BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- NGUYỄN VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ
BÒ THỊT Ở HUYỆN PÁC NẶM - TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2009
Tác giả
Nguyễn Văn Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
trên ñịa bàn
85
4.3.1 Cơ sở của việc ñề ra ñịnh hướng và giải pháp ñầy mạnh chăn
nuôi và tiêu thụ bò thịt trên ñịa bàn
85
4.3.2 ðịnh hướng thúc ñẩy chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt 87
4.3.3 Một số giải pháp thúc ñẩy chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt 87
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 95
Tài liệu tham khảo 97
Phụ lục 100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQ Bình quân
CC Cơ cấu
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
GO Giá trị sản xuất
GTSX Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
KST Ký sinh trùng
Lð Lao ñộng
LMLM Lở mồm long móng
MI Thu nhập hỗn hợp
NN Nông nghiệp
NXB Nhà xuất bản
4.10 Mục ñích chăn nuôi bò của hộ theo các dân tộc 60
4.11 Số lượng chuồng trại của các dân tộc theo giá trị 62
4.12 Số lượng bò thịt ñược mua bán ở các hộ ñiều tra (2008) 64
4.13 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo hình thức chăn nuôi 66
4.14 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo giống bò 69
4.15 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo ñộ tuổi bò 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
vii
4.16 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo quy mô 73
4.17 Kết quả thực hiện ñề án phát triển ñàn bò của huyện tới tháng
3/2009
77
4.18 Khoảng cách từ hộ chăn nuôi bò thịt tới nơi tiêu thụ 79
4.19 Phân tích ma trận SWOT trong phát triển chăn nuôi và tiêu thụ
bò thịt ở huyện Pác Nặm
81
4.20 Kế hoạch về số lượng bò và sản lượng thịt bò giai ñoạn 2007 - 2015 86 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
2.1 Sản lượng bò thịt hơi xuất chuồng ở Việt Nam trong những năm qua 23
4.1 Cơ cấu ñàn bò trong huyện 45
4.2 Biến ñộng quy mô ñàn bò thịt ở huyện Pác Nặm 46 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thịt bò là loại thịt ñỏ giầu dinh dưỡng, là loại thực phẩm ñược ưa
chuộng và ñược sử dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Bò thịt dễ chăm
sóc và nuôi dưỡng, thích nghi trong các ñiều kiện môi trường chăn nuôi khác
nhau, thức ăn cho bò thịt là các loại cỏ, các sản phẩm phụ từ trồng trọt, nguồn
thức ăn cho bò có ở mọi nơi trên trái ñất.
Ở Việt Nam, chăn nuôi bò thịt có vai trò quan trọng với người nông
dân, việc phát triển chăn nuôi bò thịt trong nông thôn không những làm tăng
sản phẩm cho xã hội mà còn góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực (lao ñộng, ñất ñai, vốn…), tăng thu nhập cho nông hộ, tham gia
vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, góp phần xoá ñói giảm
nghèo. Chăn nuôi bò thịt là cơ sở ñể phát huy triệt ñể các tiềm năng sẵn có
cùng các lợi thế so sánh của vùng, ñặc biệt là vùng trung du miền núi, làm ña
dạng hoá sản xuất nông nghiệp, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn
diện, bền vững. Chăn nuôi bò thịt ở nước ta trong những năm qua có tốc ñộ
tăng trưởng chậm, năng suất chăn nuôi thấp do kiểu chăn nuôi mang nặng tính
truyền thống trên cơ sở khai thác tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên là chính,
việc ñầu tư cho thâm canh bò thịt còn nhiều hạn chế, chăn nuôi bò thịt ở nước
ta chỉ mới bắt ñầu hình thành một số trang trại chăn nuôi lớn tập trung theo
hướng hàng hoá.
Pác Nặm là một huyện vùng cao phía Bắc của tỉnh Bắc Kạn, nằm phía
ðông Bắc của tổ quốc. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số chiếm 98,9%; tỷ lệ hộ nghèo
- Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm những năm
qua thế nào?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
3
- Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức của việc chăn nuôi
và tiêu thụ bò thịt ở huyện là gì? Sự kết hợp giữa chúng nói lên ñiều gì?
- Các giải pháp nào cần ñược áp dụng và triển khai ñể phát triển chăn
nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực trạng chăn nuôi và
tiêu thụ bò thịt ở ñịa phương, phát hiện ñiểm hạn chế và khó khăn, từ ñó ñề
xuất ñịnh hướng và một số giải pháp khả thi khai thác tốt tiềm năng, lợi thế
của ñịa phương nhằm ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt và những giải
pháp về tiêu thụ sản phẩm của ngành có hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về chăn nuôi và tiêu thụ
bò thịt.
- ðánh giá thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm -
Tỉnh Bắc Kạn những năm qua, xác ñịnh những nhân tố ảnh hưởng.
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn
nuôi và tiêu thụ bò thịt trên ñịa bàn một cách có hiệu quả trong thời gian tiếp
theo.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tiễn về
lĩnh vực chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm - Tỉnh Bắc Kạn với chủ
thể là hộ nông dân chăn nuôi bò thịt.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về không gian
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Sản xuất
Chăn nuôi là một quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Có nhiều khái niệm về sản xuất. Sau ñây là 2 khái niệm chính:
Theo giáo trình Phân tích kinh tế nông nghiệp, Trường ðại học nông
nghiệp I (1996): Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong
sản xuất con người ñấu tranh với thiên nhiên làm thay ñổi những vật chất sẵn có
nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục
vụ cuộc sống. Sản xuất là ñiều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và tận
dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình ñộ phát triển của lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong sản xuất, con người là lực lượng sản
xuất chủ yếu ñóng vai trò quyết ñịnh. Do có hai quan niệm khác nhau về sản
xuất, nên dẫn ñến cách tính khác nhau:
- Theo quan niệm của hệ thống sản xuất vật chất (MPS) thì sản xuất là
tạo ra của cải vật chất, nên trong xã hội chỉ có 2 ngành sản xuất là nông
nghiệp và công nghiệp.
- Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) của Liên hiệp quốc, quan
niệm về sản xuất rộng hơn. Sản xuất là tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, nên
trong xã hội có ba ngành sản xuất là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Quá trình sản xuất bắt ñầu từ khâu chuẩn bị các yếu tố ñầu vào ñể tiến hành
sản xuất cho ñến khi có các sản phẩm ñủ tiêu chuẩn nhập kho.
Có 2 phương thức sản xuất là
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
6
Một số người cho rằng kênh tiêu thụ là ñường ñi của sản phẩm, hàng hoá từ
nơi sản xuất tới người tiêu dùng. Một số người khác cho rằng kênh tiêu thụ là
một dãy chuyển quyền sở hữu các sản phẩm hàng hoá khi chúng chuyển qua
các tác nhân tới người tiêu dùng…
Theo chúng tôi: kênh tiêu thụ là luồng các sản phẩm hàng hoá ñi từ sản
xuất ñến người sử dụng cuối cùng, qua mỗi tác nhân giá trị của nó lại tăng lên.
Các thành viên tham gia kênh tiêu thụ: Người sản xuất, người thu gom,
người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng.
Có thể khái quát các kênh tiêu thụ chủ yếu như sau
- Kênh trực tiếp: là kênh cấp không, bao gồm người sản xuất và người
tiêu dùng/ người sử dụng cuối cùng, không qua tác nhân trung gian nào.
- Kênh gián tiếp: thường gồm 3 kênh chủ yếu sau
+ Kênh một cấp, bao gồm: một tác nhân trung gian là người bán lẻ
+ Kênh hai cấp, bao gồm: hai tác nhân trung gian là người bán buôn, và
người bán lẻ.
+ Kênh ba cấp, bao gồm: ba tác nhân trung gian người bán buôn, người
môi giới và người bán lẻ.
Tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng nhưng là yếu tố quyết ñịnh
ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Thông qua tiêu thụ thì giá
trị và giá trị sử dụng của của hàng hóa ñược thực hiện. Qua quá trình tiêu thụ,
hàng hóa ñược chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ và vòng chu
chuyển vốn của người sản xuất kinh doanh ñược hoàn thành tạo cơ sở thu hồi
chi phí và tích lũy ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng. Tiêu thụ sản phẩm
nhanh hay chậm trực tiếp tác ñộng ñến chu kỳ sản xuất sau, ñến thời gian chu
chuyển vốn, hiệu suất sử dụng ñồng vốn.
Tiêu dùng là giai ñoạn cuối cùng của quá trình phân phối tiêu thụ sản
phẩm. Người tiêu dùng là người cuối cùng cua kênh phân phối, họ mua sản
phẩm hàng hóa dịch vụ ñể tiêu dùng cho bản thân và gia ñình. Quyết ñịnh của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
8
và chọn lọc tự nhiên này ñã hình thành nên giống trâu bò ñịa phương của ta
nhỏ con, dễ nuôi, sinh ra ñể “cày ruộng”.
Từ năm 1995, ñất nước bước vào giai ñoạn công nghiệp hóa hiện ñại
hóa, trâu bò cũng ñang ñược chuyển dần từ mục ñích cày kéo sang mục ñích
sản xuất thịt và sữa. Mặc dù vậy, một nước chủ yếu là nông nghiệp như nước
ta, với người nông dân, con trâu, con bò vẫn giữ một vị trí quan trọng trong
hệ thống sản xuất nông nghiệp với những lợi ích như sau:
Thứ nhất, tăng sản phẩm thịt, sữa cho xã hội, do vậy mà giảm nhập
khẩu sữa bột, thịt ñỏ (thịt trâu và bò). Khi nền kinh tế ngày càng phát triển,
mức sống của con người ngày càng ñược nâng lên, thì nhu cầu thực phẩm từ
sản phẩm thịt bò sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của
người dân. Chăn nuôi bò thịt sẽ ñáp ứng ñược yêu cầu ñó
Thứ hai, phát triển chăn nuôi bò thịt sẽ giúp tăng thu nhập từ bán bê
giống, bò thịt cho người chăn nuôi. Một con bê nuôi thịt sau 10 - 12 tháng cho
250 - 300 kg thịt hơi, với giá trung bình 40.000ñ/kg thịt hơi thì thu từ bán bò
thịt của người chăn nuôi sẽ là 10 - 12 triệu ñồng.
Thứ ba, giải quyết sức kéo: Kéo cày, kéo xe cho nhiều vùng chưa có
ñiều kiện cơ khí hóa.
Thứ tư, tận dụng ñược nguồn thức ăn sẵn có, tận dụng ñược các phụ phế
phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến như rơm rạ, thân cây ngô, lá mía…
và chuyển chúng thành thức ăn cho bò.
Thứ năm, là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi
trồng thuỷ sản.
Ngoài ra, chăn nuôi bò còn góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng
phụ hay lao ñộng nhàn rỗi trong gia ñình, nhờ ñó góp phần làm giảm các tệ
nạn xã hội do thất nghiệp gây ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
10
Có thể nói chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng giúp cho
nông dân có thêm thu nhập, cải thiện ñời sống, thoát khỏi ñói nghèo.
Sơ sinh
6 12 18 21 24
1. Bò Vàng Việt Nam
Khối lượng cuối kỳ kg/con 14 76 125 176 202 230
Tăng trọng g/ngày - 289 272 284 289 310
Tăng trọng kg/tháng - 8,7 8,2 8,5 8,6 9,3
2. Bò lai Sind
Khối lượng cuối kỳ kg/con 20 95 160 230 267 310
Tăng trọng g/ngày - 416 361 388 411 478
Tăng trọng kg/tháng - 12,5 10,8 11,7 12,3 14,3
Nguồn: [8]
Thực tế cho thấy rằng, nuôi bò thịt sẽ thu ñược lợi nhuận cao hơn nuôi lợn
và gia cầm với cùng một mức ñầu tư và chăm sóc nuôi dưỡng. Tuy nhiên nuôi bò
thịt cần mức ñầu tư ban ñầu về giống và chuồng trại cao hơn và thời gian thu lợi
lâu hơn vì chu kỳ sinh học của con bò dài hơn các vật nuôi khác. Mặc dù vậy, vấn
ñề này có thể giải quyết ñược vì hiện nay ở nông thôn ñang có rất nhiều kênh tín
dụng khác nhau với lãi suất khá ưu ñãi. Nông dân có thể dễ dàng tiếp cận với tất
cả các nguồn vốn ñó. Vấn ñề là ở chỗ họ cần ñược trợ giúp về kỹ thuật nuôi bò
thịt nhằm sử dụng có hiệu quả vốn vay ñể phát triển kinh tế gia ñình.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò thịt
* Yếu tố tự nhiên:
Khí hậu thời tiết không những ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể gia súc mà còn
tác ñộng ñến sự phát triển của cây cỏ trên ñồng cỏ và các nguồn thức ăn thô xanh
khác, nghĩa là tác ñộng gián tiếp ñến chăn nuôi bò thịt thông qua nguồn thức ăn của
chúng. Sự phân bố của lượng mưa cũng ảnh hưởng ñến chăn nuôi bò thịt. Mùa
mưa, cỏ dồi dào, bò phát triển tốt, ngược lại, vào mùa khô, nắng nóng kéo dài, cây
cỏ không phát triển ñược, bò bị thiếu thức ăn nên tăng trọng kém..
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
12
Nước cần cho sự sống của bò thịt, trung bình mỗi ngày một con bò cần 30
ñược tận thu ñể nuôi bò. Một số giống cỏ nhập nội ñã ñược trồng thử và chọn lọc,
nhưng hiện nay mới chỉ ñược trồng ở một số cơ sở chăn nuôi bò giống và một số rất
ít các ñịa phương. Nói chung việc ñưa tiến bộ kỹ thuật và thức ăn và nuôi dưỡng bò ở
nước ta còn nhiều hạn chế, tình trạng bò bị thiếu thức ăn, nhất là vào mùa khô và bị
thiếu dinh dưỡng vẫn còn khá phổ biến.
* Yếu tố kinh tế thị trường: thứ nhất, thị trường tiêu thụ sản phẩm là
một trong các mắt xích quan trọng quyết ñịnh sản xuất chăn nuôi bò thịt, sự
ổn ñịnh của thị trường thịt bò là ñộng lực giúp cho chăn nuôi bò thịt phát triển
vì nó trực tiếp liên quan tới cung, cầu và giá cả của chúng. Thứ hai, khoa học
kỹ thuật và công nghệ cũng góp phần tích cực ñẩy mạnh chăn nuôi bò thịt
phát triển vì nó góp phần tao ra các giống mới có năng suất và chất lượng cao
thích nghi với ñiều kiện sinh thái, tạo ra quy trình chăn nuôi hiệu quả, công
nghệ nhân giống hiện ñại... Thứ ba, lao ñộng, việc ứng dụng nhanh các tiến
bộ khoa học và công nghệ vào trong sản xuất là một trong những nguyên
nhân là cho chăn nuôi bò thịt phát triển, ñể nắm bắt ñược tiến bộ khoa học
công nghệ ñòi hỏi người lao ñộng phải có những kiến thức cơ bản về kỹ thuật
chăn nuôi bò thịt. Thứ tư, vốn ñầu tư ñể sử dụng cho việc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật, mua con giống, cải tạo hay trồng mới ñồng cỏ chăn nuôi, ñầu tư
cho các quá trình xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh tiêu thụ sản phẩm
và các chi phí khác.
Ngoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng tới việc chăn nuôi bò thịt như:
giao thông và các cơ sở hạ tầng nông thôn khác; các chính sách quản lý của
Nhà nước…
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt trên thế giới
Chăn nuôi bò phát triển hầu hết ở các quốc gia thuộc các châu lục và
các vùng trên thế giới (Bảng 2.2), trong ñó quy mô ñàn bò châu Phi bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
14
16,95% trong tổng ñàn bò thế giới, châu Mỹ là 34,70%, châu Á là 35,38%,
khác nhau thường khác nhau. Ở những nước có nền kinh tế phát triển, thì việc
tổ chức sản xuất chăn nuôi ñược ñầu tư cao theo hướng tập trung hoá và thâm
canh hoá, năng suất chăn nuôi ñạt cao hơn ở các nước ñang phát triển. Các
quốc gia châu Âu và các nước công nghiệp phát triển khác là những quốc gia
xây dựng ngành chăn nuôi bò thịt ở trình ñộ khoa học kỹ thuật cao theo
hướng tập trung hoá và thâm canh nhằm ñạt ñược năng suất cao trên mỗi ñầu
gia súc, các quốc gia thuộc châu Á và châu Phi thì phát triển chăn nuôi bò thịt
ở trình ñộ thấp, chủ yếu là phát huy tiềm năng sẵn có ñể tăng quy mô ñàn.
Nguyên nhân có sự khác biệt về trình ñộ chăn nuôi giữa các quốc gia và các
khu vực trên thế giới là do ñặc ñiểm phát triển sản xuất ngành chăn nuôi
quyết ñịnh. Việc xây dựng ngành công nghiệp chăn nuôi ở bất kỳ quốc gia
nào cũng là một quá trình phức tạp, bởi nó phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu
của chiến lược phát triển chăn nuôi bao gồm tài nguyên, trình ñộ kỹ thuật, vốn
ñầu tư, chính sách và sự tham gia của người sản xuất.
Những nước ñang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, ñời sống
kinh tế - xã hội còn ở mức thấp, việc ñầu tư cho chăn nuôi chỉ ở mức hạn chế,
cái quan tâm chính là giải quyết vấn ñề lương thực, do vậy năng suất chăn
nuôi thấp. Nguyên nhân cơ bản làm cho ñàn gia súc ở các nước ñang phát
triển có năng suất thấp là do thiếu thức ăn cả về lượng và chất, việc sử dụng
thức ăn hiện có thường gặp trở ngại do không áp dụng ñược các biện pháp kỹ
thuật ñể có thể làm tăng năng suất chăn nuôi. ðặc ñiểm chăn nuôi ở những
quốc gia này là chăn nuôi theo phương pháp truyền thống, nhỏ lẻ. Việc áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi ít, chất lượng con giống,
năng suất vật nuôi chưa ñược cải thiện.
Những nước phát triển, nhờ có tiềm lực kinh tế, sản xuất chăn nuôi
ñược xây dựng ở trình ñộ khoa học kỹ thuật cao. Nguồn tài nguyên chăn nuôi
trong nước ñược phát huy triệt ñể, không những thế các quốc gia này còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………
16
nhập về những nguyên liệu, vật tư phục vụ cho các nhu cầu sản xuất chăn