Trương THCS Chu Văn An
Số học 6 GV:Nguyễn Thị Vân Hà
Ngày soạn: 28/ 9/ 2010 Ngày dạy: 1/ 10/ 2010
Tuần 7: Tiết 19:
§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức Học sinh nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hayk hông chia hết cho
một số mà không cần tính giá trò của tổng, của hiệu đó.
2/Kỹ năng:
Biết sử dụng các ký hiệu chia hết hoặc không chia hết.
3/Thái độ:
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.
II. Phương tiện dạy học:
1/GV: Phần màu, bảng phụ
2/HS: Chuẩn bò bảng nhóm và bút viết.
3/Phương pháp :Nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
GV đặt câu hỏi:
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b khác 0?
+ Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho
số tự nhiên b khác 0?
Cho ví dụ mỗi trường hợp một ví dụ
+ Chúng ta đã biết quan hệ chia hết giữa
hai số tự nhiên. Khi xem xét 1 tổng có chia
hết cho 1 số hay không, có những trường
hợp không tính tổng hai số mà vẫn xác đònh
/
b
(a không chia hết cho b)
Hoạt động 3: Tính chất 1 (15 phút)
?1 Viết hai số chia hết cho 6
Xét tổng có chia hết cho 6 không?
Viết hai số chia hết cho 7
Xét tổng có chia hết cho 7 không?
=> Nhận xét
36, 42
6)4236(
642
636
+⇒
7)3521(
735
721
+⇒
186 + 42 + 14 chia hết cho 6
không? Phát biểu tính chất 2?
Gọi HS lên bảng làm:
6)42186(
642
6186
+⇒
HS phát biểu tính chất 1.
a
m và b
m ⇒ (a+b)
m
6)1442186(
614
642
6186
/
5
1240
2; 1240
5
HS tìm ví dụ
1. Nhận xét mở đầu:
Các chữ số tận cùng
bằng 0 đều chia hết cho 2
và chia hết cho 5.
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 2 (10 phút)
Dấu hiệu chia hết cho 2
Trong các số có 1 chữ số số nào
chia hết cho 2?
Ví dụ: Cho n =
x43
(x là chữ số)
Viết
x43
dưới dạng tổng các lũy
thừa của 10.
0, 2, 4, 6, 8
x43
= 400 + 30 + x
2. Dấu hiệu chia hết cho 2.
(Học SGK)
?1 Trong các số sau đây số
nào chia hết cho 2, số nào
2
30
2
Thay x = 4
x có thể bằng một trong các
chữ số 0; 2; 4; 6; 8
Các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 là
các chữ số chẵn.
Các chữ số 1; 3; 5; 7; 9 là
các chữ số lẻ.
Số chia hết cho 2 là:
328, 240.
Số không chia hết cho 2 là:
435; 137.
Hoạt động 4: Dấu hiệu chia hết cho 5 (10 phút)
Xét số n =
x43
Thay x bởi chữ số nào thì n chia
hết cho 5? Vì sao?
+ Số như thế nào thì chia hết cho 5
Kết luận 1
Nếu thay x bởi 1 trong các chữ số
1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 thì số đó
chia hết cho 5?
Kết luận 2
⇒ Dấu hiệu chia hết cho 5
Gọi HS đứng dậy đọc dấu
d. Số nào không chia hết cho cả 2 và 5? (2141).
Bài 93: Tổng hiệu sau có chia hết cho 2; cho 5 không?
a. (420 – 136)
2 b. (625 – 450)
5
c. (1.2.3.4.5.6 + 42)
2 d. (1.2.3.4.5.6 – 35)
5
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học kó bài đã học.
+ BTVN: 94, 95 tr.38 (SGK)
IV/Rút kinh nghiệm
GV:Nguyễn Thị Vân Hà
Số học 6 GV:Nguyễn Thị Vân Hà