Bài giảng Hình 7 Kỳ I - Pdf 80

Ngày soạn :20 – 08 – 2006
Tiết : 01
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. MỤC TIÊU:
• Kiến thức: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh. Nêu được tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
• Kỹ năng : Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước. Nhận biết các góc đối đỉnh trong một
hình.
• Tư duy : Bước đầu tập suy luận
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời.
• HS : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn đònh : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (3’)
Thế nào là hai góc kề bù?. Nêu tính chất hai góc kề bù.
3. Bài mới :
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
10’
HĐ1: : Tiếp cận khái niệm góc
đối đỉnh.
GV cho HS quan sát hình vẽ 2 góc
đối đỉnh, 2 góc không đối đỉnh
trong SGK.
GV: hai góc O
1
, O
2
ở hình 1 gọi là
hai góc đối đỉnh.
GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV: Cho HS làm

? 2
HS: Quan sát hình vẽ.
HS : Trả lời.
HS : - Cạnh Ox là tia đối của
cạnh Ox’
- Cạnh Oy là tia
đối của cạnh Oy’
HS làm trong giấy nháp
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1.Thế nào là hai góc đối
đỉnh
(SGK)
5’
HĐ2 : Thể hiện khái niệm hai
góc đối đỉnh.
GV: Cho góc xOy. Hãy vẽ góc
x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy.
GV : Vẽhai đường thẳng cắt nhau
rồi đặt tên cho hai cặp góc đối đỉnh
HS vẽ ra giấy nháp.
1 HS lên bảng vẽ.
1 HS lên bảng vẽ.
Hình học 7 Trang 1

4

3

2


GV Vẽ hai đường thẳng cắt nhau
trên giấy . Gấp giấy sao cho một
góc trùng với góc đối đỉnh của nó.
GV: Hãy phát biểu nhận xét về số
đo của hai góc đối đỉnh sau khi
thực nghiệm, quan sát đo đạc.
GV: Bằng phương pháp suy luận
chúng ta có thể suy ra được
µ
1
O
=

3
O
hay không?
GV:
µ
1
O


2
O
,

3
O



kề bù nên:
µ
1
O
+

2
O
= 180
0
.(1)


3
O


2
O
kề bù nên:

3
O
+

2
O
= 180
0
.(2)

GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đề
bài.
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
của GV
1 HS lên bảng vẽ và điền vào
bảng phụ.
Cả lớp làm bài trong ít phút.
1 HS lên bảng điền vào bảng
phụ.
1 vài HS nhận xét kết quả.
Cả lớp thực hành vẽ ra nháp.
1 HS lên bảng vẽ và viết tên hai
cặp góc đối đỉnh.
Bài 1 (81) GSK:
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là
hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là
tia đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy là tia đối của cạnh Oy’
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là
hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là
tia đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy là tia đối của cạnh Oy’.
Bài 2 (82) SGK
a) Hai góc có mỗi cạnh của
góc này là tia đối của một
Hình học 7 Trang 2

4

3

' 'z At
4. Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo SGK và vở ghi . Làm bài tập 4, 5, 6 (82, 83) SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Ngày soạn :
Tiết : 02
Hình học 7 Trang 3

A

z'

t

t'

z

I. MỤC TIÊU:
- HS nắm chắc được đònh nghóa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình .Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước
- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

O
không vì sao?
GV: Biết
µ
1
O
ta có thể tính được

2
O
không vì sao?
GV: Vậy em có thể tính được

4
O
không?
GV: Cho HS làm bài 7 (83) SGK
GV: Treo bảng nhóm
GV: Yêu cầu HS mỗi câu trả lời phải
có lý do
HS: Cả lớp làm ra giấy nháp
HS: 1em lên bảng vẽ hình.
HS: Vẽ
·
0
47xOy =
Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox.
Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được
đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O . có
một góc bằng 47

2 HS lên bảng vẽ
HS: Hai góc bằng nhau chưa chắc
đã đối đỉnh.
Bài 6(83) Sgk
Cho xx’

yy’ = {O}

µ
1
O
= 47
0
Tìm



2 3 4
?, ?, ?O O O= = =


µ
0
2 1
47O O= =
( tính chất
hai góc đối đỉnh)
Bài 7 (83) Sgk
µ


O6

5

4

3

2

1

O

z

y'

x'

z'

x

y

GV: Cho HS làm bài 8 (83) SGK .

0
90xAy =
.
HS: Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax.
Vẽ tia Ay’là tia đối của tia
Ay. Ta được
·
' 'x Ay
đối đỉnh
·
xAy
HS:
·
xAy

·
'xAy
là một cặp góc
vuông không đối đỉnh
HS: Cặp
·
xAy


'yAx
Cặp

'yAx

·

xAy
+

'yAx
= 180
0
(kề
bù)


'yAx
= 180
0
-
·
xAy


'yAx
= 180
0
- 90
0
= 90
0
·
' 'x Ay
=
·
xAy

0

z

y'

y

x

O70

0

70

0

z

y

xy'


-Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng đã cho
-Thái độ : Bước đầu tập suy luận
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời
• HS : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn đònh : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ :(4’)
Hỏi: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Vẽ
·
0
90xAy =
. Vẽ
·
' 'x Oy
đối đỉnh với
góc xAy
3. Bài mới : (38’)
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
8’
HĐ1: Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc ?
GV:Cho HS làm
?1
GV:Trải phẳng giấy đã gấp rồi dùng
thước và bút vẽ các đường thẳng
theo nếp gấp , quan sát nếp gấp và
các góc tạo thành bởi các nếp gấp
đó.
GV: Vẽ đường thẳng xx’ và yy’ cắt

·
'x Ay
=
·
' 'x Ay
=90
0

·
xAy
+

'yAx
= 180
0
(kề bù)


'yAx
= 180
0
-
·
xAy


'yAx
= 180
0
- 90


GV: Vậy thế nào là hai đường thẳng
vuông góc ?
GV: giới thiệu hai đường thẳng
vuông góc
HS: trả lời.
Đònh nghóa: (SGK) K/h: xx’ ⊥
yy’
19’
HĐ2: Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
GV: Muốn vẽ hai đường thẳng
vuông góc ta làm thế nào?
GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn cách
vẽ nào khác nữa không?
GV: Cho HS làm
?3
GV: Cho HS làm
? 4
( theo nhóm)
GV: cho HS làm bài 1SGK
Bài 2 : SGK
HS: nêu cách vẽ như SGK.
HS: Làm ra giấy nháp.
HS: Hoạt động theo nhóm.
HS: Lên điền vào chỗ trống
HS: Lên bảng vẽ hình minh hoạ
2) Vẽ hai đường thẳng
vuông góc
Có 1 và chỉ một đường thẳng

nhắc lại.
GV: Muốn vẽ đường trung trực của
đoạn thẳng ta vẽ như thế nào?
Bài tập : Cho đoạn thẳng CD = 3cm
Hãy vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng ấy?
Cả lớp vẽ hình vào vở
2 HS lên bảng vẽ
HS: phát biểu
HS: Nhắc lại
HS: Ta có thể dùng thước thẳng
và êke để vẽ đường trung trực của
đoạn thẳng
HS: vẽ đoạn CD = 3cm
Xác đònh H

CD sao cho CH =
1,5cm
Qua H vẽ đường thẳng d vuông
3) Đường trung trực của
đoạn thẳng:
Đường thẳng vuông góc với
một đoạn thẳng tại trung điểm
của nó được gọi là đường
trung trực của đoạn thẳng ấy
Hình học 7 Trang 8

a

a'

GV: ngoài cách vẽ của bạn ,em còn
cách vẽ nào khác?
góc CD
Gấp giấy sao cho điểm C trùng
với điểm D . Nếp gấp chính là
đường thẳng d , là đường trung
trực của đoạn thẳng CD
3’
Hoạt động 4: Củng cố
Hãy nêu đònh nghóa hai đường thẳng
vuông góc ?. Lấy ví dụ thực tế về
hai đường thẳng vuông góc .
GV: Nếu biết hai đường thẳng xx’
và yy’vuông góc với nhau tại O ta
suy ra điều gì? Trong số những câu
trả lời sau câu nào đúng câu nào
sai?
a)
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhautại O.
b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tạo thành một góc vuông
c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tạo thành bốn góc vuông
Mỗi đường thẳng là đường phân
giác của một góc bẹt
1HS trả lời
2 HS đứng tại chỗ trả lời
a) Đúng
b) Đúng

Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ , hãy vẽ
đường thẳng đi qua O và vuông góc với xx’
HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?
Cho đoạn thẳng AB = 4cm . hãy vẽ đường trung
trực của AB
3. Bài mới : (33’)
T
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
28

HĐ1 : Luyện tập
GV: cho HS làm bài 15 ( 86) SGK
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Treo bảng phụ có vẽ hai hình
bài 17
( 87 ) SGK
GV: Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm
tra xem hai đường thẳng a và a’ có
vuông góc với nhau không?
GV: Cho HS làm bài 18 ( 87 ) SGK
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc
chậm đề bài.
HS : Chuẩn bò giấy và thao tác như
hình 8
HS1: Nếp gấp zt vuông góc với
đường thẳng xy tại O
HS2: Có bốn góc vuông là :

·
·

0

A

C

B

O

GV: Gọi 1 HS lên bảng
GV: Cho HS làm bài 19 ( 87) SGK
( HS hoạt động nhóm)
GV: Hướng dẫn HS trình tự vẽ hình
GV: Cho HS làm bài 20( 87 ) SGK
GV: Em hãy cho biết vò trí 3 điểm A,
B, C có thể xảy ra?
GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình và
nêu cách vẽ
GV: Lưu ý trường hợp
Hỏi Trong hai hình vẽ trên em có
nhận xét gì về vò trí của đường thẳng
d
1
và d
2
trong trường hợp 3 điểm
thẳng hàng và A, B , C không thẳng
hàng?
1HS lên bảng vẽ hình

Hình học 7 Trang 11

A

60

0

d

1

B

C

d

2

Od

2

d

1

1

C

B

AO

2

O

1

d

2

d

1

C

B

A

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Ngày soạn :
Tiết : 05
I.MỤC TIÊU:
- HS hiểu được các tính chất :” Hai đường thẳng và một cát tuyến . Nếu có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau , hai góc đồng vò bằng nhau , hai góc trong cùng
phía bù nhau.
- Nhận biết cặp góc so le trong ; cặp góc đồng vò , cặp góc trong cùng phía.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV : SGK, Thước thẳng , thước đo góc, bảng phụ
- HS : SGK, Thước thẳng , thước đo góc, bảng nhóm
Hình học 7 Trang 12
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn đònh : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
20’
Hoạt động 1 : Góc so le trong ,
góc đồng vò
GV:Gọi 1 HS lên bảng vẽ hai
đường thẳng phân biệt a và b.
Vẽ đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a và b lần lượt tại A và B
GV: hãy cho biết có bao nhiêu góc

A

µ
3
B
,
µ
4
A

µ
2
B
Bốn cặp góc đồng vò là :
µ
1
A

µ
1
B
,
µ
2
A

µ
2
B
,

µ
2
B
Bốn cặp góc đồng vò :
:
µ
1
A

µ
1
B
,
µ
2
A

µ
2
B
,
µ
3
A

µ
3
B
,
µ

12’
Hoạt động 2 :Tính chất
GV: Cho HS quan sát hình 13
GV: Gọi 1 HS đọc hình 13
GV: cho HS làm
? 2
( Hoạt động nhóm)
GV: Sữa lại câu b : Hãy so sánh
µ
2
A
Cả lớp quan sát.
HS: Đứng tại chỗ đọc
Các nhóm hoạt động
Cho c

a = { A }
c

b = {B}
2) Tính chất
Hình học 7 Trang 13

4

3

2

1

3

2

1

B

A

c

b

aN

T

I

O

R

P
GV: Yêu cầu HS bài làm phải tóm
tắt dưới dạng: cho và tìm có hình
vẽ và ký hiệu đầy đủ.
GV: Nếu đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì cặp góc so le
trong còn lại và các cặp góc đồng
vò như thế nào?

µ
µ
0
4 2
45A B= =
Tìm a)
µ
1
A
= ? ,
µ
3
B
= ?
b)
µ
2
A
= ? ; So sánh
µ

1
A
= 180
0
-
µ
4
A
Nên
µ
1
A
= 180
0
– 45
0
= 135
0
Tương tự :
µ
3
B
= 180
0
-
µ
2
B

µ

c) Ba cặp góc đồng vò còn
lại:
µ
1
A
=
µ
1
B
= 135
0

µ
3
A
=
µ
3
B
= 135
0

µ
4
A
=
µ
4
B
= 45

1 HS đứng tại chỗ đọc
HS: Cặp góc
µ
4
A

µ
3
B
HS:
µ
1
A
+
µ
2
B
= 180
0

µ
4
A
+
µ
3
B
= 180
0


B

A

c

b

a40

0

4

3

2

1

4

3

2

1

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn đònh : (1’)
Hình học 7 Trang 15
2. Kiểm tra bài cũ : (6’)
Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Cho hình vẽ . Điền tiếp vào hình số đo các góc còn lại.
3. Bài mới :
T Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5’
HĐ1 :Ôn lại kiến thức lớp 6
GV: Thế nào là hai đường thẳng
song song ?
GV: Hãy nêu vò trí của hai đường
thẳng phân biệt?
GV: Cho đường thẳng a và đường
thẳng b . Muốn biết đường thẳng a
có song song với đường thẳng b
không ta làm như thế nào?
GV: Các cách chỉ cho ta nhận xét
trực quan và dùng thước không thể
kéo dài vô tận đường thẳng được .
Vậy có đấu hiệu nào để nhận biết
hai đường thẳng song song ?
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời: Ta dùng thước kéo dài
mãi hai đường thẳng nếu chúng
không cắt nhau thì a // b.
1) Nhắc lại kiến thức lớp 6:
Hai đường thẳng song song là

Nếu một đường thẳng cắt 2
đường thẳng và trong các góc tạo
thành có môt cặp góc so le trong
bằng nhau hoặc một cặp góc đồng
vò bằng nhau thì hai đường thẳng
2) Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Hình học 7 Trang 16

115

0

115

0

4

3

2

1

4

3

2


g

d

e60

0

60

0

p

n

m

GV: Đó chính là đấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
GV: Để a ⁄⁄ b cần có điều kiện gì?
GV: Em hãy diển đạt cách khác để
nói lên a và b là hai đường thẳng
song song ?
GV: Để kiểm tra xem a có song song
với b không ta làm như thế nào?

vẽ bằng lời vào bảng nhóm
GV: Gọi một đại diện lên bảng vẽ
hình như trình tự của nhóm
GV: Treo bảng phụ vẽ hai đoạn
thẳng song song , hai tia song song
và nói : Nếu biết hai đường thẳng
song song thì mỗi đoạn thẳng ( mỗi
tia ) của đường này song song với
mọi đoạn thẳng ( mọi tia ) của đường
thẳng kia
HS: Hoạt động nhóm và điền vào
bảng nhóm trình tự vẽ
HS lên vẽ hình bằng thước và êke
như SGK
Cả lớp vẽ vào vở
HS: vẽ hình
Cho xy // x’y’ ; A, B

xy ; C, D


x’y’

đoạn thẳng AB // Cx’
Tia Ax // Cx’
Tia Ay // Dy’
3) Vẽ hai đường thẳng song
song
5’
HĐ4: Củng cố

B

A

y'

x'

y

x

IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................

Vẽ đường thẳng AB rồi
vẽ đường thẳng b đi qua
B sao cho b // a
HĐ2: Luyện tập tại lớp
GV: Cho HS làm 27 ( 91) SGK
GV: Bài toán cho điều gì? Yêu cầu
ta điều gì?
GV: Muốn vẽ AD // BC ta làm như
thế nào?
GV: Muốn có AD = BC ta làm thế
nào ?
GV: Gọi HS vẽ hình như hướng dẫn
GV: Ta có thể vẽ được mấy đoạn
AD // BC và AD = BC.
GV: Em có thể vẽ bằng cách nào?
GV: Cho HS làm 28 ( 91) SGK
( Hoạt động nhóm )
HS đọc đề bài
HS: Bài toán cho
V
ABC , yêu cầu
qua A vẽ đường thẳng AD // BC và
đoạn thẳng AD = BC
HS : Vẽ đường thẳng qua A và
song song với BC ( Vẽ hai góc so
le trong bằng nhau )
Hs: Trên đường thẳng đó lấy điểm
D sao cho AD = BC
HS: Hai đoạn thẳng AD và AD’
cùng song song với BC và bằng


D'

//

//

//B

A

x

y

60

0

60

0

x'

y'


trong góc
·
xOy
HS2 : Vẽ trường hợp điểm O’ nằm
ngoài góc
·
xOy
HS lên bảng đo rồi nêu nhận xét
Vẽ đường thẳng xx’
Trên đường thẳng xx’ lấy
điểmA bất kỳ
Dùng êke vẽ đường
thẳng c qua A tạo với Ax
góc 60
0

Trên đường thẳng c lấy
điểm B bất kỳ (

A )
Dùng êke vẽ
·
'y BA
= 60
0

ở vò trí so le trong với
·
xAB
Vẽ tia đối By của tia By’

Hình học 7 Trang 20

x'

y'

x

y

O'

O
x'

y'

x

y

O'

O

Ngày soạn :17/09/2006
Tiết : 08

một đường thẳng song song với
đường thẳng a mà thôi. Đó là nội
dung tiên đề Ơclit
HS: Đường thẳng b em mới vẽ
trùng với đường thẳng bạn vừa vẽ
HS: Qua điểm M chỉ vẽ được một
đường thẳng song song với đường
thẳng a.
HS nhắc lại tiên đề Ơclit và vẽ
hình vào vở
1) Tiên đề Ơclit
M

a ; b đi qua M và
b // a là duy nhất
Qua điểm M ở ngoài một
đường thẳng chỉ có một
đường thẳng song song
với đường thẳng đó.
15’
HĐ2 : Tính chất của hai đường
thẳng song song
GV: Với hai đường thẳng song
song a và b có những tính chất gì?
GV: Cho HS làm
?1
(93) SGK
GV: Qua bài toán trên em có nhận
xét gì?
GV: Hãy kiểm tra xem hai góc




µ
1
B
qua A vẽ tia AP sao
cho
·
PAB
=
µ
1
B
Cả lớp làm vào vở
HS 1 lên bảng làm câu a
HS 2 lên bảng làm câu b, c và
nhận xét : Hai góc so le trong
bằng nhau
HS 3 lên bảng làm câu d và nhận
xét : Hai góc đồng vò bằng nhau
Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song thì :
a) Hai góc so le trong bằng
nhau
b) Hai góc đồng vò bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía bù
nhau
HS 1 lên bảng đo cặp góc so le
trong

A
=
µ
1
B

Giả sử
µ
4
A



µ
1
B
qua A
vẽ tia AP sao cho
·
PAB
=
µ
1
B
Suy ra AP // b
Qua A có a // b , lại có
AP // b điều này trái với
tiên đề Ơclit .
Đường thẳng AP và
đường thẳng a chỉ là một


a4

1

P

B

A

a

b

Thế thì AP // b, Vì sao ?
Qua A có a // b , lại có AP // b thì
sao ?
Kết luận.
có cặp góc so le trong bằng nhau )
HS 3 : Nêu nhận xét
HS4 : Nêu kết luận
Hay
µ
4
A
=

I
b = { B }

µ
4
A
= 37
0

TÌm a)
µ
1
B
= ? ; b) So sánh
µ
1
A


µ
4
B
c)
µ
2
B
= ?
a) Theo tính chất của hai
đường
thẳng song song ta có

A
Vậy
µ
1
A
= 180
0
– 37
0
= 143
0


µ
1
A
=
µ
4
B
= 143
0
( 2 góc đồng vò
)
c)
µ
2
B
=
µ

phía bù nhau

4. Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Làm bài tập 31, 35 ( 94) SGK ; 27, 28 , 29 ( 78 – 79 ) SBT
- Hướng dẫn làm bài 31 SGK.
Hình học 7 Trang 23

37

0

37

0

4

3

2

1

3

2

4

1

2.Kiểm tra bài cũ :
3. Luyện tập :
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
27’
HĐ1 : Luyện tập
GV: Cho HS làm nhanh bài 35 ( 94 )
SGK
HS: Theo tiên đề Ơclit về đường
thẳng song song :
Qua A ta chỉ vẽ được một đường
thẳng a song song với đường thẳng
Bài 35 ( 94 ) Sgk
Hình học 7 Trang 24

b

a

C

B

A

GV: Cho HS làm bài 36 ( 94 ) SGK
GV: treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
GV: Cho HS làm bài 29 ( 79 ) SBT
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài
GV: 2 Hs lên bảng
GV: Cho HS làm bài 38 ( 95) SGK

180

( vì
)
c)
µ
2
A
=
µ
2
B
( Vì là cặp góc đồng vò
)
d)
µ
4
B
=
µ
2
A
(vì hai góc đối đỉnh )

µ
2
A
=
µ
2

+
µ
2
B
= 180
0

Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song thì :
a) Hai góc so le trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vò bằng nhau
Bài 36 ( 94 ) Sgk
Bài 29 ( 79 ) Sbt
a) c có cắt b
b)Nếu đường thẳng c
không cắt b thì phải song
song với b. Khi đó qua
A , ta vừa có a // b vừa
có c // b, điều này trái
với tiên đề Ơ clit
Vậy nếu a // b và c cắt a
thì c cắt b
Bài 38 ( 95) Sgk
Hình học 7 Trang 25
Là hai góc trong cùng phía

4

3


4

3

2

1

4

3

2

1

B

A

d'

d


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status