Bài giảng kẾ HOẠCH DẠY HỌC KỲ 2 - Pdf 79

TRƯỜNG: PTDTNT-THPT MƯỜNG CHÀ
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: VẬT LÝ
LỚP 8
CHƯƠNG TRÌNH : CƠ BẢN
Học kỳ: II Năm học 2010 – 2011
1.Môn học: Vật Lý
2. Chương trình: Cơ bản
Học kỳ II. Năm học 2010 – 2011.
3. Họ và tên giáo viên: SÙNG A TÍNH
Điện thoại: 01644279020
Địa điểm: Văn phòng tổ bộ môn: Phòng bộ môn
Email:
Lịch sinh hoạt tổ: 2lần /tháng.
Phân công trực tổ: tổ trưởng
4. Chuẩn của bộ môn học (theo chuẩn do Bộ GD- ĐT); phù hợp với thực tế.
Sau khi kết thúc học kì, học sinh sẽ:
Chủ đề Kiến thức Kĩ năng
I.Cấu tạo
phân tử của
các chất
- Nêu được các chất đều được
cấu tạo từ các phân tử, nguyên
tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử,
phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân
tử chuyển động không ngừng.
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao
thì các phân tử chuyển động

sang vật có nhiệt độ thấp hơn
- Vận dụng được công thức Q =
m.c.∆t
o
.
- Vận dụng được kiến thức về
các cách truyền nhiệt để giải
thích một số hiện tượng đơn
giản.
- Vận dụng được phương trình
cân bằng nhiệt để giải một số bài
tập đơn giản.
5. Yêu cầu về thái độ
- Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập và nghiên cứu
môn vật lý, tính cẩn thận khi tính toán.
- Có tinh thần hoạt động nhóm, yêu thích môn học , có ý thức hoạt động
nhóm. Nghiêm túc hợp tác khi tiến hành thí nghiệm
6. Mục tiêu chi tiết

Mục tiêu
Mục tiêu chi tiết
Bậc1 Bậc2 Bậc 3
BÀI 15.
CÔNG
SUẤT
- Nêu được công suất là
gì ?
- Viết được công thức
tính công suất và nêu
đơn vị đo công suất.

lượng càng lớn, ở độ cao
càng lớn thì thế năng
càng lớn
- Nêu được ví dụ chứng
tỏ một vật đàn hồi bị
biến dạng thì có thế năng
- Nêu được vật có khối
lượng càng lớn, vận tốc
càng lớn thì động năng
càng lớn.
- hiểu khi một vật có
khả năng thực hiện
công cơ học thì ta nói
vật có cơ năng.
- Đơn vị cơ năng là jun
(J).
- Vật ở vị trí càng cao
so với mặt đất và có
khối lượng càng lớn thì
khả năng thực hiện
công của nó càng lớn,
nghĩa là thế năng của
vật đối với mặt đất
càng lớn.
- Cơ năng tồn tại dưới
hai dạng: Động năng
và thế năng.
- Một vật ở một độ
cao nào đó so với
mặt đất thì vật đó

bảo toàn và chuyển hoá
cơ năng. Nêu được ví dụ
về định luật này.
- Nêu được 02 ví dụ về
sự chuyển hoá của các
dạng cơ năng.
- Nhận biết được:
Trong quá trình cơ học,
động năng và thế năng
có thể chuyển hoá lẫn
nhau nhưng cơ năng
được bảo toàn
- giải thích được
các trường hợp
chuyển hóa cơ
năng cụ thể
- Ví dụ: Khi quả
bóng rơi xuống thì
vận tốc của quả
bóng tăng dần và
động năng của quả
bóng tăng dần, còn
3
độ cao của quả
bóng giảm dần và
thế năng của quả
bóng gảm dần do
đó có sự chuyển
hoá năng lượng từ
thế năng sang

giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng
cách.
- biết liên hệ thực
tế để giải bài tập,
giải thích các hiện
tượng tự nhiên
19.
NGUYÊN
TỬ, PHÂN
TỬ
CHUYỂN
ĐỘNG HAY
ĐỨNG
YÊN?
- Nêu được các phân tử,
nguyên tử chuyển động
không ngừng
-Nêu được khi ở nhiệt độ
càng cao thì các nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên
vật chuyển động càng
nhanh.
- Giải thích được một
số hiện tượng xảy ra do
các nguyên tử, phân tử
chuyển động không
ngừng. Hiện tượng
khuếch tán.
- hiểu Các phân tử,

vật là tổng động năng
của các phân tử cấu tạo
nên vật.
- Đơn vị nhiệt năng là
jun (J).
- Nhiệt độ của vật càng
cao, thì các phân tử
cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh và
nhiệt năng của vật càng
lớn.
Nhiệt năng của một vật
có thể thay đổi bằng
hai cách: Thực hiện
công hoặc truyền nhiệt.
- Cách làm thay đổi
nhiệt năng của một vật
mà không cần thực
hiện công gọi là truyền
nhiệt.
- Nêu được ví dụ minh
họa cho mỗi cách làm
biến đổi nhiệt năng.
- Nhiệt lượng là
phần nhiệt năng
mà vật nhận thêm
được hay mất bớt
đi trong quá trình
truyền nhiệt.
- Đơn vị của nhiệt

22. ĐỐI
LƯU - BỨC
XẠ NHIỆT
Nhận biết được:
Đối lưu là sự truyền
nhiệt bằng các dòng chất
lỏng hoặc chất khí, đó là
hình thức truyền nhiệt
chủ yếu của chất lỏng và
chất khí.
- Lấy được ví dụ minh
hoạ về sự đối lưu
- Lấy được ví dụ minh
hoạ về bức xạ nhiệt
- Vận dụng được kiến
thức về đối lưu, bức xạ
nhiệt để giải thích một
số hiện tượng đơn giản.
- Vận dụng được
kiến thức về đối
lưu, bức xạ nhiệt
để giải thích 02
hiện tượng đơn
giản
- Giải thích được
- Bức xạ nhiệt là
sự truyền nhiệt
bằng các tia nhiệt
đi thẳng.
- Bức xạ nhiệt có

o
, trong đó:
Q là nhiệt lượng vật
thu vào có đơn vị là J;
m là khối lượng của vật
có đơn vị là kg; c là
nhiệt dung riêng của
chất làm vật, có đơn vị
là J/kg.K; ∆t
o
= t
o
2
- t
o
1
là độ tăng nhiệt độ có
đơn vị là độ C (
o
C) -
Nhiệt dung riêng của
một chất cho biết nhiệt
lượng cần thiết để làm
cho 1kg chất đó tăng
thêm 1
o
C.
- Vận dụng được
công thức Q =
m.c.∆t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status