ÔN TẬP SÓNG ÁNH SÁNG
Câu 1: Trong một thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y – âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giao thoa
được hứng trên màn cách hai khe 3 m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa chín vân sáng
liên tiếp đo được là 4 mm. Bước sóng của ánh sáng đó là
A. 0,6 µm B. 0,5 µm C. 0,55 µm D. 0,4 µm
Câu 2: Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng của ánh sáng đơn sắc thu được kết quả λ = 0,526 µm. Ánh sáng
dùng trong thí nghiệm là ánh sáng màu
A. Tím B. Lục C. Vàng D. đỏ
Câu 3: Trong một thí nghiệm của Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y – âng cách nhau 3 mm. Hình ảnh giao
thoa thu được trên màn cách hai khe 3 m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm. Trên màn
quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ bậc 1 ngay sát vân sáng trắng trung tâm là
A. 0,50 mm B. 0,55 mm C. 0,38 mm D. 0,45 mm
Câu 4: Để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hóa học trong một mẫu vật, ta phải nghiên cứu loại quang phổ nào
của mẫu đó ?
A. Cả ba loại quang phổ trên. B. Quang phổ liên tục.
C. Quang phổ hấp thụ D. Quang phổ vạch phát xạ.
Câu 5: Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì
A. Bước sóng không đổi, nhưng tần số thay đổi. B. Tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi.
C. Cả tần số và bước sóng đều không đổi. D. Cả tần số lẫn bước sóng đều thay đổi.
Câu 6: Hai khe Y – âng cách nhau 3 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Các vân giao
thoa hứng trên màn đặt cách hai khe 2 m. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có
A. vân sáng bậc 4 B. vân sáng bậc 5 C. vân tối D. vân sáng bậc 3
Câu 7: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng cho biết khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ
hai khe tới màn là 2,5 m, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 0,6 µm. Bề rộng trường giao thoa đo
được là 12,5 mm. Số vân quan sát được trên màn là
A. 15 B. 8 C. 9 D. 17
Câu 8: Quang phổ của nguồn sáng nào dưới đây là quang phổ vạch phát xạ ?
A. Bóng đèn ống dùng trong gia đình. B. Mẻ gang đang nóng chảy trong lò.
C. Cục than hồng. D. Đèn khí phát sáng màu lục dùng trong quảng cáo.
Câu 9: Trong một thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y – âng cách nhau 2 mm. Hình ảnh giao thoa
được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1 m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm.
= 0,60 mm. D. i
2
= 0,45 mm.
Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm.
Khoảng cách giữa hai khe a = 2mm. Thay λ bởi λ' = 0,6μm và giữ nguyên khoảng cách từ hai khe đến màn. Để khoảng
vân không đổi thì khoảng cách giữa hai khe lúc này là :
A. a' = 2,2mm. B. a' = 1,5mm. C. a' = 2,4mm. D. a' = 1,8mm.
1
Câu 14: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng =0,6 m.
Hiệu khoảng cách từ hai khe đến vị trí quan sát được vân sáng bậc 4 bằng bao nhiêu?
A. 3,6 m B. 2,4 m. C. 1,2 m D. 4,8 m
Câu 15: Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe S
1
và S
2
được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước
sóng
m
µλ
6,0=
. Biết S
1
S
2
= 0,3mm, khoảng cách hai khe đến màn quan sát 2m . Vân tối gần vân trung tâm nhất cách
vân trung tâm một khoảng là
A. 6 mm B. 4mm C. 8mm D. 2mm
Câu 16: Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng khe Iâng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng là λ. Người ta đo khoảng
cách giữa vân sáng và vân tối nằm cạnh nhau là 1mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn và ở hai bên so
Quan sát vân giao thoa trên màn người ta thấy khoảng cách từ vân sáng thứ năm đến vân sáng trung tâm là 4,5mm.
Cách vân trung tâm 3,15mm có vân tối thứ mấy?
A. Vân tối thứ 2. B. Vân tối thứ 3. C. Vân tối thứ 4. D. Vân tối thứ 5.
Câu 25: Trong thí nghiệm Iâng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng 0,4μm ≤ λ ≤ 0,75μm. Khoảng
cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 màu đỏ và
vân sáng bậc 3 màu tím ở cùng một bên so với vân trung tâm.
A.Δx = 11mm. B.Δx = 7mm. C.Δx = 9mm. D.Δx = 13mm.
2