TUẦN 21 Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2009.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 21)
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Hiểu được thế nào là lòch sự với mọi người.
+ Vì sao cần phải lòch sự với mọi người.
2. Biết cư sử lòch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh.
Người lòch sự sẽ được mọi người yêu quý kính trọng.
3. Giáo dục HS biết tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
+ Đồng tình với những người biết cư sử lòch sự và không đồng tình với những
người cư sử bất lòch sự.
II. Chuẩn bò: + Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lòch sự.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
-H: Vì sao phải kính trọng và biết ơn người
lao động ?
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (8’) Thảo luận nhóm
Chuyện ở tiệm may.
+ YC Các nhóm đọc truyện và thảo luận các
câu hỏi 1 và 2 SGK.
+ YC các nhóm trình bày.
+ GV nhận xét kết luận: Trang là người lòch
sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ
nhàng, biết thông cảm với cô thợ may…
- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử
cho lòch sự.
- Biết cư sử lòch sự sẽ được mọi người kính
trọng, quý mến.
- Biết xin lỗi khi làm phiền người khác.
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghò khi
muốn nhờ người khác giúp đỡ.
- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà
người khác.
- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa
nhai, vừa nói.
* Hoạt động 4 : (8’) Xử lí tình huống
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí
các tình huống sau:
1.Gìơ ra chơi, mải vui với bạn, Hà sơ ý đẩy
ngã một em HS lớp dưới.
2. Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà
cụ đang xách một túi đựng đồ nặng.
3. Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở của
bạn Việt.
4. Nhóm bạn HS đang bắt chước hành động
của ông lão ăn xin.
+ GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Lòch sự với mọi người là có những lời nói, cử
chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng với bất
cứ người nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.
C. Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Thế nào là lòch sự với mọi người?
-GV nhận xét rút ra ghi nhớ,
+ Gọi HS đọc ghi nhớ.
-H: Tìm một số câu ca dao tục ngữ nói về
phép lich sự?
+ GV nhận xét tiết học. Về nhà học bài và
chuẩn bò BT 2, 4,5 SGK.
cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của
đất nước.
3. Giáo dục HS kính trọng và biết ơn anh hùng Trần Đại Nghóa.
II. Chuẩn bò: + Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn
và trả lời câu hỏi:
-H: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như
thế nào?
-H: Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
+ GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’)
+ Cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa
học Trần Đại Nghóa.
-H: Em biết gì về Trần Đại Nghóa?
2. HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ GV chia 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn.
+ YC HS đọc nối tiếp đoạn. (2 lượt)
- Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS.
- Lần 2: Kết hợp giải nghóa các từ khó.
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài.
- 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH:
*Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần
Đại Nghóa trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi.
-H: Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông như thế nào?
-H: Theo em, nhờ đâu ông có được những
cống hiến lớn như vậy?
+ Lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử:
+ HS lắng nghe.
+ Vài HS nêu.
+ 1 HS đọc.
+ Đất nước đang bò giặc xâm lăng,
nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu
nước, trở về và xây dựng đất nước.
- Trên cương vò cục trưởng cục quân
giới, ông đã cùng anh em nghiên
cứu, chế ra những loại vũ khí có sức
công phá lớn như súng ba-dô-ca,
súng không giật, bom bay tiêu diệt
xe tăng và lô cốt của giặc...
- Ông có công lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà. Nhiều năm liền, giữ cương vò
chủ nhiệm uỷ ban khoa học và kó
thuật nhà nước.
+ HS phát biểu.
dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.
+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bò bài
“Bè xuôi sông La”.
+ HS phát biểu.
+ 4 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi, tìm
giọng đọc của bài.
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn
cảm.
+ Luyện đọc theo cặp.
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc.
+ HS lắng nghe.
+ HS phát biểu.
+ 2 HS đọc lại ý nghóa.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
TOÁN: (Tiết 101)
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
2. Biết cách thực hiện rút gọn phân số (Trường hợp các phân số đơn giản).
3. Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ GV gọi 2 HS nêu kết luận về tính chất cơ
bản của phân số và làm bài tập sau:
- Tìm 2 phân số bằng mỗi phân số sau:
a)
2
1
b)
2
3
đều
nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
10
15
,
phân số
2
3
lại bằng phân số
10
15
. Khi đó ta
nói phân số
10
15
đã được rút gọn thành phân
số
2
3
, hay phân số
2
3
là phân số rút gọn của
10
15
.
* Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
đựơc một phân số có tử số và mẫu số bé đi
4
có thể rút gọn được nữa
không? Vì sao?
+ HS thảo luận và nêu cách tìm.
10
15
=
10 : 5
15 : 5
=
2
3
+ Vậy:
10
15
=
2
3
+ Tử số và mẫu số của phân số
2
3
nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân
số
10
15
.
+ 2 HS nhắc lại kết luận.
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
nháp.
4
là phân số
tối giản.
b) Ví dụ 2: + YC HS rút gọn phân số:
18
54
+ GV gợi ý: Tìm một số tự nhiên mà 18 và
54 đều chia hết cho số đó.
+ YC HS Thực hiện chia cả tử số và mẫu số
của phân số
18
54
cho số tự nhiên vừa tìm
được.
+ GV kiểm tra xem phân số vừa rút gọn
được là phân số tối giản thì dừng lại, chưa
tối giản thì rút gọn tiếp.
-H: Khi rút gọn phân số
18
54
ta được phân số
nào?
-H: Phân số
1
3
đã là phân số tối giản chưa?
Vì sao?
* Kết luận: Các bước rút gọn phân số.
+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 so
cho cả tử số và mẫu số của phân số đều
=
18 : 9
54 : 9
=
2
6
18
54
=
18 :18
54 :18
=
1
3
+ Ta được phân số
1
3
.
+ Phân số
1
3
là phân số tối giản vì
1 và 3 không cùng chia hết cho số
nào lớn hơn 1.
+ 2 HS nhắc lại.
+ Rút gọn các phân số:
+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở.
a)
=
5:10
5:5
=
2
1
; ...
a) Phân số
1
3
;
7
4
;
73
72
là phân số
tối giản vì tử số và mẫu số của mỗi
47
-H: Phân số nào rút gọn được? Hãy rút gọn
phân số đó?
Bài 3: + BT YC chúng ta làm gì?
+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi
sửa bài.
C. Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Nêu cách rút gọn phân số?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ
cách rút gọn phân số và làm các BT trong
VBT. Chuẩn bò bài: “Luyện tập”.
36
30
=
6:36
6:30
=
6
5
+ Viết số thích hợp vào ô trống:
+ 1 HS lên bảng làm bài.
54
72
=
27
36
=
9
12
=
3
4
+ 2 HS nêu.
+ HS lắng nghe và ghi bài.
LỊCH SỬ: (Tiết 21)
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I. Mục tiêu: + Giúp HS biết:
1. Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê
2. Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một máy nhà nước quy cũ và quản lí đất nước
tương đối chặt chẽ
-H: Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu
Lê?
-H: Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu
Lê như thế nào ?
- GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng:
+ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC THỜI HẬU LÊ
*Hoạt động 2:(7’) Làm việc cả lớp.
Bộ luật Hồng Đức
+ Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH:
-H: Để quản lí đất nước, vua Lê Thánh
Tông đã làm gì?
-H: Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và
bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên là
Hồng Đức?
+ HS lắng nghe.
- HS đọc thầm SGK và TLCH:
- Năm 1428, lấy tên nước là Đại
Việt, đóng đô ở Thăng Long.
- Để phân biệt với triều Lê do Lê
Hoàn lập ra từ thế kỉ thứ 10.
- Ngày càng được củng cố và đạt tới
đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh
Tông.
- HS quan sát sơ đồ, nghe giảng và
trình bày lại.
+ HS đọc SGK và TLCH:
+ Vua Lê Thánh Tông đã cho vẽ bản
đồ đất nước, gọi là bản đồ Hồng Đức
vua Lê cai quản đất nước. Nó cũng
cố chế độ PK tập quyền, phát triển
KT và ổn đònh xã hội.
+ Đề cao ý thức bảo vệ độc lập của
dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần
nào tôn trọng quyền lợi và đòa vò của
người phụ nữ.
+ HS đọc nối tiếp.
+ Một số HS trình bày trước lớp.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
THỂ DỤC: (Tiết 41)
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY”
I. Mục tiêu:
1. Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện được động tác
tương đối chính xác.
2. Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia
chơi ở mức tương đối chủ động.
3. Giáo dục HS yêu môn học.
II. Chuẩn bò: + Dọn vệ sinh sân trường.
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung
ĐLVĐ
Hìmh thức tổ chức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YC giờ học.
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.
- Đi đều theo 4 hàng dọc.
* Chạy chậm trên dòa hình tự nhiên xung
1 về đến đích, số 2 mới được xuất phát.
Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng
nào hoàn thành trước, ít phạm quy là
thắng cuộc.
3. Phần kết thúc:
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
+ GV cùng HS hệ thống bài.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.
+ Về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học.
22’
14’
8’
5’
2’
1’
1’
1’
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS theo dõi.
- HS thực hiện.
- Vài HS nhắc lại.
- Mỗi nhóm 4 em.
- Lắng nghe và thực hiện
theo YC.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
51
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009.
+ Nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
-H: Để biết phân số nào bằng phân số
3
2
chúng ta làm thế nào ?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV nhận xét cho điểm.
Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu.
+ YC HS tự làm bài.
+ Nhận xét cho điểm.
Bài 4: Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ YC HS tự thực hiện
+ Gv nhận xét cho điểm.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
nháp.
+ Rút gọn các phân số.
+ 2 em lên bảng thực hiện.
28
14
=
14:28
14:14
=
2
1
;
50
25
2
+ HS rút gọn các phân số và nêu
kết quả. Các phân số bằng
3
2
là
12
8
và
30
20
.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
+ 1 HS lên bảng làm. Phân số bằng
100
25
là
20
5
.
+ Tính (theo mẫu)
52
C. Củng cố dặn dò: (5’)
+ YC HS nhận xét về phân số rút gọn.
+ Nhận xét tiết học. Về nhà làm các BT
trong VBT. Chuẩn bò bài: “Quy đồng mẫu
số các phân số”.
+ 2 HS lên bảng làm.
a)
bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi.
+ Gv nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới : (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2. Hướng dẫn HS nghe viết: (15’)
+ Gọi HS khá đọc 4 khổ thơ của bài viết.
-H: Đoạn văn nói điều gì?
+ YC HS tìm các tiếng khó viết trong bài.
+ Gv đọc cho HS viết các từ khó.
+ Nêu cách trình bày thể thơ.
+ GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết
khi viết.
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài.
+ GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi.
+ YC HS đổi vở sử lỗi cho nhau.
+ GV thu 8 bài chấm
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào
nháp.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
- Khi con sinh ra phải có mẹ có
cha ………..
+ HS nêu: sáng, rõ, lời ru,
rộng ...).
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết
nháp rồi nhận xét bạn viết trên
bảng.
+ HS nêu: Thể thơ 5 chữ.....
- HS lắng nghe.
+ HS chú ý nghe và viết bài.
+ HS dò lỗi và soát lỗi.
+ 2 HS lên bảng làm.
+ HS đọc lại đoạn văn
+ Lắng nghe, ghi nhận.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 41)
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác đònh được bộ phận CN, VN trong câu
kể Ai thế nào ?
2. Biết viết đoạn văn có sử dụng câu Ai thế nào? Yêu cầu lời văn chân thật, câu
văn đúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động.
3. Giáo dục HS yêu môn học.
II. Chuẩn bò: + Bảng phụ ghi các BT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS làm bài tập 2,3 tiết trước.
+ Đặt câu Ai làm gì ?
+ Nhận xét và ghi điểm.
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
+ 2 HS lên bảng làm
+ VD: Anh ấy chơi cầu lông.
54
2. Phần nhận xét: (10’)
Bài 1,2: Gọi HS nêu ND YC bài tập:
+ YC HS đọc kó đoạn văn, dùng bút chì
gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm,
tính chất hoặc trạng thái của sự vật
Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
+ Nhận xét bài bạn làm trên bảng.
+ Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
được.
+ 2 HS lên bảng làm.
Câu1: Bên đường, cây cối thế nào?
Câu 2: Nhà cửa thế nào?
Câu 4: Chúng thế nào?
Câu 6: Anh thế nào?
+ Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật
được miêu tả trong mỗi câu sau:
+ Bên đường cây cối xanh um.
+ Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Chúng thật hiền lành.
+ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
+ Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
được.
+ 2 HS lên bảng làm:
- Bên đường, cái gì xanh um?
- Cái gì thưa thớt dần?
- Ai (con gì)thật hiền lành?
- Ai trẻ và thật khỏe mạnh?
+ Gồm 2 bộ phận:
1. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai (cái
gì ? con gì ?)?
2. VN trả lời cho câu hỏi : Thế nào ?
+ 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
+ Đọc và trả lời câu hỏi:
55
+ HS làm bài và trình bày trước lớp.
+ Lần lượt HS trình bày: VD: Tổ em có
7 bạn. Tổ trưởng là bạn Thu. Thu rất
thông minh. Bạn Hoa thì dòu dàng, xinh
xắn. Bạn Hoàng thì nghòch ngợm nhưng
rất tốt bụng. Bạn vũ thì lém lỉnh, huyên
thuyên suốt ngày.
+ 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
+ Lắng nghe ghi nhớ.
KHOA HỌC: (Tiết 41)
ÂM THANH
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Biết được những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu.
2. Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
3. Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ
giữa rung động và phát ra âm thanh.
II. Chuẩn bò:
+ HS chuẩn bò theo nhóm: Kéo, lược, com pa, hộp bút, vỏ lon sữa, hòn sỏi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- 2 HS lên bảng tar lời câu hỏi.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
56
-H: Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong lành?
-H: Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong
* Hoạt động 3: (7’)
Khi nào vật phát ra âm thanh.
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
GV giới thiệu bài.
+ Tai dùng để nghe.
+ Lần lượt HS phát biểu: VD:
Tiếng nói, tiếng cười, tiếng khóc,
tiếng động cơ, tiếng đánh trống,
tiéng đànn lắc ống bơ, mở sách, gà
gáy, chim hót, còi xe, dế kêu, éch
kêu, ...
+ HS phân loại, em khác có thể bổ
sung cho hoàn chỉnh.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ Các nhóm hoạt động, hoàn thành
yêu cầu của GV.
- Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi lắc
mạnh.
- Dùng thước gõ vào thành ống bơ.
- Dùng hai hòn sòi cọ vào nhau.
- Cho bút vào hộp rồi lắc mạnh ...
+ Vật có thể phát ra âm thanh khi
con người tác động vào chúng
hoặc chúng có sự va chạm với
nhau.
57
+ GV giới thiệu thí nghiệm 1:
* Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, quan
sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:
nghiệm.
+ Cacù nhóm làm thí nghiệm, quan
sát, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Mặt trống không rung, các hạt
gạo không chuyển động.
- Mặt trống rung lên, các hạt gạo
chuyển động nảy lên, rơi xuống vò
trí khác và trống kêu.
- Các hạt gạo chuyển động mạnh
hơn.
- Mặt trống không rung và trống
không kêu nữa.
+ HS lắng nghe và thực hành thí
nghiệm.
+ Cả lớp làm theo yêu cầu.
- Dây thanh quản ở cổ rung lên.
- Mặt trống, dây đàn, thanh quản
đều rung động.
+ Các nhóm tiến hành chơi.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
58
Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 103)
QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I. Mục tiêu: + Giúp HS:
1. Biết qui đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản).
2. Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số.
3. Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò: + Các bài tập, băng giấy ghi ghi phần nhận xét.
1
và một phân số bằng
5
2
.
b) Nhận xét:
-H: Hai phân số
15
5
và
15
6
có điểm gì
chung?
+ GV nói : Từ hai phân số
3
1
và
5
2
chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số
là:
15
5
và
15
6
, được gọi là quy đồng mẫu
số hai phân số.
-H: Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân
5
2
=
×
×
=
+ Cùng có mẫu số là 15.
+ Lắng nghe.
+ Làm cho mẫu số của các phân số
đó bằng nhau mà mỗi phân số mới
bằng phân số cũ đã cho.
+ Thực hiện nhân cả tử số và mẫu số
của phân số
3
1
với 5.
59
-H: 5 là gì của phân số
5
2
?
* GV: Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu
số của phân số
3
1
nhân với mẫu số của
phân số
5
- GV nhận xét cho điểm.
C. Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta
làm thế nào?
+ GV nhận xét tiết học. Về nhà làm các
BT trong VBT. Chuẩn bò bài: “Quy đồng
mẫu số các phân số (tt)”.
+ 5 là mẫu số của phân số
5
2
.
+ Lắng nghe.
+ HS phát biểu theo SGK.
+ HS nhắc lại nối tiếp
+ Quy đồng mẫu số các phân số:
+ 3 HS lên bảng làm.
a)
6
5
và
4
1
có MSC là 24.
Ta có:
6
5
=
46
45
×
8
có MSC là 55.
5
7
=
115
117
×
×
=
55
77
và
11
8
=
511
58
×
×
=
55
40
b)
12
5
và
8
3