Ngày soạn:
Ngày giảng:
PHẦN MỘT :
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
TIẾT:1- Bài 1 :
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN CHÂU ÂU
( Sơ - trung kỳ trung đại )
I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức : Giúp học sinh
- Nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến châu âu, cơ cấu xã hội
- Hiểu được khái niệm “ Lãnh đại phong kiến ”, đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa.
Thành thị xuất hiện như thế nào ? Kinh tế thành thị khác với kinh tế lãnh địa ra sao ?
2/ Tư tưởng :
- Bồi dưỡng nhận thức cho học sinh sự phát triển hợp qui luật của xã hội loài người ttừ
chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
3/ Kỹ năng :
- Biết sử dụng bản đồ châu âu để xác định vị trí, Biết so sánh đối chiếu
II. Phương ti ện thiết bị:
- Bản đồ châu âu thời phong kiến, tranh ảnh, tư liệu
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
1. Ổn định tổ chức:
7A1: 7A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên nhắc kiến thức lịch sử lớp 6, sự ra đời của các quốc gia cổ đại ở
phương Tây với xã hội chiếm hữu nô lệ . Nhưng đến cuối thế kỷ V xã hội cổ đại tan rã,
xã hội PK ra đời. Vậy xã hội Pk kiến ra đời như thế nào ? Cơ cấu xã hội có gì khác so
với xã hội cổ đại ta cùng tìm hiểu qua bài 1
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Học sinh đọc SGK “ từ đầu đến nước Ý ”
8) Thảo luận : Kinh tế trong thành thị khác với kinh
tế trong lãnh địa như thế nào ? Tác dụng của sự
xuất hiện thành thị ?
- Ở lãnh địa : Kinh tế tự cung tự cấp
- Ở Thành thị : Kinh tế TCN, TN trao đổi, giao lưu
( Kinh tế hàng hóa)
=> Xã hội Phong kiến đã ra đời
2/ Lãnh đ ịa phong kiến :
- Là vùng đất đai rộng lớn mà các
Lãnh chúa chiếm làm của riêng.
Mỗi lãnh đại là một đơn vị kinh tế
độc lập
- Đặc điểm kinh tế : Nông nghiệp
khép kín
-Nông nô bị bóc lột , bị đối xử tàn tệ
- Lãnh chúa không phải lao động.
3/ Sự xuất hiện các thành thị trung
đ ại :
- Thế kỷ XI thành thị trung đại ra
đời
- Cư dân : Là thợ thủ công, thương
nhân . Họ lập ra phường hội, thương
hội , tổ chức hội chợ
4. Sơ k ết – củng cố :
- Giáo viên cho học sinh nêu các ý chính trong bài
5. Câu hỏi và bài tập :
1) Xã hội phong kiến châu âu được hình thành như thế nào ? Cơ cấu xã hội?
2) Thành thị ra đời khi nào ? Sự khác nhau giữa kinh tế thành thị với kinh tế lãnh
địa? tác dụng .
IV. Rút kinh nghiệm:
phát kiến địa lý lớn làm cho giai cấp tư sản giàu lên nhanh chóng và đẩy mạnh quan hệ
sản xuất TBCN => CNTB được hình thành
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
-Học sinh đọc phần 1
1) Vì sao các thương nhân phương tây muốn đi
tìm những vùng đất mới ? Mục đích chính của họ
làgì ?
2) Các cuộc phát kiến địa lý diễn ra vào thời gian
nào ?Do ai thực hiện ?
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
- Gv giới thiệu 2 cuộc phát kiến địa lý lớn của
CôLôm Bô và Ma Gien Lăng
- Dùng bản đồ để xác định địa điểm của các cuộc
phát kiến đó
3) Các cuộc phát kiến địa lý đó đem lại kết quả
gì ?
1/ Những cuộc phát kiến lớn về
đ ịa lý :
* Nguyên nhân :
- Do nhu cầu phát triển của sản xuất
các thương nhân Châu âu cần nhiều
vàng bạc, thị trường nên họ đã đi
tìm những vùng đất mới.
* Các cuộc phát kiến lớn :
- Năm 1487 Đi a xơ vòng qua cực
nam Châu phi
- 1498 Ga Ma đến Ca Li út ở phía
bắc Tây nam An độ
- 1492 : Cô Lôm Bô Tìm ra Châu
Các cuộc phát kiến địa lý lơn làm cho xã hội châu âu thay đổi lớn, xã hội hình thành
2 giai cấp TS và VS quan hệ sản xuất TBCN được hình thành
4. Câu hỏi và bài tập :
-Xác định vị trí các cuộc phát kiến địa lý lớn?
-Quan hệ sản xuất TBCN hình thành như thế nào ở Châu âu ?
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/ 08/ 2010
Ngày giảng:7A1: 26/ 08 7A2: 25/ 08
TIẾT 3 - BÀI 3 :
4
CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI
HẬU KỲ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng.
- Nguyên nhân dẫn tới phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của
phong trào này đến xã hội Pk Châu âu
2/ Tư tư ởng :
- Tiếp tục bồi dưỡng nhận thức của học sinh về sự phát triển quy luật của xã hội, vai
trò của giai cấp tư sản
3/ Kỹ năng :
- Biết phân tích một sự kiện xã hội
II. Phương ti ện thiết bị:
- Bản đồ châu âu – tranh ảnh về văn hóa phục hưng
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
1. Ổn định tổ chức:
7A1: 7A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cuộc phát kiến địa lý lớn thế kỷ XV? Kết quả và tác động của nó đến xã hội
phong kiến Châu Au ?
xã hội phong kiến
- Đề cao giá trị của con người
- Đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng
thế giới quan duy vật.
* Tác động : Phát động quần chúng
đấu tranh chống PK
- “Là cuộc cách mạng vĩ đại mở
đường cho sự phát triển cao hơn của
văn hóa châu âu và văn hóa nhân loại.
2/ Phong trào cải cách tôn giáo :
5
cách tôn giáo ?
6) Ai là người đi đầu trong phong trào này ?
Nội dung tư tưởng của họ là gì ? Kết quả
- Nêu những cải cách của Lu Thơ và Can Vanh
- Giới thiệu tranh SGK
7) Các cải cách tôn giáo đã tác động như thế nòa
đến xã họi châu Âu lúc bấy giờ ?
* Nguyên nhân :
- Giai cấp PK đã dựa vào giáo hội để
thống trị nhân dân về mặt tinh thần
- Đã cản trở sự phát triển của giai cấp
Tư sản => Họ đòi cải cách giáo hội.
* Nội dung tư tưởng :
- Lu Thơ ( Đức )
- Can Vanh ( Thụy sĩ ) ( SGK)
* Kết quả : Đạo ki tô chia làm 2 phái :
- Cựu giáo là Ki tô giáo cũ
- Tân giáo là tôn giáo cải cách
* Tác dụng : Thổi bùng ngọn lửa đấu
3. Dạy và học bài mới :
Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lâu đời ở Châu Á , các triều đại phong kiến
TQ phát triển mạnh có ảnh hưởng đến nhiều nước . Vậy chế độ PK TQ hình thành khi
nào , có những nét gì riêng biệt ?....
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Học sinh đọc phần 1
- Giáo viên giới thiệu lại sự hình thành quốc gia cổ
đại
1) Điều kiện nào dẫn đến sự hình thành xã hội PK
Trung Quốc ?
2) Xã hội PK Trung Quốc hình thành vào khoảng
thời gian nào ?
3) Xã hội PK TQ có những đặc điểm gì ? Có gì khác
với xã hội PK Châu âu ?
- Giáo viên giải thích “ Nông dân lĩnh canh và địa
tô”
4) Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh hình thành
từ những tầng lớp nào trong xã hội ?
5)Nêu sự phân hóa của nông dân ?
6) Nêu chính sách đối nội,đói ngoại của nhà Tần –
Hán ? Tác dụng của những chính sách đó đối với xã
hội PK TQ?
- Học sinh đọc toàn bộ phần 2
- GV tách 2 triều đại để phân tích
- So sách điểm chung và sự khác nhau giữa chính
sách của 2 triều đại
7) Sự giống và khác nhau cơ bản của 2 triều đại Tần
– Hán ?
- Giới thiệu lồng ghép Tần Thủy Hoàng và tranh 8
SGK
+ Bộ máy nhà nước
+ Chính sách đối nội, đối ngoại, chính sách phát
triển kinh tế của vua Đường
khuyến khích sản xuất nông nghiệp
Kinh tế phát triển, xã hội ổn định.
3/ Sự thị nh vư ợng của Trung
Quố c dư ới thờ i Đư ờng:
* Bộ máy nhà nước :
- Củng cố hoàn thiện hơn
- Tổ chức thi cử để chọn nhân tài
* Đối nội: Giảm tô thuê, lấy ruộng
công và ruộng hoang chia cho
ND(Phép quân điền )
=> Xã hội phồn thinh, kinh tế phát
triển
* Đối ngoại :Tiến hành chiến tranh
xâm lược mở rộng lãnh thổ
4. Sơ kết – củng cố:
- Giáo viên nhắc lại đặc điểm kinh tế- xã hội của Phong kiến TQ
5. Câu hỏi và bài tập :
1. Thời kỳ hình thành và xác lập xã hội PK TQ có đặc điểm gì ?
2. Theo em sự thịnh vượng của nhà Đường thể hiện ở mặt nào ?
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/ 08/ 2010
Ngày giảng:7A1: 02/ 09 7A2: 01/ 09
TIẾT : 5 - BÀI 4 (tt)
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức : Giúp học sinh nắm được
in”
1)Sau khi thống nhất đất nước. Tình hình
kinh tế dưới thời Tống như thế nào?
2)Nhà Nguyên đã thành lập như thế nào?
Chính sách đội nội của vua Nguyên có gì
khác so với các triều đại trước?
3) Em có nhận xét gì về chính sách đối nội
của nhà Nguyên? Hậu quả của chính sách
đó là gì?
4) Nhà Minh – Thanh được thành lập như
thế nào?
- Trình bày nguyên nhân vì sao các triều
đại bị thay thế nhanh chóng như vậy( do
các cuộc khởi nghĩa của người dân)
5) Tình hình kinh tế của Trung Quốc dưới
thơì Minh – Thanh có gì khác so với triều
đại trước?
6)T hảo luận: Sự suy yếu của xã hội phong
kiến Minh – Thanh biểu hiện như thế nào?
* Vua – quan ;
4-Trung Quốc thời Tống – Nguyên
a) Thời Tống:
- Đất nước thống nhất nhưng phát triển
không mạnh.
- Giảm sưu thuế, lao dịch nặng nề.
- Mở mang công trình thủy lợi, phát triển
các nghề thủ công, có nhiều phát minh: la
bàn, thuốc súng, nghề in.
b) Thời Nguyên :
- Vua Mông có thi hành chích sách phân
đạt trình độ cao, phong cách độc đáo.
* Khoa học – Kĩ thuật: Có nhiều phát
minh quan trọng
Văn hóa Trung Quốc có ảnh hưởng sâu
rộng tới các nước láng giềng.
4. Sơ k ết – Củng cố:
- Giáo viên tóm tắt những nét chính của Trung Quốc từ Tống đến Thanh. Những giá
trị văn hóa – khoa học kĩ thuật mà Trung Quốc đem lại cho nhân loại.
5. Câu hỏi và bài tập:
1- Kinh tế tư bản chủ nghĩa của Trung Quốc được nảy sinh như thế nào?
2- Nêu những thành tựu lớn về văn hóa – khoa học kĩ thuật của nhân dân Trung Quốc
thời phong kiến?
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 31/ 08/ 2010
Ngày giảng:7A1: 11/ 09 7A2: 08/ 09
TIẾT : 6 - BÀI 5
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I. Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại
đến giữa thế kỉ XIX. Những chích sách cai trị của các vương triều, Sự phát triển kinh tế
của An Độ thời phong kiến
- Một số thành tựu văn hóa của An Độ thời trung cổ
2/ Về tư tư ởng:
10
- An Độ là trung tâm văn minh của nhân loại có ảnh hưởng đến sự phát triển của văn
hóa – lịch sử của các nước Đông Nam Á.
3/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức.
II. Phương ti ện thiết bị:
2500 năm TCN
- Đến 1500 năm TCN thành thị xuất hiện
ở lưu vực sông Hằng. Thế kỉ VI TCN:
nước MaGaĐa ra đời.
- Thế kỉ III nhà nước MaGaĐa trở nên
hùng mạnh( vua AsôCa).
- Sau thế kỉ III TCN bị chia thành nhiwuf
quốc gia nhỏ.
- Thế kỉ IV được thống nhất lại dưới
vương triều GupTa.
2/ An Đ ộ thời phong kiến:
Vương tri ều GupTa: ( IV -> XII)
- Đất nước thống nhất
- Kinh tế – xã hội – văn hóa phát triển
phục hưng.
- Giữa thế kỉ V – đầu thế kỉ VI bị nước
ngoài xâm lược và thống trị.
Vương tri ều hồ i giáo ĐêLi: ( XII ->
XVI)
- thế kỉ VII Thỗ Nhĩ Kì chiếm lập ra
vương triều hồi giáo ĐêLi
- cấm đạo Hinđu, mâu thuẫn dân tộc gay
gắt.
Vương tri ều Mô gôn: ( XVI -> XIX)
- Thành lập thế kỉ XVI.( Người Mông
Cổ)
11
vượng nhất vào thời kì nào?
Giáo viên kết luận: Phongkiến ÂĐ hình
thành sớm TK II, lập vào thời GupTa. Phát
I. Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được những nét khái quát về:
- Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi, vị trí của các nước
có điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành khu vực riêng biệt.
- Các giai đoạn phát triển của khu vực. Nhận rõ vị trí địa lí của các nước trong khu
vực
2/ Về tư tư ởng:
- Học sinh thấy được sự gắn bó của các dân tộc Đông Nam Á.
- Có ý thức giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa các nước với Việt Nam.
3/ Kiến thức – kĩ năng:
12
- Sử dụng bản đồ Đông Nam Á để xác định vị trí các nước.
- Sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn lịch sử.
II. Phương ti ện thiết bị:
- Bản đồ Đông Nam Á, tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc, văn hóa Đông Nam Á
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
1. Ổn định tổ chức:
7A1: 7A2:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày các thành tựu về văn hóa Ấn Độ thời trung đại?
3. Dạy và học bài mới :
- Hiện nay khu vực ĐNÁ có bao nhiêu nước? Đó là những nước nào? Vì sao ĐNÁ
trở thành 1 khu vực. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự hình thành và phát triển của
các quốc gia phong kiến ĐNÁ.
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ - NỘI DUNG GHI BÀI
1/ Hiện nay ĐNÁ có bao nhiêu nước?
- Giáo viên cho học sinh đọc và chỉ tên,
vị trí 11 nước trên bản đồ.
2/ Điều kiện tài nguyên của ĐNÁ có điểm
gì chung, thuận lợi và khó khăn do khí hậu
qua những giai đoạn phát triển lớn.
5. Câu hỏi và bài tập:
- lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á
Thời Gian Sự Kiện
Thế kỉ I -> Thế Các quốc gia Chăm Pa, Phù Nam, Đại Việt, Inđônêxia, Mianma, Campu
13
kỉ X SCN chia………… ra đời.
Nữa sau thế kỉ
X -> XVIII
Là thời kì phát triển thịnh vựợng.
Thế kỉ XIII ->
Thế kỉ XIV
Vương quốc Lào – Thái Lan ra đời.
Nửa sau thế kỉ
XVIII
Là thời kì suy yếu.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 10 / 09/ 2010
Ngày giảng:7A1: 18/ 09 7A2: 15/ 09
TIẾT 8- Bài 6 ( TT )
CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
LÀO – CAMPUCHIA
I. Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
- Giúp học sinh xác định được vị trí của Lào và Campuchia.
- Nắm được sự hình thành và các giai đoạn phát triển của Lào – Campuchia. Vai trò
về vị trí của 3 nước Đông Dương đối với khu vực.
củaCampuchia?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
- Giáo viên giới thiệu Ang Co Vát
4/ Cư dân của Lào có gì khác với các nước
khác?
- Giới thiệu cánh đồng Chum và quá
trình di cư của người Thái -> người
Lào Lùm
5/ Nước Lạn Xạng được thành lập như thế
nào? Ai là người có công trong việc thành
lập nước Lạn Xang?
6/ Thời kì phát triển thịnh vượng nhất của
Lào là thế kỉ XV – XVII. Vì sao lại phát
triển nhất trong giai đoạn này?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
- Giáo viên phân tích giới thiệu hình 15
3/ Vương qu ốc Campuchia:
Thành lập: Khỏang 10 thế kỉ đầu sau
công nguyên. Thế kỉ VI, vương quốc
của người Khơme thành lập gọi là Chân
Lạp.
Cư dân: Người Khơme.
Qúa trình phát triển:
- Thành lập VI.
- Từ đầu thế kỉ IX -> thế kỉ XV làthời kì
phát triển
- Sau thời kì Ang Co là giai đoạn suy yếu
kéo dài
- Năm 1863: bị pháp xâm lược
4/ Vương qu ốc Lào:
hội phong kiến
- Nền tảng kinh tế và 2 giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến.
- Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến.
2/ Về tư tư ởng:
- Giáo dục niềm tin, lòng tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tưu về kinh tế
và văn hóa của các dân tộc trong thời kì phong kiến.
3/ Về kĩ năng:
- Bước đầu làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, biíen cố
lịch sử rút ra kết luận.
II. Phương ti ện thiết bị:
- Bản đồ hành chính ĐNÁ – Châu Au
- Tranh ảnh, tài liệu, bảng phụ kẻ sẵn các nội dung cần thiết.
16
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
1. Ổn định tổ chức:
7A1: 7A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày sự phát triển của vương quốc Campuchia thời kì Ăngco?
3. Dạy và học bài mới :
- Xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển 1 thời gian khá dài nhưng phong
kiến Châu A và Châu Au có gì giống và khác nhau về thời gian hình thành, phát
triển, suy vong, có điểm gì khác nhau về cơ cấu xã hội. Ta sẽ tìm hiểu bài số 7.
- Giáo viên dùng bảng kẻ sẵn để làm thành 1 bảng tổng hợp.
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh đọc và rút ra những ý chính ghi vào bảng.
- Cho học sinh so sáng rút ra những điểm khác và điểm giống.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG GHI BÀI
1/ Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Châu Á và Châu Au có gì khác
nhau?
Cơ cấu xã hội - Chia 2 giai cấp : Phong kiến và
Nông dân lĩnh canh
- Chia 2 giai cấp :Lãnh chúa và
Nông nô
3/ Nhà nư ớc phong kiến
Thể chế nhà nước - Chế độ quân chủ - Chế độ quân chủ
4. Củng cố :
- Xã hội phong kiến Châu Âu và Châu Á có khác nhau về thời gian hình thành, phát
triển nhưng đều có những đặc điểm chung đó là về cơ cấu xã hội và thể chế nhà
nước, nhà nước đó do giai cấp thống trị lập nên để bóc lột giai cấp khác.
5. Dặn dò hướng dẫn học:
Giải thích thế nào là chế độ “ quân chủ chuyên chế”?
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 17 / 09/ 2010
Ngày giảng:7A1: 25/ 09 7A2: 22/ 09
TIẾT 10
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm lại được những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới.
- Vận dụng kiến thức đã học làm những bài tập.
- Biết lập bảng hệ thống, niên biểu.
- Rèn các kĩ năng tổng hợp, so sánh, lập niên biểu.
II. Phương ti ện thiết bị:
- Bảng phụ.
- Giấy A4 làm phiếu học tập.
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
18
1. Ổ n đ ịnh tổ chức:
7A1: 7A2:
2.Kiểm tra bài cũ:
C- Vương triều Mô Gôn.
D- Vương triều Gup Ta và Mô Gôn.
Câu 3: Đông Nam Á được gọi chung là 1 khu vực là?
A- Vì cùng nằm trong hiệp hội ASEAN.
B- Cùng hình thành trong 1 thời gian.
C- Có những nét chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế. Có vị trí chiến lược quan
trọng.
D- Cả 3 đều đúng
Câu 4: Ấn Độ được coi là trung tâm văn hóa của nhân loại vì?
A- Văn hóa Ấn Độ hình thành sớm, phát triển cao.
B- Có chữ Phạn và các công trình kiến trúc độc đáo.
C- Văn hóa Ấn Độ được nhiều nước tiếp thu.
D- Văn hóa Ấn Độ được ra đời sớm, phát triển phong phú, đa dạng, ảnh hưởng tới
nhiều nước và có nhiều thành tựu được sử dụng đến ngày nay.
19
Bài 3: Điền thế: Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống.
- Xã hội phong kiến Châu Á hình thành ……………… phát triển …………………
nhưng thời gian ……………… kéo dài đến khi bị thực dân phương Tây xâm lược.
- Còn phong kiến Châu Au hình thành tương đối ………………… thời kì Hán thịnh
………………… giai đoạn ……………… thúc nhường chỗ cho chủ nghĩa tư bản
phát triển.
4. Củng cố :
- GV khái quát lại bài.
- Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội phong kiến phương Tây và phương Đông?
5. Hư ớng dẫn học:
- Về hoàn thành nốt bài tập
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 21 / 09/ 2010
Ngày giảng:7A1: 30/ 09 7A2: 25/ 09
PHẦN II:
2/ Việc chọn Cổ Loa làm kinh đô và bỏ chức tiết độ sứ của Ngô Quyền đã nói lên điều
gì?
3/ Chính quyền mới dưới thời Ngô được tổ chức như thế nào?
- Học sinh đọc phần “ ở trung ương ……… hết”
4/ Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô?
Vua
Quan văn
Quan võ
Thứ sử các châu
Hoạt động : 2 Tìm hiểu tình hình chính trị cuối
thời ngô
5/ Nhận xét cách tổ chưc chính quyền của Ngô
Quyền? ( đơn giản, thể hiện ý chí độc lập, tự
chủ)
6/ Tình hình cuối thời Ngô như thế nào?
- Học sinh đọc SGK
- Giáo viên phân tích và rút ra ý chính.
Hoạt động : 3 Tìm hiểu quá trình thống nhất đất
nước của Đinh Bộ Lĩnh
7/ Hãy nêu và xác định vị trí 12 sứ quân trên bản
đồ ?
8/ Hậu quả mà loạn 12 sứ quân gây ra là gì?
9/ Trong bối cảnh đó ai đã đứng ra gánh vác
1/ Ngô Quyên dựng nề n đ ộc lập:
- Sau khi đánh tan quân xâm lựợc
Nam Hán
- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua.
- Chọn cổ loa làm kinh đô
- Bỏ chức tiíet độ sứ. Thiết lập triều
- Ông đánh đâu thắng đó, 12 xứ
quân bị đánh bại.
- Năm 967 đất nước thống nhất
-
4. Củng cố:
Thảo luận: Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh có công gì đối với đất nước?
- Ngô Quyền có công giành lại nền độc lập chủ quyền, chấm dứt ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc, xây dựng nền độc lập tự chủ cho đất nước.
- Đinh Bộ Lĩnh có công dẹp loạn 12 xứ quân thống nhất đất nước.
5. Câu hỏi và bài tập:
- Nêu những biểu hiện ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong khi xây dựng đất nước
iV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24 / 09/ 2010
Ngày giảng:7A1: 02/ 10 7A2: 29/ 09
TIẾT 12- BÀI 9
NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
22
- Bộ máy nhà nước được xây dựng tương đối hoàn chỉnh hơn thời Ngô.
- Cuộc kháng chiến chống xâm lựợc Tống của Lê Hoàn giành thắng lợi.
2/ Tư tư ởng:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ
- Quí trọng truyền thông văn hóa của dân tộc
3/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ, biểu đồ
II. Phương ti ện thiết bị:
- Tranh ảnh đền thờ vua Đinh
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
1. Ổn định tổ chức:
nào?
-Giáo viên giới thiệu sự xâm lược của nhà Tống.
9/ Cuộc kháng chiến chông Tống của Lê Hoàn
diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?
- Dùng lược đồ trình bày diễn biến .
10/ Cuộc kháng chiến thăng lợi có ý nghĩa lich sử
như thế nào đối với dân tộc ta?
I/ Tình hình chính trị quân sự:
1/ Nhà Đinh xây d ự ng đ ấ t nư ớc:
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
hoàng đế.
- Đặt tên nước: Đại Cồ Việt.
- Đóng đô tại Hoa Lư .
- Mùa xuân 970 niên hiệu là
Thăng Bình
- Giao hảo với nhà Tống, phong
vương.
- Xây cung điện, đuc tiền.
- Xử phạt kẻ phạm tội.
2/ Tổ chức chính quyền thời Tiền
Lê:
*Hoàn cảnh thành lập:
- Năm 979 Đinh Bộ Lĩnh mất.
- Lê Hoàn làm phụ chính cho vua nhỏ.
- Nhà Tống xâm lựợc. Các tướng lĩnh
quân đội suy tôn lênlàm vua.
* Tổ chức chính quyền:
-Lê Hoàn đổi niên hiệu là Thiên Phúc
lập ra nhà Tiền Lê. Xây dựng chính
quyền.
- Những nét cơ bản về xã hội thời Lê.
2/ Tư tư ởng:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
3/ Kĩ năng:
- Rèn luyện lập sơ đồ, biểu đồ.
II. Phương ti ện thiết bị:
- Sơ đồ về xã hội thời Đinh – Tiền Lê.
III. Hoạ t đ ộng dạy và học:
1. Ổn định tổ chức:
7A1: 7A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng và củng cố nền độc lập?
3. Dạy và học bài mới :
- Nhận xét bài cũ, giới thiệu bài mới.
- Hoạt động của thầy và trò - Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phát triển kinh II/ Sự phát triển kinh tế văn hóa:
25