Lời nói đầu
Đất nớc ta đã đặt bớc chân đầu tiên vào thiên niên kỷ mới, vợt qua bao
khó khăn thử thách du lịch,du lịch Việt Nam lớn mạnh không ngừng về cả số lợng
và chất lợng thu thập các doanh nghiệp ngày càng tăng. Với những thành tựu đã
đạt trong những năm qua. Nghành du lịch Việt Nam đã trở thành động lực quan
trọng thúc đẩy nhiêu nghành kinh tế khá cùng lớn mạnh .Trên cơ sở đó Đảng và
nha nớc đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng Nhà nớc ta dần
dần trở thành một trung tâm thơng mại du lịch tầm cỡ trong khu vực và trên toàn
thế giới. Để làm đợc điều đó ngành du lịch Việt Nam cần phải khắc phục rất nhiều
khó khăn, tự vơn lên bằng ý trí cùng tiềm năng du lịch sẵn có của mình.
Là một quốc gia trải dài từ Nam ra Bắc, từ miền núi đến miền biển ở đâu
cũng có phong cảnh đẹp mang đậm nét hoang sơ tạo nên sức thu hút lớn đối với du
khách trong và ngoài nớc. Với vị trí nằm tiếp giáp biển Đông có chiều dài 3260
km, có nhiều vịnh đảo và những quần thể núi đá vôi sông hồ,thác nớc, hang động,
suối nớc nóng và 3/4 diện tích rừng với độ dốc cao... Đã tạo ra cho đất nớc Việt
Nam sự phong phú và đa dạng sinh học, giàu thành phần loài, hệ thực vật phong
phú về chủng loại. Đây là một trong những điều kiện để phát triển du lịch sinh thái
ở Việt Nam và nó cũng chính là một trong những lý do để em chọn đề tài Xu h-
ớng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam.
Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch mới xuất hiện của những thập kỷ
gần đây, nó đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia, châu lục và trên phạm vi
toàn thế giới. Nó có xu hớng gia tăng ngày càng nhanh trong nhu cầu của khách
du lịch. Phát triển du lịch sinh thái một mặt nhằm thoả mãn đợc những nhu cầu
muốn tận hởng khám phá cái mới trong lành và hoang dã của các vùng thiên nhiên
và đa dạng sinh thái, mặt khác phát triển du lịch sinh thái giúp cho các quốc gia
khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch nhằm phát triển ngành du lịch để từ đó
góp phần vào công việc phát triển đất nớc .
Mục đích em nghiên cứu đề tài này nhằm nâng cao sự hiểu biết về loại
hình du lịch sinh thái để từ đó đi sâu nghiên cứu xu h ớng phát triển du lịch
sinh thái ở Việt Nam qua đó đa ra các chiến lợc và giải pháp nhằm đẩy mạnh
organiration) và ớc tính sẽ tăng lên gấp đôi vào năm 2005 . Mặc dù đó là con số ớc
tính nhng cho thấy rằng xu hớng du lịch sinh thái đang phát triển mạnh.
Muốn phát triển du lịch sinh thái đòi hỏi phải có sự phối hợp thể hiện ba
lĩnh vực chủ yếu: Chủ trơng đờng lối chính sách của nhà nớc, sự quản lý điều hành
của chính quyền các cấp, sự tham gia của cộng đồng dân c địa phơng ngoài ra còn
có tổ chức phi chính phủ và một điều quan trọng cần nhấn mạnh là du lịch là du
lịch sinh thái không nên chỉ giới hạn trong các khu bảo tồn thiên nhiên hợp pháp
và khi đó sẽ phải chịu sức ép quá lớn. Do đó cần phải mở rộng du lịch sinh thái ra
những vùng thiên nhiên khác để tạo điều kiện cho cộng đồng địa phơng giữ gìn tu
bổ và khai thác đem lại lợi ích nhiều hơn.
1.Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một khái niệm tơng đối mới mẻ đang là một mối quan
tâm cảu nhiều ngời ở các lĩnh vực khác nhau có nhiều cách đặt vấn đề du lịch sinh
thái và sự tìm kiếm đi đến thống nhất bản chất, nhận thức loai hình du lịch sinh
thái vẫn đang đợc tiếp tục trên nhiều diễn đàn quốc tế và trong nớc.
Du lịch sinh thái còn có tên gọi là Du lịch xanh, Du lịch có trách
nhiệm, Du lịch bền vững, du lịch thiên nhiên và đợc hiểu du lịch sinh thái là du
lịch đa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trờng có đóng góp
cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng
địa phơng
3
Khái niệm trên đợc rút ra từ cuộc hội thảo quốc tế xây dựng chiến lợc
quốc gia và phát triển du lịch ở Việt Nam vừa đợc tổ chức tại Hà Nội.
Ngoài ra du lịch sinh thái còn đợc hiểu theo một số khái niệm sau:
Du lịch sinh thái là du lịch hớng tới thiên nhiên tạo thu nhập để duy trì và
phát triển một khu vực bảo tồn thiên nhiên tạo công ăn việc làm cho địa phơng và
tăng nhận thức bảo tồn thiên nhiên môi trờng sinh thái và văn hoá cộng đồng.
Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch có trách nhiệm đối với môi trờng tự
nhiên, văn hoá trong đó có một phần thu nhập của nó đầu t trực tiếp vào việc bảo
vệ và cải tiến đối tợng du lịch cũng nh nâng cao mức sống của cộng đồng địa ph-
khách đòi hỏi nhà điều hành du lịch phải có sự tôn trọng, có sự hợp tác chặt chẽ
với các nhà quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, các vờn quốc gia và dân c địa phơng
nhằm góp phần tích cực vào bảo vệ môi trờng sinh thái nâng cao đời sống cộng
đồng địa phơng bằng cách tạo ra công ăn việc làm cho ngời dân.
- Du lịch sinh thái phải đợc tổ chức có sự tuân thủ chặt chẽ các quy định
về sức chứa hay nói cách khác cần có sự quy định lợng khách tối đa mà khu vực
có thể tiếp nhận nếu vợt qua khả năng tiếp nhận của môi trờng sẽ làm xuất hiện
các tác động tiêu cực đến đời sống văn hoá xã hội, kinh tế xã hội của khu vực đó.
Công thức sức chứa:
SC = DT/TC .
Trong đó : SC : là sức chứa thờng xuyên của khu vực.
DT : diện tích của khu vực .
TC : tiêu chuẩn không gian .
Du lịch sinh thái góp phần phát huy bản sắc văn hoá và ngành nghề truyền
thống và đóng góp một phần thu nhập vào việc bảo tồn thiên nhiên.
Trong thực tế đã có rất nhiều loại hình du lịch mang dáng dấp của du lịch
sinh thái nh : du lịch nghỉ dỡng, du lịch tham quan, du lịch mạo hiểm... Nhiều nhà
điều hành du lịch đã có sự đồng nhất giữa các loại hình du lịch này với loại hình
du lịch sinh thái bởi các loại hình du lịch trên chủ yếu là đa con ngời đến với thiên
nhiên, môi trờng văn hoá cộng đồng mà cha đặt ra những nguyên tắc băt buộc các
loại hình du lịch đó chỉ trở thành du lịch sinh thái khi nó bảo đảm việc nâng cao
nhận thức để du khách có trách nhiệm với bảo tồn giá trị thiên nhiên và văn hoá
cộng đồng tạo việc làm và đem lại lợi ích du lịch dựa vào thiên nhiên nhng phải
tuân thủ theo những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản sau để đảm bảo tính bền vững
các nguyên tắc này phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về môi trờng .
- Giáo dục nâng cao hiểu biết về môi trờng tự nhiên qua đó tạo ý thức tham
gia vào các nỗ lực bảo tồn .
- Bảo vệ môi trờng và duy trì hệ sinh thái .
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá của ngời dân dịa phơng.
- Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho ngời dân địa phơng .
bảo tồn . Vì nếu chỉ riêng phát triển du lịch không thôi thì không phải là phát triển
bền vững câu hỏi đặt ra ở đây là sự phát triển bền vững ấy là để cho ai ? Lịch sử đã
chứng minh nếu du lịch chỉ mang lợi ích cho một bộ phận rất ít dân chúng, tài
nguyên thiên nhiên bị sử dụng một cách không hiệu quả, môi trờng sinh thái bị
xâm phạm thì không thể đạt đợc sự phát triển bền vững. Để du lịch sinh thái gắn
bó với sự phát triển bền vững cần phải kết hợp chặt chẽ với dân c địa phơng dựa
trên các kế hoạch thích hợp với môi trờng và tổ chức hoạt động du lịch có lợi cho
mọi đối tác, khai thác mọi lợi thế tự nhiên . Những quốc gia nào liên kết hợp phát
triển du lịch với bảo vệ môi trờng tự nhiên, bảo vệ quyền lợi của dân c địa phơng
sẽ thu đợc nhiều lợi ích nhất trong hoạt động du lịch nói chung và lĩnh vực du lịch
sinh thái nói riêng . Đây là điểm khác biệt cần nhấn mạnh trong thời điểm Việt
6
Nam bắt đầu lo lắng về tốc độ tăng trơngr du lịch trong đó cần chú trọng quan
tâm đến việc phát triển du lịch sinh thái bền vững .
4.ý nghĩa phát triển du lịch sinh thái :
Phát triển du lịch sinh thái có ý nghĩa to lớn trong công cuộc xây dựng đất
nớc của mỗi quốc gia, phát triển du lịch nói chung và phát triển sinh thái nói riêng
đóng góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân nâng cao đời sống của
nhân dân. đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phơng. Tuy nhiên nó cũng gây ra
nhiều mặt tiêu cực về mặt xã hội, kinh tế . Đây là hai mặt đối lập tạo dựng thành
nhu cầu dành thời gian tiêu khiển, chiêm ngỡng cảnh đẹp, tìm thú vui, nghiên cứu
khám phá những gì mới lạ cha từng biết, tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa con ngời
và thiên nhiên. Do đó phát triển du lịch sinh thái là một trong những yếu tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của một xã hội sự phát triển ấy không chỉ có ý
nghĩa về mặt xã hội mà có ý nghĩa về mặt kinh tế .
4.1.ý nghĩa về mặt xã hội.
Mặt tích cực phát triển du lịch sinh thái mang lại lợi ích sau:
- Thoả mãn đợc nhu cầu mới về du lịch muốn tận hởng, cái mới trong lành
hoang dã của các vùng thiên nhiên với sự đa dạng sinh học
- Phát triển du lịch sinh thái tăng sự hiểu biết cho du khách và cộng đồng dân c
ờng sinh thái là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển trong tơng lai . Bên cạnh
đó du lịch sinh thái mang lại thu nhập đáng kể trang trải cho chi phí quản lý các
khu bảo tồn thiên nhiên đặc biệt là các vờn quốc gia . Thì ngày nay loại hình du
lịch này đang và sẽ chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong dòng ngời đi du
lịch . Nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi toàn quốc gia mà đã và sẽ mở rộng ra
quy mô trên phạm vi toàn thế giới . Cho đến nay tất cả các doanh nghiệp hoạt
động trên thơng trờng du lịch đều phải dựa vào khâu trọng yếu là đẩy mạnh phát
triển du lịch sinh thái, điều đó không chỉ dừng lại ở kinh doanh lữ hành mà còn
bao chùm cả kinh doanh khách sạn, nhà hàng, kinh doanh vận chuyển khách du
lịch .
Phát triển du lịch sinh thái là yêu cầu khách quan và là xu thế phát triển
trong thời đại ngaỳ nay, không chỉ dựa vào ý nghiã trên mà nó còn bao hàm nhiều
lý do đó là do cuộc sống hiện đại, chất lợng cuộc sống ngày càng cao, con ngời
muốn tìm đến với thiên nhiên, những nơi có cuộc sống hoang dã có động vật, thực
vật phong phú, có những cảnh quan hùng vĩ kỳ thú để hoá mình vào thiên nhiên ,
hít thở không khí trong lành giảm bớt sự căng thẳng phục hồi sức khoẻ, sự phát
triển công nghiệp hoá hiện đại hoá làm tăng thu nhập của ngời dân, nâng cao mức
sống của ngời dân đã tạo điều kiện cho con ngời đi du lịch nhiều hơn . Hơn nữa
với tốc độ gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nh ngày nay thì
con ngời đang đứng trớc nguy cơ ô nhiễm môi trờng ở cấp độ báo động, tình trạng
đảo lộn cân bằng sinh thái. ngày càng thâm nhập vào hàng ngày làm cho cuộc
sống ngời dân trở nên căng thẳng Vì vậy con ngời muốn hoà mình vào thiên
nhiên mong tìm kiếm một sự tĩnh lặng tránh bớt thời gian ngột ngạt khu công
nghiệp ồn ào, môi trờng không trong lành. Ngoài ra do việc áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong công việc làm cho năng suất lao động đợc nâng cao dẫn
đến thời gian rỗi của con ngời tăng lên cộng với trình độ văn hoa nhận thức con
8
ngời tăng lên đã giúp họ biết sử dụng thời gian rỗi vào hoạt động du lịch nhằm
thoả mãn nhu cầu thứ yếu.
Xuất phát từ những căn cứ trên cho thấy du lịch sinh thái có thể đợc coi là
1.2. Sự đa dạng sinh học
Theo đánh của quốc tế nớc ta đứng thứ 16 về sự phong phú đa dạng sinh
học đại diện cho đất nóc về sự độc đáo và giàu vì thành phần loài bao gồm 12000
loài thực vật với nhiều loại gỗ quý lát hoa, đinh lim, sến táu, pơ mu ... Và 7000
loài động vật trong đó có 275 loại động vật có vú, 800 loài chim, 180 loài bò sát,
80 loài lỡng c, 2478 loài cá và782 loài sinh vật biển rong tảo, 25 loài thực vật ngập
mặn và thực vật thuỷ sản bậc cao. Đặc biệt sự kiện gây chú ý nhất trong giới bảo
tồn thế giới là việc phát hiện ba loài thú lớn nhất ở Việt Nam: Sa La, Mang lớn và
mang trờng sơn điều này đã tạo thế mạnh phát triển du lịch nói chung và du lịch
sinh thái nói riêng. Tuy nhiên các loài thú lớn ở Việt Nam khó tiếp cận hơn các
loài thú ở Châu Phi đôi khi sự tiếp cận là không thể chấp nhận đợc vì các loài này
bản thân chúng đang có nguy cơ bị tiệt chủng cần đợc bảo vệ. Tình trạng này đợc
khắc phục nếu có quy hoạch tổng thể thích hợp. Chẳng hạn nh khoanh vùng bảo
vệ, xây dựng chòi quan sát. Đến các vùng quốc gia khách có thể thăm quan và
ngắm nhìn các loại động vật quý hiếm...
10
Trong các khu bảo tồn thiên nhiên bên cạnh sự phong phú về đa dạng sinh
học thiên nhiên còn ban tặng cho Việt Nam sự phong phú trên phơng diện sinh
thái.
1.3.Các hệ sinh thái điển hình:
+ Hệ sinh thái san hô:
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở vùng biển Việt Nam phát triển
rất thuận lợi các hệ sinh thái san hô ven bờ, ven các đảo và ở vùng khơi theo
thống kê có 350 loài san hô trong đó có 55 loài ở vùng biển phía bắc và 255 loài
ở vùng ven biển phía nam, với khoảng 40000 ha san hô ven bờ.
+Hệ sinh thái cát ven bờ:
Với đờng bờ biển dài 3260 km Việt Nam có khoảng 60 vạn ha đất cát ven
biển trong đó hệ sinh thái cát đó có diên tích 77000 ha ở các tỉnh Duyên Hải
Trung Bộ, Bình Thuận, Minh Thuận. Ngoài việc hấp dẫn khách du lịch sinh thái
nơi đây còn là loại hình du lịch thể thao, trợt cát, chơi bóng trên cát ... Không chỉ
2.1 Dân c :
Dân c là một trong những tác nhân quan trọng cho sự phát triển du lịch sinh
thái bền vững, muốn phát triển du lịch sinh thái bền vững cần phải khuyến khích
sự tham gia đông đảo ngời dân địa phơng . Trong công tác bảo tồn các tài
nguyên quý gia cần phải giáo dục cộng đồng đi đôi với hỗ trợ phát triển cộng
đồng và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Rồi một ngày không xa họ sẽ trở
thành những ngời chủ các khu bảo tồn, các vờn quốc gia, là những ngời quản lý
những ngời hớng dẫn viên địa phơng thuyết trình cho khách cảm nhận đợc giá trị
tài nguyên.
ở Việt Nam hiện nay phát triển du lịch sinh thái chủ yếu tập trung ở các
vùng xa dân c , các vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh nơi chủ yếu các dân tộc ít ngời
sinh sống, đời sống văn hoá thấp kém sự hiểu biết về du lịch sinh thái vẫn còn
mờ nhạt. Do đó cần phải làm thế nào để lôi kéo sự có mặt cộng đồng dân c đia
phơng tham gia phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trờng .
2.2 yếu tố văn hoá lịch sử :
Với truyền thống bốn nghìn năm Việt Nam có một nền văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc . Nền văn hoá ấy đã vợt nên những điều kiện khắc nghiệt của
nghìn năm bắc thuộc, một thế kỷ đấu tranh chống thực dân và ảnh hởng đồng
hoá của các nền văn hoá khác để tự khẳng định và làm giàukho tàng văn hoá của
mình . Đến Việt Nam dù ở bất cứ đâu và bất kỳ lĩnh vực nào bạn cũng dễ dàng
nhận ra nét đặc trng của nền văn hoá ấy . Không chỉ có vậy, Việt Nam còn là
một quốc gia đa dân tộc gồm 54 dân tộc khác nhau . Đáng chú ý hơn là các dân
tộc thiểu số thờng sống gần kề hoặc trong các khu bảo tồn thiên nhiên, họ vẫn lu
giữ đợc phong cách sống bản sắc văn hoá riêng và tập tục độc đáo. Điều này
khiến việt nam càng trở nên hấp dẫn loại hình du lịch sinh thái . Hiện nay đời
sống của những ngời dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn nên phát triển
du lịch sinh thái còn là cơ sở để phát triển nền kinh tế địa phơng .
3. Cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng đóng vai trò rất quan trọng, nó là một trong những yếu tố
tạo tiền đề cho sự phát triển du lịch sinh thái. Nếu cơ sở hạ tầng thấp kém thì sẽ
Điều này tạo cho khách sẽ cảm nhận đợc nơi đây không chỉ có tài nguyên hoang
dã mà còn nhiều dịch vụ khách hỗ trợ cho tính hấp dẫn của tài nguyên .
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật .
4.1. Dịch vụ lu trú, ăn uống.
Trong ngành du lịch, dịch vụ lu trú đóng một vai trò quan trọng, có thể
nói không có dịch vụ này thì cũng không thể có hoạt động du lịch . Thực tế cho
thấy không mấy khách du lịch nào dám mạo hiểm đi đến một vùng xa lạ (dù
cảnh quan ở đó có đẹp đến mấy ) mà ở đó lại không có khách sạn, nhà nghỉ
13