơ ̣c với nhau nên phát sinh tranh chấ p .
- Năm là , tranh chấ p đòi la ̣i quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t . Loại tranh chấp này phát sinh
trong trƣờng hơ ̣p trƣớc đây ngƣời có quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t đã cho mƣơ ̣n , cho thuê nhà
đấ t, cho ở nhờ nhƣng nay nhƣ̃ng ngƣờimƣơ ̣n, thuê, ở nhờ không chịu trả, hoă ̣c do theo
chính sách pháp luật của Nhà nƣớc đất đã đƣợc chia, cấ p cho ngƣời khác nên nay ho ̣
khởi kiê ̣n để đòi la ̣i, hoặc đất đã đƣợc tặng cho nhƣng nay vì nhiều lý do khác nhau,
ngƣời đã tặng cho đòi lại đất v.v... Loại tranh chấp này gồm có các dạng sau:
+ Tranh chấ p quyề n sƣ̉ d ụng đấ t trong trƣờng hơ ̣p đấ t đã đƣa vào tâ ̣p đoàn s ản
xuấ t, hơ ̣p tác xã mà sau đó tâ ̣p đoàn sản xuấ t , hơ ̣p tác xã đã bi ̣giải thể : Loại tranh

7


chấp này thƣờng phát sinh khi ngƣời đƣợc tập đoàn sản xuất, hợp tác xã giao đất
(không phải chủ đã giao đất cho tập đoàn sản xuất, hợp tác xã trƣớc đây) đƣợc cơ
quan chức năng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên chủ cũ kiện đòi lại.
+ Tranh chấ p quyề n sƣ̉ dụng đấ t có liên quan đế n chính sách cải ta ̣o xã h ội chủ
nghĩa của Nhà nƣớc: Là loại tranh chấp mà nhà, đất của họ trƣớc đây vì nhiều lý do
khác nhau, theo chính sách pháp luâ ̣t của Nhà nƣớc đấ t đã bi ̣chia

, cấ p cho ngƣời



+ Tranh chấ p đòi la ̣i quyề n sƣ̉ du ̣ng đ ất có tài sản gắn liền trên đất của dòng
họ, nhà thờ, thánh thất, chùa chiền. Do hoàn cảnh đấ t nƣớc , do yế u tố lich
̣ sƣ̉ để la ̣i ,
các cơ sở này đƣợc Nhà nƣớc mƣợn , trƣng du ̣ng vào các mu ̣c đích khác nhau , nay
họ đòi lại.
- Sáu là, tranh chấ p giƣ̃a các đơn vi ̣hành chin
̉ h , huyê ̣n, xã với nhau .
́ h cấ p tin
Đây thƣờng là nhƣ̃ng tranh chấ p diễn ra ở các khu vƣ̣c có vi ̣trí thuâ ̣n lơ ̣i cho phát
triể n kinh tế điạ phƣơng , nhƣng ta ̣i đây sƣ̣ phân chia ranh giớ i hành chin
́ h chƣa rõ
ràng dẫn đến tranh chấp phát sinh . Đây là tranh chấ p giƣ̃a nhƣ̃ng ngƣời đƣơ ̣c Nhà
nƣớc giao quản lý đất đai.
- Bảy là, tranh chấ p do viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t bi ̣cản trở . Loại tranh
chấ p này phát sinh khi mô ̣t bên đƣơ ̣c Nhà nƣớc công nhâ ̣n quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t nhƣng
lại không thể sử dụng đƣợc do bị ngƣời khác cản trở.
- Tám là , tranh chấ p liên quan đế n viê ̣c bồ i thƣờng giải phóng mă ̣t bằ ng khi
Nhà nƣớc thu hồi đất . Thông thƣờng đây là các tranh chấp liên quan đến mức độ và
diê ̣n tić h đƣơ ̣c bồ i thƣờng do ngƣời sƣ̉ du ̣ng đấ t không thoả mañ với mƣ́c bồ i
thƣờng. Đây là tranh chấ p giƣ̃a ngƣời đ ại diện chủ sở hƣ̃u (Nhà nƣớc), ngƣời đƣơ ̣c
giao quản lý vớ i ngƣời sƣ̉ du ̣ng đấ t . Loại tranh chấp này cũng là loại tranh chấp
điể n hiǹ h và gay gắ t .
- Chín là , tranh chấ p về mu ̣c đích sƣ̉ du ̣ng đấ t : Các tranh chấp này hiện nay
cũng diễn ra khá phổ biế n , đó là tranh chấ p giƣ̃a viê ̣c sƣ̉ dụng đất vào việc trồng lúa
với viê ̣c dùng đấ t vào viê ̣c nuôi trồ ng thuỷ sản , giƣ̃a dùng đấ t trồ ng cây hàng năm
với dùng đấ t trồ ng cây lâu năm , giƣ̃a sƣ̉ du ̣ng đấ t nông nghiê ̣p hoă ̣c đấ t trồ ng cây
lâu năm với đấ t thổ cƣ trong qu á trình phân bổ và sử dụng đất . Đây là tranh chấ p
giƣ̃a ngƣời đƣơ ̣c Nhà nƣớc giao quản lý với ngƣời đƣơ ̣c giao đấ t .
1.1.3. Đặc điểm tranh chấp đất đai


ộc quyền

sở hƣ̃u toàn dân.
- Chủ thể của quan hệ tranh chấp đất đai chỉ là chủ thể quản lý và sử dụng đất
đai. Các bên tham gia tranh chấp không phải là chủ sở hữu đối với đất đai

. Họ chỉ

có quyền quản lý , sƣ̉ du ̣ng khi đƣơ ̣c Nhà nƣớc giao đấ t , cho thuê đấ t , hoă ̣c nhâ ̣n
chuyể n nhƣơ ̣ng, thuê la ̣i, đƣơ ̣c thƣ̀a kế quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t hoă ̣c đƣơ ̣c Nhà nƣớc công
nhâ ̣n quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t . Nhƣ vâ ̣y, giố ng nhƣ các tranh chấ p khác , chủ thể của các
tranh chấ p đấ t đai có thể là các cá nhân ; tổ chƣ́c; hô ̣ gia đình; cô ̣ng đồ ng dân cƣ hay
các đơn vị hành chính. Tuy nhiên, khác với các tranh chấp khác chủ thể của quan hệ
tranh chấ p đấ t đai không phải là chủ sở hƣ̃u của đố i tƣơ ̣ng bi ̣tranh chấ p .
- Đất đai ở nƣớc ta không chỉ có ƣ nghĩa về mặt kinh tế mà c ̣n có ƣ nghĩa v ề

10


mặt chính trị và xă hội. Chính v́ v ậy, tranh chấp đất đai luôn luôn là vấn đề nhạy
cảm, thu hút sự quan tâm của toàn xã hội, dễ bị kẻ xấu lợi dụng để gây điểm nóng.
- Do đất đai liên quan trực tiếp đến lợi ích của mọi thành viên trong xã hội,
nên tranh chấp đất đai xảy ra ảnh hƣởng không chỉ các cá nhân mà còn cả các thành
viên trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cƣ v.v…. Tranh chấp đất đai còn phản
ánh phong tục, tập quán, nếp suy nghĩ, hành vi ứng xử không giống nhau của từng
nhóm ngƣời, từng cộng đồng dân cƣ ở các vùng, miền khác nhau. Do đó, tính chất
của tranh chấp đất đai rất phức tạp và thƣờng là gay gắ t , quyế t liê ̣t hơn các loa ̣i
tranh chấ p khác nên kh ông chỉ ảnh hƣởng trƣ̣c tiế p đế n lơ ̣i ić h của các bên tham gia
tranh chấ p mà còn ảnh hƣởng đế n lơ ̣i ích của Nhà nƣớc

11


1.1.4. Các văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai
Trƣớc đây, Nhà nƣớc ta đã có nhiều văn bản hƣớng dẫn giải quyết các vụ
tranh chấp về ruộng đất và điều chỉnh ruộng đất nhƣ:
- Bộ luật dân sự
- Luật khiếu nại, tố cáo
- Giải quyết tranh chấp giữa Nhân dân các địa phƣơng về đất bãi sa bồi, tại
Thông tƣ số 45-NV/TC ngày 02/07/1958 của Bộ Nội vụ về phân phối và quản lý đất
bãi sa bồi;
- Thông tƣ liên Bộ Bộ Nội vụ - Nông trƣờng số 32-TT/LB ngày 23/11/1964 về
giải quyết TCĐĐ giữa Nhân dân địa phƣơng với Nông trƣờng;
- Chỉ thị số: 278-TTg ngày 16/8/1975 của Thủ tƣớng Chính phủ về giải quyết
tranh chấp ruộng đất giữa nông nghiệp và lâm nghiệp trong quá trình phân vùng sản
xuất nông, lâm nghiệp;
- Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống
nhất quản lý ruộng đất và tăng cƣờng công tác quản lý ruộng đất trong cả nƣớc. Tại
quyết định này Nhà nƣớc đã quy định rõ thẩm quyền giải quyết các việc tranh chấp
về ruộng đất đối với 2 loại tranh chấp đó là:
+ Tranh chấp giữa các cơ quan Nhà nƣớc, các cơ sở Quốc doanh, các Hợp tác
xã, các đoàn thể Nhân dân … do hệ thống cơ quan hành chính Nhà nƣớc giải quyết;
+ Các tranh chấp xảy ra giữa công dân với nhau hoặc giữa một bên là cơ quan,
tổ chức và một bên là công dân sẽ do Toà án xét xử…
- Thông tƣ số: 55-ĐKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục quản lý ruộng đất về:
Hƣớng dẫn giải quyết các trƣờng hợp sử dụng ruộng đất không hợp pháp, không
hợp lý;
- Thông tƣ 293-TT/RĐ ngày 22/10/1985 của Tổng cục quản lý ruộng đất về:
Hƣớng dẫn việc giải quyết tranh chấp đất bãi sa bồi.
- Luật Đất đai đầu tiên đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 tại điều 21,

thẩm quyền giải quyết các TCĐĐ rõ hơn Luật Đất đai 1988 ở chỗ:
+ Đã bỏ thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, phƣờng, thị trấn, thay vào
đó là việc phối hợp với MTTQ, Hội nông dân, các tổ chức thành viên của mặt trâ ̣n,
các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hoà giải các TCĐĐ.

13


+ Các tranh chấp về QSDĐ mà ngƣời sử dụng đất không có GCNQSDĐ của
cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền thì do UBND các cấp giải quyết (tƣơng tự khoản
2, 3, 4, 5 luật Đất đai 1988);
+ Các tranh chấp về QSDĐ mà ngƣời SDĐ đã có GCNQSDĐ của cơ quan
Nhà nƣớc có thẩm quyền và tranh chấp về tài sản gắn liền với việc SDĐ đó thì do
Toà án giải quyết;
+ Các tranh chấp về QSDĐ có liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành
chính do UBND các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trong trƣờng hợp không
đạt đƣợc sự nhất trí hoặc việc tự giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính, thì
thẩm quyền giải quyết đƣợc quy định: Tranh chấp địa giới hành chính dƣới cấp tỉnh
do Chính phủ giải quyết; nếu tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính tỉnh,
thành phố trực thuộc TW thì do Quốc hội quyết định;
+ Cơ quan quản lý đất đai ở TW giúp Chính phủ, cơ quan quản lý đất đai ở địa
phƣơng giúp UBND cùng cấp giải quyết TCĐĐ.
- Thông tƣ liên tịch số: 02/TTLT ngày 28/7/1997 giữa Tổng cục Địa chính
- TAND Tối cao - VKSND Tối cao hƣớng dẫn về thẩm quyền của TAND trong
việc giải quyết các tranh chấp QSDĐ theo quy định tại khoản 3, điều 38 luật Đất
đai 1993;
- Thông tƣ liên tịch số: 01/2002/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC ngày
3/1/2002 giữa Tổng cục Địa chính -TAND tối cao -VKSND tối cao hƣớng dẫn về
thẩm quyền của TAND trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến QSDĐ
theo quy định của luật Đất đai 1993;

Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã đƣợc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không
thành thì đƣợc giải quyết nhƣ sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đƣơng sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với
đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

15


2. Tranh chấp đất đai mà đƣơng sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đƣơng sự chỉ đƣợc
lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự;
3. Trƣờng hợp đƣơng sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai đƣợc thực hiện nhƣ sau:
a) Trƣờng hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ với
nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng
hành chính;
b) Trƣờng hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status