Luận văn nghiên cứu thăm dò khả năng tạo đa bội thể trên cá tra (pangasianodon hypopthalmus) bằng phương pháp sốc lạnh - Pdf 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

---------
LÊ THIÊN LÝ
NGHIÊN CỨU THĂM DÒ KHẢ NĂNG TẠO ðA BỘI THỂ
TRÊN CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SỐC LẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành:
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS: NGUYỄN TƯỜNG ANH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiLỜI CẢM ƠN
ðầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn ñến Khoa sau ñại học trường ðại
học Nông Nghiệp I - Hà Nội, Phòng ðào tạo và hợp tác quốc tế - Viện nghiên
cứu nuôi trồng thủy sản I ñã tổ chức và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tham gia
khóa học này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Trung tâm quốc gia giống thủy sản
nước ngọt Nam Bộ, tập thể cán bộ phòng Di truyền - chọn giống, Viện nghiên
cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất cho tôi thực
hiện ñề tài này.
Sự biết ơn sâu sắc xin ñược gửi ñến thầy giáo Pgs.ts. Nguyễn Tường Anh
người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong
suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn ñến cha, mẹ và những người
thân yêu ñã luôn khuyến khích ñộng viên cho tôi có ñược như ngày hôm nay.
Bắc Ninh: Tháng 11 năm 2008


2.1.4. ðặc ñiểm về dinh dưỡng.................................................................. 4

2.1.5. ðặc ñiểm về sinh sản ....................................................................... 4

2.2. Các cơ sở khoa học và phương pháp tạo ra ña bội thể ........................... 5

2.2.1. Tạo ra tam bội.................................................................................. 8

2.2.2. Tạo ra tứ bội .................................................................................... 8

2.3.Tổng quan về tình hình nghiên cứu ña bội trong và ngoài nước .............. 8

2.3.1. Những nghiên cứu ña bội ngoài nước .............................................. 8

3.2. Những nghiên cứu ña bội trong nước................................................ 14

2.3.3. Sự khác biệt giữa cá ña bội và lưỡng bội ....................................... 15

2.4. Một số phương pháp xác ñịnh ña bội thể.............................................. 18

2.4.1. Xác ñịnh theo kích thước nhân tế bào hồng cầu............................. 18

2.4.2. ðo hàm lượng ADN (Flow cytometry) .......................................... 18

2.4.3. Theo tế bào học, ñếm nhiễm sắc thể .............................................. 19

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 20

3.1. ðịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu ........................................... 20


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv3.7. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 26

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 27

4.1. Kết quả nghiên cứu tìm hiểu thời ñiểm gây sốc..................................... 27

4.1.1. Theo dõi các quá trình phát triển của phôi cá tra............................ 27

4.1.2. Xác ñịnh số lượng trứng thí nghiệm............................................... 29

4.2. Tỷ lệ thụ tinh ở các nhiệt ñộ và thời lượng sốc khác nhau .................... 29

4.2.1. Tỷ lệ thụ tinh qua thời lượng sốc khác nhau ở 5
0
C......................... 29

4.2.2. Tỷ lệ thụ tinh qua thời lượng sốc khác nhau ở 7
0
C......................... 30

4.2.3. Tỷ lệ thụ tinh qua thời lượng sốc khác nhau ở 9
0
C......................... 30

4.3. Kết quả về tỷ lệ nở ở nhiệt ñộ, thời lượng sốc khác nhau...................... 32


4.5. Tỷ lệ dị hình ở nhiệt ñộ, thời gian sốc khác nhau.................................. 37

4.5.1. Tỷ lệ dị hình qua thời gian sốc khác nhau ở 5
0
C ............................ 37

4.5.2. Tỷ lệ dị hình qua thời gian sốc khác nhau ở 7
0
C ............................ 38

4.5.3. Tỷ lệ dị hình qua thời gian sốc khác nhau ở 9
0
C ............................ 38

4.5.4. So sánh tỷ lệ dị hình qua nhiệt ñộ, thời gian sốc khác nhau............ 39

4.6. Kết quả ño kích thước nhân tế bào hồng cầu của cá Tra ...................... 40

4.6.1. Kết quả ño kích thước nhân tế bào hồng cầu.................................. 40

4.6.2. Tỷ lệ thể tích nhân tế bào hồng cầu................................................ 41

4.7. Tỷ lệ thể tích nhân tế bào hồng cầu ≥ 1,5 lần cá bình thường............... 42

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT ............................................................ 45

5.1. Kết luận:............................................................................................... 45

5.2. ðề xuất:................................................................................................ 46


0
C........................................................................ 33

Biểu ñồ 4.3. 3: Tỷ lệ nở ở 9
0
C........................................................................ 33

Biểu ñồ 4.3. 4: Tỷ lệ nở ở nhiệt ñộ, thời lượng sốc khác nhau ở ................. 34Biểu ñồ 4.4. 1: Tỷ lệ sống khi sốc ở 50C....................................................... 35

Biểu ñồ 4.4. 2: Tỷ lệ sống khi sốc ở 7
0
C........................................................ 35

Biểu ñồ 4.4. 3: Tỷ lệ sống khi sốc ở 9
0
C........................................................ 36

Biểu ñồ 4.4. 4: Tỷ lệ sống qua nhiệt ñộ, thời gian sốc khác nhau ............... 37Biểu ñồ 4.5. 1: Tỷ lệ dị hình qua thời gian sốc khác nhau ở 5
0
C................. 37

Biểu ñồ 4.5. 2: Tỷ lệ dị hình qua thời gian sốc khác nhau ở 7
0
C................. 38

Hình 3. 3 Nâng nhiệt trứng sau khi sốc........................................................ 26

Hình 3. 4 Ấp trứng trong lồng vải ................................................................ 26Hình 4. 1 Hình thành mũ phôi...................................................................... 28

Hình 4. 2 Mũ phôi ñạt cao nhất.................................................................... 28

Hình 4. 3 Gð 2 tế bào.................................................................................... 29

Hình 4. 4 Gð 4 tế bào.................................................................................... 29

Hình 4. 5 Kích thước nhân tế bào cá Tra sau khi sốc lạnh ......................... 44

Hình 4. 6 Kích thước nhân tế bào hồng cầu cá Tra bình thường ............... 44

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viDANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4. 1: Thời gian và các giai ñoạn phát triển của phôi.......................... 28

Bảng 4. 2: Số trứng trong 1 ml. .................................................................... 29

Bảng 4. 3: So sánh tỷ lệ thụ tinh ở nhiệt ñộ, thời lượng sốc khác nhau...... 31

Bảng 4. 4: So sánh tỷ lệ nở qua nhiệt ñộ, thời gian sốc khác nhau............. 34

Min
Giá trị nhỏ nhất
SE
Sai số chuẩn
STD
ðộ lệch chuẩn
Var
Phương sai mẫu
n
Số lượng mẫu
V
Thể tích nhân tế bào
a
Nửa trục chính
b
Nửa trục phụ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1PHẦN 1: MỞ ðẦU
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá da trơn phân bố tự
nhiên ở Việt Nam, Campuchia, Thái Lan... có thể nuôi rất thành công với mật
ñộ cao và sản lượng lớn ở nước ta, ñặc biệt là ở ñồng bằng sông Cửu Long, hơn
nữa nguồn giống cũng có thể chủ ñộng vì ñã có công nghệ sinh sản nhân tạo.
Hiện tại cá tra ñang có sản lượng xuất khẩu lớn nhất trong các loài cá nuôi nước
ngọt, với nhiều mặt hàng chế biến ña dạng và phong phú sang hàng chục nước
và vùng lãnh thổ [8].

một số loài cá chủ lực có giá trị kinh tế trong nuôi trồng thuỷ sản như là cá Tra
là cần thiết. ðể làm ñược ñiều này, chúng ta cần phải tiến hành nghiên cứu tạo
ña bội thể trên cá tra, ổn ñịnh ñược phương pháp tạo ña bội thể trên ñối tượng
này, ñồng thời xác ñịnh các ñặc ñiểm của giống ña bội thể.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñồng thời dựa trên một số phương pháp
tạo ña bội ñã ñược thực hiện thành công trên cá ở trong và ngoài nước, tôi xin
ñược chọn ñề tài:
“Nghiên cứu thăm dò khả năng tạo ña bội thể trên cá Tra (Pangasianodon
hypophthalmus) bằng phương pháp sốc lạnh”
Mục tiêu nghiên cứu
Bước ñầu tìm hiểu phương pháp quy trình tạo ña bội và cách xác ñịnh
những cá thể ña bội tạo ñược ra ở cá Tra.
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi quá trình phát triển của phôi ở giai ñoạn sớm.
- Bước ñầu thử nghiệm gây sốc tạo ña bội thể trên cá tra qua một số chỉ tiêu
nhất ñịnh về nhiệt ñộ, thời ñiểm và thời khoảng xử lý gây sốc lạnh.
- So sánh một số chỉ tiêu về tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ sống, tỷ lệ tạo ra ña
bội thể qua các thí nghiệm gây sốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh sản của ñối tượng nghiên cứu (cá Tra)
2.1.1. ðặc ñiểm phân loại
Theo tài liệu của Lindberg G.V, 1974, (trích qua [4]) thì cá Tra ñược sắp
xếp theo hệ thống phân loại như sau:
Lớp Cá Pisces
Bộ Cá nheo Siluriformes
Họ Cá tra Pangasiidae

2.1.4. ðặc ñiểm về dinh dưỡng
Cá Tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn
thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và tiếp tục ăn thịt lẫn nhau nếu không ñược cho
ăn ñầy ñủ. Dạ dày cá khi phình to có hình chữ U và có thể co giãn ñược, ruột cá
ngắn không gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí
và tuyến sinh dục. Cá có Dạ dày to và ruột ngắn là ñặc ñiểm của cá thiên về ăn
ñộng vật.Tuy nhiên khi ương nuôi cá giống trong ao, chúng ăn ñộng vật phù du
có kích thước vừa cỡ miệng, và có thể ăn thức ăn nhân tạo sau ñó [4], [5].
2.1.5. ðặc ñiểm về sinh sản
Tuổi thành thục của cá ñực là 2 tuổi và cá cái là 3 tuổi, trọng lượng cá
thành thục lần ñầu từ 2,5 – 3,0 kg. trong tự nhiên chỉ gặp cá thành thục trên
sông ở ñịa phận Campuchia và Thái lan. Cá Tra không có cơ quan sinh dục phụ
nên nếu nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt ñược cá ñực với cá cái.
Tuyến sinh dục bắt ñầu phân biệt ñược ñực cái từ giai ñoạn II tuy màu sắc chưa
khác nhau nhiều. Ở các giai ñoạn sau, buồng trứng tăng về kích thước, hạt trứng
có màu vàng, tinh sào có dạng phân nhánh, màu hồng chuyển dần sang mầu
trắng sữa.
Hệ số thành thục của cá tra khảo sát ñược trong tự nhiên từ 1,76 ñến
12,94% (cá cái), và từ 0,83 ñến 2,1% (cá ñực) ở cá ñánh bắt tự nhiên trên sông
cỡ từ 8 ñến – 11 kg. Trong ao nuôi vỗ hệ số thành thục của cá ñạt tới 19,5%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt ñầu từ tháng 5 – 6 dương
lịch, cá có tập tính di cư ñẻ tự nhiên trên những khúc sông có ñiều kiện sinh thái
phù hợp thuộc ñịa phận Campuchia và Thái lan, không ñẻ tự nhiên ở phần sông
của Việt Nam [4], [5].
Sức sinh sản tuyệt ñối của cá từ 200 ngàn tới vài triệu trứng, sức sinh sản
tương ñối ñạt 135 ngàn trứng/kg cá cái. Kích thước của trứng cá Tra tương ñối
Hiện tượng ña bội ñược hình thành do bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
loài ñược tăng lên nhưng không phân ly trong quá trình phân bào giảm nhiễm
hoặc nguyên phân ñầu tiên trong quá trình phân cắt của phôi hoặc là do ñược lai
tạo [1], [27].
ða bội thể ñược tạo ra bằng cách sốc nhiệt, sốc áp suất hay bằng các chất
hóa học vào ñúng thời ñiểm thích hợp kể từ lúc trứng mới ñược gieo tinh.
Ở cá sốc nhiệt và sốc bằng áp xuất ñược các nhà khoa học sử dụng nhiều
và rất thành công, tuy nhiên sốc bằng áp xuất có nhiều rủi ro và nguy hiểm nên
sốc nhiệt ñược sử dụng rộng rãi nhất, hơn nữa thao tác dễ dàng hơn, ít tốn kém
và an toàn. ðối với sốc nhiệt nóng hay lạnh ñều có thể áp dụng cho các loài cá
vùng nhiệt ñới hay vùng ôn ñới. Tuy nhiên sốc nóng tốt hơn ñối với các loài cá
vùng ôn ñới và sốc lạnh tốt hơn ñối với loài cá nhiệt ñới.
Sốc nhiệt nóng do ở nhiệt ñộ cao nên quá trình tạo hợp tử của trứng diễn
ra trong thời gian ngắn nên gây bất lợi trong việc thực hiện, hơn nữa tỷ lệ dị
hình sẽ cao. Ngược lại sốc lạnh quá trình tạo hợp tử diễn ra lâu hơn nên ta cũng
dễ thao tác.
Nhiệt ñộ gây sốc gần với giới hạn về ngưỡng chịu ñựng nhiệt ñộ cao hay
thấp của mỗi loài.
Thời ñiểm gây sốc và thời lượng sốc liên quan chặt chẽ ñến thời gian
diễn ra quá trình phân bào giảm nhiễm lần II (sự ñẩy thể cực thứ II ra khỏi noãn
bào) và quá trình nguyên phân lần ñầu tiên của hợp tử. Việc xác ñịnh chính xác
thời ñiểm, thời lượng sốc phải thực hiện bằng nhiều các thử nghiệm, từ ñó ñể có
sự ñánh giá, so sánh ñưa ra ñược thời ñiểm sốc tối ưu.
Khoảng thời gian sốc phải bắt ñầu trước khi quá trình phân bào giảm
nhiễm lần II diễn ra và ñược tiếp tục duy trì ñến khi noãn bào không còn khả
năng ñẩy thể cực thứ 2 ra ngoài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

9• Cá hồi.
Việc tạo cá Hồi ña bội ñã ñược tiến hành từ khá lâu và ñem lại những
hiệu quả nhất ñịnh, ñiển hình là một số công trình nghiên cứu sau:
Trên cá hồi (Salmon salar) khi gây sốc nóng ở 32
0
C tại thời ñiểm 20
phút sau thụ tinh, trong khoảng thời gian sốc 5 phút ñã tạo ra ñến 95% cá ña
bội. Trên cá hồi vân khi gây sốc ở 26
0
C ở thời ñiểm 1 phút sau thụ tinh và trong
khoảng thời gian 10 phút tỉ lệ ña bội ñạt 100% [65]. Ở cá hồi hồng (Pink
salmon), cá hồi bạc (Coho salmon), cá hồi (Chinook) khi gây sốc từ 28 ñến
30
0
C tại thời ñiểm 10 phút sau thụ tinh, trong khoảng thời gian là 10 phút tỉ lệ
ña bội ñạt là 58-84% [69]. Ngoài ra còn một số phương pháp khác như tạo tam
bội ở cá hồi vân (Rainbow trout) bằng cách gây sốc bằng pH và muối can xi ñối
với trứng và tinh trùng, hoặc gây sốc bằng oxyd nitơ (N
2
O) có thể tạo ra 80% cá
tam bội ở cá hồi (Salmo salar) [45].
Khi nghiên cứu về những ñặc ñiểm của thể tam bội về mặt sinh học trên
cá Hồi chúng ta ñã nhận thấy cả những ưu ñiểm và nhược ñiểm mà thể ña bội
mang lại.
Sự sinh trưởng:
Trong tuổi ñầu tiên, cá hồi cái tam bội sinh trưởng chậm hơn cá lưỡng
bội [65]. TheoTabata và ctv, (1999) thì sau thời ñiểm thành thục cá hồi tam bội

chết cao hơn lưỡng bội khi nuôi ở các trang trại.
Chất lượng thịt cá:
Thành phần kết cấu của thịt cá là không khác nhau ở cá hương tam bội và
lưỡng bội của cá hồi vân. Tuy nhiên ñã có nhiều loài cá hồi tam bội ñược ñưa
vào thương mại hoá như cá hồi biển, cá hồi vân do cá hồi tam bội có kích thước
lớn hơn và chất lượng thịt cá cao hơn so với cá hồi lưỡng bội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11• Cá da trơn.
Các công trình nghiên cứu ña bội thể trên cá da trơn: Trên cá Trê phi
(Clarias gariepinus) khi gây sốc lạnh ở nhịêt ñộ 5
0
C ở thời ñiểm sau thụ tinh 3
phút trong khoảng thời gian 40 phút tỉ lệ ña bội ñạt 80-100% [38]. Trên cá Trê
vàng Thái Lan (Calarias macrocephalus) khi gây sốc ở 7
0
C ở ngay thời ñiểm
thụ tinh trong vòng 25 phút tỉ lệ cá ña bội ñạt 80%. Ở cá trê ñen (Clarias
fuscus) việc sốc lạnh tại thời ñiểm 3 phút sau khi thụ tinh trong khoảng thời
gian 20 phút ở nhiệt ñộ sốc 4
0
C cũng rất thành công khi tạo ra cá tam bội. Theo
Wolters và cộng sự, nghiên cứu tạo ra 100% tam bội thể trên cá Nheo mỹ
(Ictalurus punctatus) sau khi sốc lạnh ở nhiệt ñộ 5
0
C trong khoảng thời gian 1,0
giờ và ở thời ñiểm 5 phút sau khi thụ tinh. Trên cá da trơn Nam Mỹ (Rhamdia

ra khi sốc tại thời ñiểm 0,5 phút sau thụ tinh và trong khoảng thời gian 15 phút
[42]. Don và Avatalion (1988) ñã so sánh hiệu quả tạo tam bội trên cá rô phi
vằn (O niloticus) bằng sốc nhiệt nóng ở nhiệt ñộ 39,5
0
C, 40,5
0
C và 41,5
0
C tại
thời ñiểm 3,5- 4 phút sau thụ tinh trong khoảng thời gian xử lý 3, 3,5 và 4 phút
với sốc lạnh (11
0
C trong vòng 60 phút). Họ cho rằng phương pháp sốc lạnh có
nhiều thuận lợi hơn sốc nóng vì khi sốc nóng ở nhiệt ñộ cao thì quá trình hình
thành giao tử diễn ra rất nhanh (3 – 4 phút), trong khi ñó sốc lạnh (11
0
C trong
thời gian 60 phút) thì quá trình này kéo dài từ 0 ñến 15 phút [26].
Khi gây sốc cá rô phi xanh (Oreochromis aureus) ở nhiệt ñộ 39,5
0
C ở
thời ñiểm sau thụ tinh 3 phút trong khoảng thời gian 3,5-4 phút thu ñược tỉ lệ ña
bội ñạt 100% [26].
Sự sinh trưởng:
Cá rô phi tam bội lớn nhanh hơn cá lưỡng bội từ 66 ñến 90% [42].
Tỉ lệ sống: Cá rô phi tam bội và lưỡng bội (O. aureus) có tỉ lệ sống giống nhau
[40], cá O. niloticus tam bội và lưỡng bội có sự tăng trưởng như nhau trong môi
trường bể nuôi [18].
Chất lượng thịt cá: Không phát hiện ra sự khác nhau giữa cá rô phi tam bội và
lưỡng bội về thành phần hoá sinh.

C tại thời ñiểm 4 phút tính từ khi trứng ñược thụ tinh
trong khoảng thời gian 29 phút, ñạt 100% tam bội, tuy nhiên tỷ lệ sống thấp hơn
so với cá ñối chứng 34%, không có sự khác biệt về tăng trưởng giữa cá tam bội
với cá lưỡng bội ở mức ý nghĩa (P = 0,05) sau 82 ngày tuổi.
Việc tạo cá trắm cỏ ña bội ñã mang lại những hiệu quả lớn về mặt sinh
thái khi sử dụng chúng trong việc ñiều chỉnh lượng cỏ phát triển quá mức trên
các ao hồ tại Mỹ, ñồng thời do khả năng bất thụ của chúng nên ít ảnh hưởng
ñến nguồn gen của hệ sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14• Cá chép (Cyprinus carpio).
ðã có một số công trình nghiên cứu ña bội trên cá Chép. Hollebecq
(1988) ñã gây sốc ở nhiệt ñộ 40
0
C ở thời ñiểm sau thụ tinh 4 phút trong khoảng
thời gian sốc là 1 - 1,5 phút, ñạt tỉ lệ ña bội từ 80 ñến 100% [39].
Tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống:
Theo Bienarz (1997) trong suốt năm tuổi thứ 2 khi mà tuyến sinh dục gần
ñạt ñến sự thành thục, cá chép tam bội sinh trưởng nhanh hơn cá chép lưỡng bội
tuy nhiên cá chép tam bội có tỉ lệ sống như cá chép lưỡng bội trong môi trường
ao nuôi.
Chất lượng thịt cá:
ðối với thành phần axít béo, cá chép tam bội có lượng axit với một mối
nối ñôi 16:1, 18:1 nhiều hơn, nhưng lượng axit với nhiều mối nối ñôi 22:6 ít
hơn, so với cá lưỡng bội và những axít béo trung tính ở cá tam bội là cao hơn so
với cá lưỡng bội [49].
• Cá thơm Ayu (Plecogossus altivelis).
Khi gây sốc ở 0 - 0,5

với cá trê vàng lưỡng bội [7].
2.3.3. Sự khác biệt giữa cá ña bội và lưỡng bội
2.3.3.1. Tốc ñộ sinh trưởng:
So với cá lưỡng bội, cá tam bội có khả năng sinh trưởng nhanh hơn [71],
hoặc bằng ở cá rô phi [26], hoặc chậm hơn (cá hồi, cá da trơn). Nhìn chung cá
lưỡng bội sinh trưởng nhanh hơn cá tam bội từ giai ñoạn nhỏ ñến giai ñoạn bắt
ñầu thành thục sinh dục. Sau giai ñoạn này cá tam bội sinh trưởng nhanh hơn và
có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn. Thông thường cá tam bội sinh trưởng
nhanh hơn so với cá bình thường khi cá bắt ñầu bước vào giai ñoạn thành thục
sinh dục, ñó là giai ñoạn cá lưỡng bội phải sử dụng rất nhiều năng lượng cho
tuyến sinh dục ñể phục vụ cho quá trình sinh sản [60], [61]. ðã có rất nhiều
công trình nghiên cứu về so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa cá tam bội và cá bình
thường, ñối với mỗi loài cá khác nhau mối tương quan về tốc ñộ sinh trưởng lại
có sự khác nhau.Theo Wolters và ctv (1983) ở cá nheo khi nuôi trong bể qua
thời gian 8 – 9 tháng thì cá tam bội sinh trưởng tốt hơn. Trên cá hồi Coho cá
tam bội tăng trưởng nhanh hơn cá lưỡng bội 14,5% [69]. Giải thích về vấn ñề
này Muntzung (1936) cho rằng thể tam bội sinh trưởng chậm hơn là do kích cỡ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16của tế bào tam bội to hơn ñã làm giảm số lượng tế bào [54]. Myers (1986) còn
cho rằng có một nguyên nhân quan trọng khác là những tác ñộng trong quá
trình gây sốc ñã làm tốc ñộ sinh trưởng của thể tam bội chậm hơn ở thời kỳ cá
bột [55]. Trong nhiều trường hợp, thể tam bội có khả năng sinh trưởng nhanh
hơn thể lưỡng bội bình thường là do chúng không mất nhiều năng lượng cho sự
phát triển tuyến sinh dục, nhờ vào ñó có thể tập trung cho sự sinh trưởng ñược
nhanh hơn [71].
2.3.3.2. Sự chống chịu với môi trường khắc nghiệt và khả năng kháng bệnh
Khả năng chống chịu bệnh tật:

dạng bất thường và có kích thước khác nhau, tinh trùng ñều có ñuôi nhưng có
rất it tinh ở dạng 3N còn lại chủ yếu tinh trùng ở dạng 6N [29].
2.3.3.4. Chất lượng thịt cá
ðặc ñiểm thịt cá và chất lượng thịt cá: Một lợi ích tiềm năng của thể ña
bội ñó là sự thay ñổi về ñặc ñiểm thịt cá. Quá trình giảm sự phát triển của tuyến
sinh dục giúp cho giảm sự lãng phí năng lượng cho sự phát triển của tuyến sinh
dục và tăng khối lượng thịt ở cá tam bội. Những con cá này thường vượt kích
thước khi cá ñược thu hoạch [28].
2.3.3.5. Khả năng chuyển hoá thức ăn
Sự khác nhau nhiều hay ít trong sinh trưởng giữa thể tam bội và lưỡng
bội có thể bị phụ thuộc vào hiệu suất chuyển hoá thức ăn và sử dụng thức ăn.
Thông thường cá nheo mỹ tam bội có khả năng chuyển hóa thức ăn tốt hơn cá
lưỡng bội [77]. Khả năng chuyển hóa thức ăn của cá trê ñen tam bội tốt hơn cá
lưỡng bội sau một tháng nuôi, nhưng sau những tháng tiếp theo ñó khả năng
này là như nhau [29]. Tính bất thụ ñã ảnh hưởng ñến thành phần thịt cá.
Shelbourn và ctv (1992) cho rằng cá bất thụ có hàm lượng lipid cao hơn và ñộ
ẩm thấp hơn cá bình thường [42].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
182.3.3.6. Hình thái học và sự nhận dạng
Dựa vào những dấu hiệu bên ngoài như màu da, ñường bên... Ở cá da
trơn tam bội màu da ñen hơn cá lưỡng bội, cá tam bội ñược tạo ra khi cho lai cá
trắm cỏ với cá mè hoa có những ñặc ñiểm về hình thái và số lượng vẩy và số tia
vây khác so với thể lưỡng bội ñồng thời ruột cũng dài hơn so với cá lưỡng bội
[29].
2.4. Một số phương pháp xác ñịnh ña bội thể
Cá ña bội ñã từng ñược xác ñịnh bằng nhiều phương pháp khác nhau như ño
trực tiếp nhân tế bào hồng cầu (Beck và Biggers 1983), ðếm nhiễm sắc thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status