Bài soạn BO DE VA DAP AN HSG-TV5 - Pdf 79


§Òthi häc sinh giái - m«n tiÕng viÖt- líp 5
§Ò 1
Bài 1:Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng: anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
Với mỗi từ in đậm đó, em hãy:
a) Giải thích nghĩa của nó.
b) Nêu hai câu tục ngữ, ca dao ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người phụ
nữ Việt Nam.
Bài 2: a.Dấu phẩy có tác dụng gì trong câu ?
b.Viết 4 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ học trên lớp để minh họa
các tác dụng khác nhau của dấu phẩy.
Bài 3:Tìm quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu ghép:
a)
Tiếng cười ... đem lại niềm vui cho mọi người ... nó còn là một liều thuốc
trường sinh.
b)
Những hạt mưa to .... nặng bắt đầu rơi xuống ... ai ném đá, nghe rào rào.
Bài 4:
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt , thương bầm bấy nhiêu!
( Tố Hữu, Bầm ơi )
Hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Bài 5:Trong địa phương em bên cạnh những người có cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc
vẫn còn có những người có hoàn cảnh rất khó khắn. Em hãy kể lại cuộc sống của một
người có hoàn cảnh khó khăn mà em được biết và nêu lên cảm nghĩ của mình.
§Ò 2
Bài 1:
a) Từ láy là gì ? Có những loại từ láy nào ?

“ Cha mượn cho con cánh buồm trắng
nhé.
Để con đi...”
Lời của con hay tiếng sống thầm thì
Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa
thẳm?
Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
Cha gặp lại mình trong những ước mơ
con.
(Hoàng Trung Thông-Những cánh buồm)
Bài 5:Những giờ ra chơi ở trường là khoảng thời gian em và bạn bè được trò chuyện
thân thiện hơn, được gần gũi với thiên nhiên hơn sau những giờ học căng thẳng. Hãy
kể lại một buổi ra chơi đã để lại cho nhiều kỷ niệm nhất.
§Ò 3
Bài 1:
a) Dấu gạch ngang là gì, dùng để làm gì ?
b) Dấu gạch ngang khác với dấu gạch nối ở những điểm nào ?
c) Hãy viết đoạn văn ngắn minh họa các công dụng của dấu gạch ngang.
Bài 2:Dựa theo nghĩa của tiếng quyền, em hãy xếp các từ in đậm trong ngoặc đơn
thành hai sau nhóm (
quyền hạn, quyền hành, quyền lợi, quyền lực, nhân
quyền, thẩm quyền).
Nhóm 1: Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được
hưởng, được làm, được đòi hỏi .
Nhóm 2: Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.
Bài 3:
a) Giữa các vế trong câu ghép có những mối quan hệ nào ?
b) Với mỗi câu sau, hãy cho biết gữa các vế trong câu ghép có mối quan hệ
nào ?
(1) Lúa gạo quý vì ta đổ mồ hôi mới làm ra được.

-
Nung đấy ạ?
- Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Chú đất nung
Bài 2:
a) Trạng ngữ có những loại nào ?
b) Em hãy viết đoạn văn ngắn minh họa các loại trạng ngữ (gạch chân bộ phận
trạng ngữ đó và ghi chú trạng ngũ đó thuộc loại nào).
Bài 3: Tìm và phân loại các từ láy có trong đoạn thơ sau của Tố Hữu
Bầm ơi có rét không bầm ?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
...
Con đi trăm núi ngàn khe
3

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
...
Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền.
Bài 4:
Tóc bết đầy nước mặn
Chúng ùa chạy mà không cần tới đich
Tay cầm cành củi khô
Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh
Mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu
Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa
Trẻ con là hạt gào của trời.
( Thanh Thảo- Trẻ con ở Sơn Mỹ)
Hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Bài 5:Sau mấy ngày học tập, em được đi chơi. Em hãy kể lại lần đi chơi đó và nêu cảm

Vì ta mà giữ lấy
Một dãi dài biên cương.
Trúc Thông
Hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Bài 5: Bác Hồ tuy đã đi xa nhưng hình ảnh của Bác mãi mãi vẫn gần gũi với thiếu nhi
và mỗi người dân Việt Nam. Em hãy kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em có ấn
tượng sâu sắc nhất. Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho trong cuộc sống,
trong học tập và rèn luyện.
§Ò 6
Bài 1: Tìm 2 câu ca dao, tục ngữ trong đó:
+ 1 câu có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
+ 1 câu có mối quan hệ điều kiện - kết quả.
Bài 2 : Cho các từ sau:
Nhanh nhẹn, bàn ghế, bàn bạc, quần áo, ghế đẩu, phẳng lặng, chen chúc, nhà
cửa, nhà sàn, đường sá, trắng hồng, quần bò, áo rét, xinh đẹp, hình dạng, mộc mạc.
Em tìm và xếp các từ in nghiêng ở trên theo từng nhóm:
- Từ ghép phân loại
- Từ ghép tổng hợp
- Từ láy
Bài 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau
a)
Căn nhà anh Hoàng ở nhờ có thể coi là rộng rãi.
b)
Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
c)
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.
Bài 4:
Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa
Tự do cho mỗi đời nô lệ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status