Bài soạn Từ tiết 23 đến tiết 27- Sinh học 11 (Sim) - Pdf 79

Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
B1 40
B2 40
B7 37
Tiết 23 ỨNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm về ứng động.
- Phân biệt được ứng động và hướng động.
- Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, so sánh và liên hệ thực tế.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây
ra những thay đổi lớn trong môi trường.
II. CHUẨN BỊ
GV: Tranh hình 24.1 đến 24.5 SGK
- Phiếu học tập: "Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng"
Các kiểu ứng động
Khái
niệm
Các
dạng
Cơ chế Ví dụ
Ứng động sinh trưởng
Ưng động không sinh trưởng
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hoá ở thực vật? Giải thích?
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung

nhiều cấp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ứng
động
GV: chia lớp thành 4 nhóm, phát PHT
cho các nhóm và yêu cầu HS điền nội
dung vào PHT
HS: hoạt động nhóm, kết hợp thông tin
mục II SGK và hình 24.1, 24.2, 24.3,
24.4 SGK điền các thông tin vào PHT
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
HS: đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét đánh giá và kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của
ứng động
GV: yêu cầu HS nhắc lại vai trò của
hướng động, từ đó nêu vai trò của ứng
động đối với đời sống thực vật
HS: thảo luận nhanh, nêu ý kiến của
mình về vai trò của ứng động đối với
đời sống TV. Lấy ví dụ về ứng động và
vận dụng vào thực tế
* Đặc điểm của ứng động:
- Tác nhân kích thích từ mọi phía, hướng của
phản ứng không xác định theo hướng tác
nhân kích thích mà phụ thuộc vào cấu tạo cảu
bản thân cơ quan
- Xảy ra do sinh trưởng không đồng đều tại
mặt trên, mặt dưới của cơ quan khi tác nhân
kích thích biến đổi.

Ứng động
sinh trưởng
Là vận động cảm
ứng do sự khác
biệt về tốc độ sinh
trưởng của các TB
tại 2 phía đối diện
nhau của cơ quan
(như lá, cánh hoa).
Thường là các vận
động liên quan đến
đồng hồ sinh học.
-Vận động quấn
vòng.
-Vận động nở
hoa do nhiệt độ
và ánh sáng.
-Vận động thức,
ngủ.
Do tốc độ sinh
trưởng không
đồng đều của
các TB tại mặt
trên và mặt dưới
của cơ quan như
phiến lá, cánh
hoa,...dưới tác
động của kích
thích không định
hướng của ngoại

3
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
B1 40
B2 40
B7 37
Tiết 24 THỰC HÀNH: HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố được các kiến thức về hướng sáng, hướng trọng lực của cây.
2. Kĩ năng
- Phân tích hiện tượng, làm việc theo nhóm, kĩ năng thực hành.
3. Thái độ
- Biết ứng dụng trong thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ
GV: 1 chậu hạt đỗ đã nảy mầm đặt trong hộp kín, có lỗ bên ở 1 phía.
1 chậu hạt đỗ đã nảy mầm đặt cây nằm ngang trong 1 ống.
HS: 1 chậu hạt đỗ (hoặc ngô, lúa) đã nảy mầm đặt trong hộp kín, có lỗ bên ở 1 phía.
1 chậu hạt đỗ (hoặc ngô, lúa) đã nảy mầm đặt cây nằm ngang trong 1 ống.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu bài thực hành, nêu nội dung
thực hành
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, phân công
nhiệm vụ mỗi nhóm.
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm
HS: Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí
nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.

lượng ở thực vật, động vật.
2. Kỹ năng
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
- Rèn luyện thao tác tư duy, hệ thống hóa, so sánh và tổng hợp.
3. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trong việc nhìn nhận các vấn đề về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở thực vật, động vật. Qua đó biết cách chăm sóc cây trồng, vật
nuôi, bản thân cũng như biết cách bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ
GV: Hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm.
HS: Xem lại các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
2. Bài mới
* GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở? Tại sao
hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được gọi là hệ tuần hoàn
kín? Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
1. Hệ tuần hoàn hở là: máu không hoàn toàn tuần hoàn trong mạch kín, có một
đoạn máu đi ra khỏi mạch máu, đi vào khoang cơ thể.
2. Hệ tuần hoàn kín là: máu lưu thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch,
mao mạch, tĩnh mạch và về tim).
3. Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là: trong hệ tuần hoàn kín,
máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy
nhanh, máu đi được xa, đến các cơ quan nhanh à đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao
đổi khí và trao đổi chất của cơ thể.
Câu 2: Huyết áp là gì? Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim
đập chậm và yếu làm huyết áp giảm? Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả
năng co dãn nhịp nhàng? Giải thích sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch. Tại
sao ăn nhiều muối có thể làm tăng huyết áp?

c. Bộ phận thực hiện:
- Các cơ quan: thận, gan, tim, phổi, mạch máu...
- Tăng hay giảm hoạt động dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoomôn (hoặc tín hiệu
thần kinh và hoocmôn) đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí, hóa của môi trường.
Sự biến đổi đó có thể lại trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp
nhận kích thích. Sự tác động ngược như vậy gọi là liên hệ ngược.
* Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
1.Thành phần dịch mạch gỗ gồm
A.nước, ion khoáng và chất hữu cơ.
B. nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C.nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D. nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
2. Câu nào đúng khi nói về áp suất rễ
A.Động lực của dòng mạch rây.
B. Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch gỗ lên cao.
C. Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
D.Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch rây lên cao.
6


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status