GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
VŨ NGUYÊN BÌNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ NÔNG
NGHIỆP HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2011
Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hưng Yên, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Học viên Vũ Nguyên Bình
Học viên Vũ Nguyên Bình Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. v
DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ....................................................................................... vi
DANH MỤC HỘP................................................................................................................ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................................vii
I - MỞ ðẦU...........................................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài...................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................................3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu ...................................................................................................3
4.2.1 Thực trạng năng lực của ñội ngũ cán bộ Nông nghiệp huyện Yên Mỹ......................46
4.2.2 ðánh giá năng lực cán bộ Nông nghiệp huyện Yên Mỹ.............................................52
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cán bộ nông nghiệp ...............................63
4.3.1 Nhóm yếu tố từ bên ngoài...........................................................................................63
4.3.2 Nhóm yếu tố từ chính bản thân...................................................................................71
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực CBNN của huyện Yên Mỹ.........................78
4.4.1 Giải pháp về quy hoạch cán bộ...................................................................................78
4.4.2 Về công tác tuyển dụng cán bộ...................................................................................78
4.4.3 Về công tác quản lý, ñánh giá và sử dụng cán bộ......................................................79
4.4.4 Tăng cường và ñổi mới hình thức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ ...........................80
4.4.5 Về chính sách tiền lương cho cán bộ ..........................................................................80
4.4.6 Thu hút cán bộ có trình ñộ KHKT về công tác phục vụ nông nghiệp, nông thôn......81
4.4.7 Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất phục vụ công việc và quan tâm chăm lo ñời sống
văn hoá tinh thần cho cán bộ ...............................................................................................81
V - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................83
5.1 Kết luận..........................................................................................................................83
5.2 Khuyến nghị...................................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................86 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
v
DANH MỤC BẢNG
vi
DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ
ðồ thị 4.1: So sánh giữa giá trị sản xuất nông nghiệp và lao ñộng nông nghiệp.................50
ðồ thị 4.2: So sánh giá trị sản xuất nông nghiệp và xu hướng ñất nông nghiệp .................51
DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Ý kiến của cán bộ nông nghiệp về vấn ñề thu nhập ................................................71
ðơn vị tính
HðND
:
ðội ñồng nhân dân
KHCN
:
Khoa học công nghệ
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
Lð
:
Lao ñộng
NN
:
Nông nghiệp
NN&PTNT
:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PRA
:
ðánh giá nông thôn có sự tham gia
SL
:
Số lượng
TW
:
Trung Ương
UBND
:
ngày càng phát triển và hiện ñại hóa trong thị trường mở hiện nay.
Vấn ñề năng lực cán bộ quản lý nhà nước nhận ñược sự quan tâm của nhiều
nước trên thế giới. ðặc biệt ở các quốc gia có ñiều kiện phát triển và ñiểm xuất phát
giống Việt Nam như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… các nước ñặc
biệt chú trọng cho ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ công chức, coi ñó là giải pháp cơ bản
nhất ñể xây dựng nền công vụ có hiệu quả. Hiện nay các nước phát triển luôn coi
năng lực cán bộ là hàng ñầu trong việc tuyển chọn và ñào thải, ñồng thời không
ngừng nâng cao và ñạo tạo lại ñội ngũ cán bộ.
Các ñịa phương Việt Nam ngành nông nghiệp vẫn là ngành quan trọng nhất
và có số lượng lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp ñông nhất. Vì vậy
năng lực cán bộ nông nghiệp là vấn ñề cần phải bàn hiện nay. Thực tế Việt Nam ñã
có nhiều chính sách ñể nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ như: Hàng năm tổ chức
các buổi tập huấn, khóa ñào tạo ngắn hạn cho ñội ngũ cán bộ trong ñó có cán bộ
nông nghiệp ở tất cả các cấp. Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu hệ thống
rõ ràng về nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp một cách hệ thống.
Hưng Yên là một tỉnh có ngành nông nghiệp phát triển và có rất nhiều lợi thế
ñể phát triển ngành này như: Ví trí thuận lợi nằm giáp thành phố Hà Nội, nằm trong
tam giác phát triển Bắc Bộ là Hà Nội – Quảng Ninh – Hải Phòng. Ngoài ra tỉnh còn
có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện ñại. Không chỉ người dân
mà cán bộ tỉnh cũng tiếp cận với rất nhiều khoa học, cách thức quản lý nền kinh tế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
2
thị trường…không ngừng nâng cao năng lực qua việc học hỏi kinh nghiệm, thông
qua tập huấn, ñào tạo ngắn hạn.
Qua khảo sát cho thấy, ñội ngũ cán bộ nông nghiệp trong tỉnh ñã cơ bản ñủ
về số lượng. Trình ñộ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực
lãnh ñạo, ñiều hành công việc ở cơ sở ñã ñược nâng lên một bước Thông qua hoạt
ñộng thực tiễn, nhiều cán bộ ñã tích lũy ñược kinh nghiệm lãnh ñạo, quản lý, góp
phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống chính trị ở cơ sở, thể
1. Tầm quan trọng của năng lực cán bộ nông nghiệp trong sự nghiệp phát
triển kinh tế trong nước và thế giới như thế nào?
2. Thực trạng năng lực của ñội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện Yên Mỹ hiện
nay ra sao?
3. Yếu tố nào tác ñộng và ảnh hưởng tới năng lực của các cán bộ nông
nghiệp này?
4. Các giải pháp ñưa ra nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ nông
nghiệp là gì?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là năng lực của ñội ngũ cán bộ nông nghiệp
ở huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên, cụ thể chọn 3 xã ñại diện là Yên Phú, Minh Châu và Trung Hòa.
Về thời gian: Các số liệu thu thập phục vụ cho công việc nghiên cứu trong
vòng 3 năm 2008 - 2010.
Phạm vi về mặt nôi dung: Do hạn chế về mặt thời gian và tài chính ñề tài chỉ
tập trung nghiên cứu về năng lực của cán bộ nông nghiệp do ñào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán bộ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
4
III - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân
dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng uỷ, người ñứng ñầu tổ chức chính
trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ nông nghiệp là những người cán bộ có quyền và trách nhiệm thực
hiện việc lập kế hoạch quản lý, kiểm soát và triển khai các hoạt ñộng sản xuất và
kinh doanh nông nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp nhanh và
bền vững.
• Phân loại cán bộ nông nghiệp
Phân theo cấp ñộ có :Cán bộ cấp huyện; Cán bộ cấp cơ sở
Phân theo chức năng thì cán bộ nông nghiệp gồm:
+ Cán bộ chuyên môn: Cán bộ BVTV; cán bộ Thú y; cán bộ Khuyến nông.
+ Cán bộ quản lý nông nghiệp: Cán bộ phòng nông nghiệp; Phó Chủ tịch phụ
trách nông nghiệp; Cán bộ xã phụ trách nông nghiệp.
+ Cán bộ phụ trách kinh doanh nông nghiệp: Cán bộ Hợp tác xã; Cán bộ
công ty dịch vụ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện.
• Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng cán bộ nông nghiệp
Sự phát triển của giáo dục ñào tạo: Nếu giáo dục ñào tạo phát triển thì số
lượng nguồn lao ñộng có trình ñộ tăng lên cùng với nó là chất lượng nguồn lao ñộng
cũng tăng lên do vậy mà chất lượng ñội ngũ cán bộ cơ sở cũng ñược tăng lên.
Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội: Nền kinh tế - xã hội có phát triển thì
ñiều kiện ñược học tập nâng lên do vậy chất lượng nguồn lao ñộng ñược cải thiện
theo ñó chất lượng của ñội ngũ cán bộ cơ sở cũng tăng lên.
Chính sách thu hút người tài: Nếu ñịa phương nào có chính sách thu hút
người tài về làm việc tại ñịa phương tốt thì chất lượng cán bộ của ñịa phương ñó
cũng ñược nâng lên.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
ñó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ...) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
7
nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất
hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo
một hệ thống nhất ñịnh và trong ñó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ ñạo và
những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) ñáp ứng ñược những yêu cầu hoạt
ñộng và ñảm bảo hoạt ñộng ñó ñạt ñược kết quả mong muốn. Do ñó chúng ta có thể
ñịnh nghĩa năng lực như sau: "Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá
nhân con người, ñáp ứng những yêu cầu của hoạt ñộng và ñảm bảo cho hoạt ñộng
ñạt ñược những kết quả cao".
• Phân loại năng lực
Theo nguồn gốc có thể phân loại năng lực thành
Năng lực tự nhiên: là năng lực bẩm sinh của mỗi cá nhân bao gồm các yếu tố
liên quan ñến nhận thức và tri giác. ðể ño lường năng lực bẩm sinh, người ta có thể
dùng chỉ số thông minh IQ.
Năng lực có ñược do ñào tạo: Là năng lực ñược hình thành thông qua quá
trình ñào tạo và tiếp nhận tri thức ñào tạo. Nhận thức và phương thức ứng xử của
mỗi cá nhân trong từng lĩnh vực sẽ thể hiện mức ñộ ñược ñào tạo của cá nhân ñó.
Năng lực có ñược do kinh nghiệm tích lũy trong cuốc sống: là loại năng lực
ñược ñúc rút, kế thừa trên cơ sở quan sát, trải nghiệm trong thực tế. ðối với cán bộ,
năng lực do kinh nghiệm tích lũy ñóng vai trò quan trọng vì không phải loại hình
ñào tạo chính thống nào cũng ñem lại kinh nghiệm và kiến thức thực tế.
Ngoài ra, năng lực còn ñược phân loại như
Năng lực lãnh ñạo quản lý: là năng lực của cá nhân trên phương diện của
người lãnh ñạo hoặc người quản lý.
Năng lực ra quyết ñịnh: là khả năng hay mức ñộ sáng suốt và ñúng ñắn trong
việc ñưa ra các quyết ñịnh trong từng trường hợp, lĩnh vực cụ thể
Năng lực ngoại giao: là mức ñộ thành công trong vận dụng các kỹ năng và
công việc khác nhau ñòi hỏi năng lực xử lý khác nhau
Khả năng tu duy logic: Với cùng một loại công việc, cùng khoảng thời gian,
cùng cấp ñào tạo thì người có tư duy tốt sẽ có hiệu quả và kết quả công việc tốt hơn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
9
Giới tính: Các ñặc thù công việc có gắn với giới tính sẽ tạo ra các thước ño
khác nhau về năng lực.
Thời gian và chất lượng ñào tạo: Ảnh hưởng ñến năng lực chuyên môn và kỹ
năng của người lao ñộng
Thâm niên công tác: Ảnh hưởng ñến khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin
gắn với từng lĩnh vực ñặc thù
Cách thức sắp xếp bố trí cán bộ của chính quyền ñịa phương: Việc bố trí và
sử dụng lao ñộng không hợp lý cũng ảnh hưởng ñến năng lực hoạt ñộng của từng cá
nhân và tổ chức.
Các chính sách của ðảng và Nhà nước: ñóng vai trò tạo môi trường nền tảng
cho mỗi cá nhân, tổ chức phát huy vai trò và năng lực của mình tương ứng với từng
lĩnh vực hoạt ñộng.
2.1.3 Vị trí, chức năng của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trình Uỷ ban nhân dân huyện: Ban hành quyết ñịnh, chỉ thị; quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn ñể UBND huyện
trình Hội ñồng nhân dân huyện thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ñược giao;
công tác ñịnh canh ñịnh cư trên ñịa bàn huyện.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo các văn bản về lĩnh vực
chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân huyện.
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các
quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành ñược phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm
ñịnh, ñăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của
cơ quan chuyên môn theo quy ñịnh của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban
nhân dân huyện.
Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước ñối với tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt ñộng của các hội và tổ chức phi chính phủ
trên ñịa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy ñịnh của pháp luật.
Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp
luật; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
11
cáo về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy
ñịnh của pháp luật.
Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm
kiếm cứu nạn; các vấn ñề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của
huyện theo quy ñịnh; ñề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ ñạo việc phòng,
chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và
dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên ñịa bàn huyện.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo ñịnh kỳ và ñột xuất tình hình thực hiện
nhiệm vụ ñược giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và
phát triển nông thôn theo quy ñịnh của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế ñộ, chính sách, chế ñộ ñãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, ñào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ ñối với cán bộ,
công chức thuộc phạm vi quản lý của phòng theo quy ñịnh của pháp luật và theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
Quản lý tài chính, tài sản ñược giao theo quy ñịnh của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân huyện.
Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao.
ñược giao.
Về giới tính: Sử dụng cán bộ phải chú ý kết hợp tỷ lệ cán bộ nam - nữ cho
hợp lý ñể tận dụng ñược thế mạnh của cả hai giới.
Sử dụng theo ngành nghề: cán bộ quản lý phải làm ñúng ngành nghề, chuyên
môn ñào tạo, tạo ñiều kiện cho họ phát huy hết khả năng chuyên môn của mình. Ở
các ngành, các ñơn vị, các lĩnh vực ñều có cán bộquản lý ñược sử dụng theo ñúng
ngành nghề chuyên môn ñào tạo, làm cho các sản phẩm nông nghiệp có hàm lượng
chất xám ngày càng cao.
Sử dụng thời gian làm việc: sử dụng thời gian làm việc của cán bộ nông
nghiệp phải ñảm bảo theo quy ñịnh của Nhà nước (8 giờ/ngày). Tuy nhiên do ñặc
thù của công việc, thời gian làm việc phải ñảm bảo theo yêu cầu từng công việc cụ
thể. Khi làm việc phải sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tránh tình trạng ñi
muộn về sớm, không sử dụng hết thời gian làm việc, gây lãng phí lớn, ảnh hưởng
ñến phát triển sản xuất và hiệu quả công tác.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
13
* Nguyên tắc sử dụng
Sử dụng ñầy ñủ: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ñặc biệt khi Việt Nam ñã
trở thành thành viên của Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) và với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì cán bộ nông nghiệp có vai trò hết sức quan
trọng. ðội ngũ này tác ñộng mạnh mẽ ñến việc thúc ñẩy phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn, trong ñó nội dung phải kể ñến là công nghệ sinh học, chương
trình giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ bảo quản và công nghệ chế biến nông
sản, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một ñơn vị diện tích. Do ñó, cán bộ nông nghiệp
phải ñược sử dụng ñầy ñủ về số lượng, chất lượng, thời gian làm việc trong từng
lĩnh vực, từng cấp, từng ñơn vị, có hiệu quả sử dụng cao, ñáp ứng với yêu cầu của
sản xuất.
Sử dụng hợp lý: Do ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ,
Chính phủ này quy ñịnh, mỗi cán bộ công chức bắt buộc phải ñược bồi
dưỡng 100 giờ/năm; Mỗi công chức phải tự ñề ra chương trình học tập cho mình,
trong ñó có việc sử dụng 100 giờ học theo quy ñịnh, tối thiểu phải bảo ñảm 60%
thời lượng phục vụ công việc trong cương vị hiện tại, 40% cho công việc tương lai.
Chính phủ Xin-ga-po qui ñịnh hỗ trợ 50% chi phí cho người tự học ñể phục vụ cho
công việc ñang ñảm trách với mục ñích khuyến khích việc tự ñào tạo của cán bộ
(Nguyễn Duy Dũng, 2009)
Các hình thức ñào tạo, bồi dưỡng công chức ñược áp dụng là: ðào tạo ban
ñầu (cơ bản), ñào tạo nâng cao, ñào tạo mở rộng và ñào tạo bổ sung.Các hình thức
ñào tạo này có liên quan chặt chẽ tới cuộc ñời chức nghiệp của công chức và tới
việc chỉ ñịnh công chức vào công việc. Việc ñào tạo ñược tổ chức theo các hình
thức chính quy hoặc tại chức. Tuỳ theo yêu cầu của từng loại ñối tượng, có thể có
những phần hợp nhất giữa một vài công ñoạn ñáp ứng tốt nhu cầu của công chức.
• Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Với chiến lược trở thành một quốc gia hàng ñầu thế giới trong những thập kỷ
tới, Hàn Quốc cho rằng trước tiên phải xây dựng một chính phủ có tầm vóc hàng
ñầu, làm nền tảng cho nền kinh tế và xã hội vươn tới mục tiêu này. Trong tuyển
dụng và ñánh giá cán bộ, Hàn Quốc ñã ñưa ra nhiều biện pháp ñể thú hút và trọng
dụng người tài như “Tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”, “ðánh giá ñịnh lượng”, và
“Tuyển chọn công khai”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
15
ðối với việc “Tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”, Hàn Quốc xây dựng hệ thống
dữ liệu về nguồn cán bộ, trong ñó các ứng viên từ ứng cử từ khu vực tư nhân chiếm
trên 50%. Mọi người dân trong nước cũng như kiều bào ở nước ngoài có thể ứng cử
ñể tham gia vào hồ sơ dữ liệu này, chức vụ ứng cử có thể tới vị trí Bộ trưởng.
Một trang web với tên là samgochoryo (“Tam cố thảo lư”, dựa theo tích Lưu
Bị ba lần ñến cầu Khổng Minh ra giúp trong truyện Tam Quốc) ñã ñược văn phòng
Tổng thống Hàn Quốc Roh- moo-hyun lập ra ñể tiếp nhận tiến cử người tài của toàn
nghiệp của công chức mà ñiều quan trọng nhất là tạo nên ñội ngũ công chức mạnh,
hoạt ñộng có hiệu quả cao.
Về vấn ñề ñào tạo cán bộ, có hai giai ñoạn ñào tạo ñược thực hiện ñối với tất
cả các công chức ở Nhật Bản: ðào tạo ñể có kinh nghiệm làm việc thông qua các cơ
quan khác nhau ở trong và ngoài bộ; Và ñào tạo ở các cấp khác nhau (mỗi năm
khoảng 4-5 tuần) nhằm cập nhật những kiến thức mới về hành chính kinh tế, chính
trị của Nhật Bản và thế giới. Ngoài ra, ở cấp trưởng phòng trở lên còn có các lớp do
Viện Nhân sự ñứng ra tổ chức ñể giúp họ nắm bắt kịp thời tình hình mới và có dịp
mở rộng quan hệ trao ñổi, hợp tác giữa các bộ.
Với cách thức tổ chức ñào tạo chuyên nghiệp công chức Nhật Bản không chỉ
nắm vững chuyên môn, bổ sung kịp thời các kiến thức mới, mà còn nhận rõ con
ñường thăng tiến của mình ñể tự hoàn thiện cả về nghiệp vụ và phẩm chất. Bên
cạnh việc ñào tạo ở nhà trường, ngoài xã hội, ñào tạo tại chỗ và ngoài công việc
cũng là cách thức ñể nâng cao trình ñộ của công chức (Nguyễn Duy Dũng, 2009).
• Kinh nghiệm của Trung Quốc
Nhận thức ñược tầm quan trọng của nguồn nhân lực ñối với sự phát triển của
quốc gia Trung Quốc ñã thực hiện nhiều chiến lượng ñể nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực như chiến lược "Khoa học và giáo dục tiếp sức cho Trung Quốc" hay chiến
lược "Phát triển không ngừng". Ở Trung Quốc phát triển nguồn nhân lực là cơ sở ñể
giải quyết vấn ñề tam nông (nông dân, nông thôn, nông nghiệp). Nông dân là vấn ñề
cốt lõi của vấn ñề "tam nông", với lực lượng lớn và chất lượng thấp nên phát triển
nguồn nhân lực nông thôn là rất quan trọng. Trung Quốc ñã ñưa ra chính sách thành
lập tổ chức phát triển nguồn nhân lực giúp "tất cả học viên ñều tìm ra nơi học lý
tưởng", mỗi công dân Trung Quốc có thể lựa chọn nội dung, ñịa ñiểm, phương pháp
cho phù hợp với bản thân họ.