Mã đề 325
ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011
Môn: VẬT LÝ - Lớp 10
Thời gian làm bài: 60 phút
Chú ý: Đề bài gồm có 3 trang.
Phần trắc nghiệm chỉ chọn 1 đáp án đúng duy nhất.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Phần Trắc nghiệm (6đ)
Câu 1: Một người đẩy một chiếc hộp trên mặt sàn với một lực nằm ngang có độ lớn
300N. Chiếc hộp chuyển động nhanh dần đều. Độ lớn của lực ma sát là bao nhiêu?
A. Lớn hơn 300N; B. Nhỏ hơn 300N;
C. Bằng 300N; D. Không câu nào đúng.
Câu 2: Một nguời đạp xe đạp bắt đầu khởi hành chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 5s
thì đạt vận tốc 3m/s. Gia tốc của người đó là:
A. 0,6m/s
2
; B. 15m/s
2
; C. 1,7m/s
2
; D. 0,3m/s
2
.
Câu 3: Chọn câu sai : Trong chuyển động ném ngang thì:
A. Quỹ đạo có dạng parabol;
B. Vật có vận tốc ban đầu theo phương ngang;
C. Vật chỉ chuyển động theo phương ngang;
D. Thời gian ném bằng thời gian vật rơi tự do ở cùng độ cao ban đầu.
Câu 4: Một chiếc đu quay quay một nửa vòng hết 12 giây. Chu kỳ của chiếc đu quay này
là:
A. 12s; B.24s; C. 6s; D.10s.
2
. Độ cao của nhà chung cư này
là:
A. 19,6m; B. 39,2m; C. 78,4m; D. 156,8m.
Câu 11: Câu nào sai:
A. Có 3 loại ma sát đó là lăn , trượt và nghỉ;
B. Ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt;
C. Thực tế các xe cộ đi trên đường đều chụi tác dụng của lực ma sát;
D. Ma sát luôn luôn có hại.
Câu 12: Một chiếc ô tô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lực có thể chạy với vận tốc
rất cao. Gia tốc khi khởi hành của ô tô là 25m/s
2
. Trong thời gian khởi hành là 4s ô tô này
có thể đạt vận tốc là:
A. 6,25m/s; B. 100m/s; C. 50m/s; D. 200m/s.
Câu 13: Khi khối lượng của mỗi chất điểm tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng
cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng
A. giảm đi 2 lần; B. tăng lên 2 lần; C. không đổi; D. tăng 4 lần.
Câu 14: Chọn câu sai : Chuyển động thẳng đều là chuyển động có những đặc điểm sau:
A. Quỹ đạo là một đường thẳng;
B. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
bất kỳ;
C. Gia tốc luôn bằng không;
D. Véc tơ vận tốc không đổi theo thời gian và luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động
của vật.
Câu 15: Hành khách đang ngồi trên một chiếc xe đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang
phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:
A. Nghiêng sang phải;
B. Nghiêng sang trái;
C. Ngă về phía sau;
D. Bằng trọng lượng Trái đất.
Câu 22 : Một chiếc xe đạp đang đi với vận tốc 4m/s thì phanh, sau 4 s thì dừng lại. Coi
chiếc xe đạp chuyển động thẳng chậm dần đều. Quãng đường xe đạp đi được kể từ lúc
phanh đến lúc dừng lại là:
A. 16m; B. 1m; C. 4m; D. 8m.
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cặp “ lực – phản lực”:
A. Xuất hiện đồng thời nhau;
B. Là hai lực có cùng phương;
C. Điểm đặt vào hai vật khác nhau;
D. Không gây ra gia tốc cho hai vật.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây sai:
A. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều;
B. Vật nặng luôn rơi nhanh hơn vật nhẹ;
C. Nếu loại bỏ được sức cản không khí thì tại một nơi mọi vật rơi nhanh như nhau;
D. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
II. Phần tự luận. (4đ)
Câu 1: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm sau khi treo thẳng đứng và móc một vật
nặng 200 gam ở dưới thì lò xo có chiều dài là 34cm. Lấy g=10m/s
2
.
a. Tính độ cứng của lò xo.
b. Để lò xo chỉ dãn 1cm thì phải treo vật có khối lượng bao nhiêu?
Câu 2: Một chiếc hộp nặng 30 kg đặt nằm ngang trên sàn. Hệ số ma sát trượt giữa sàn và
hộp là 0,2. Kéo hộp này bằng một lực theo phương ngang có độ lớn 120N. Lấy g=10m/s
2
.
a. Vẽ hình xác định các lực tác dụng lên vật. Tính độ lớn của các lực đó.
b. Ban đầu hộp đang đứng yên, hãy tính quãng đường mà vật đi được sau 1s kể từ khi kéo
vật.
3
0,05kg (0,25
đ
)
Câu 2: 2đ
a. Vẽ hình đúng và đẹp (0,5
đ
)
Tính được P= N= mg= 300N (0,25
đ
)
Tính được F
ms
= μ
t
N= 300.0,2= 60N ( 0,25
đ
)
b. Chọn hệ quy chiếu phù hợp ( 0,25
đ
)
Tính được gia tốc a= (F
k
-F
ms
)/m =(120-60)/30= 2 (m/s
2
) (0,5
đ
)
Quãng đường đi được : S= v