Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
PHẠM THỊ NGỌC YẾN
TUYỂN CHỌN VÀ THIẾT LẬP QUY TRÌNH SẢN XUẤT
HẠT LAI F1 CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG
CÓ NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TRÂM
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm ñã
tận tình hướng dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn ban lãnh ñạo Viện Sinh học Nông nghiệp, tập thể cán
bộp phòng nghiên cứu ứng dụng ưu thế lai ñã tạo ñiều kiện về thời gian, giúp
ñỡ và ñộng viên tinh thần ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau ñại học,
Khoa Nông học, bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu
trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp ñỡ của nhiều ñồng nghiệp, bạn
bè, cùng với sự ñộng viên khuyến khích của gia ñình trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008
Tác giả Phạn Thị Ngọc Yến
iii
MỤC LỤC
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1. Vật liệu nghiên cứu 37
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
3.4. ðịa ñiểm nghiên cứu 42
3.5. Xử lý số liệu 43
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
4.1. ðánh giá các tổ hợp lúa lai hai dòng mới 44
4.1.1. ðánh giá các tổ hợp lai trong vụ xuân 2007 44
4.1.2. ðánh giá các giống lai trong vụ xuân 2008 56
iv
4.2. Khảo sát ñặc ñiểm của các dòng bố mẹ 66
4.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến thời gian từ gieo ñến trỗ, số lá/thân chính
của các dòng bố mẹ 66
4.2.2. Phản ứng của các dòng bố mẹ với các chủng vi khuẩn gây bạc lá lúa 69
4.3. Nghiên cứu kỹ thuật nhân dòng T63S và T70S 71
4.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất nhân dòng 71
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ghi chú
CMS Bất dục ñực tế bào chất
TGMS Bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt ñộ
PGMS Bất dục chức năng di truyền nhân mẫn cảm với quang chu kỳ
BTST Bồi tạp Sơn thanh
M Mật ñộ
P Phân bón
TGST Thời gian sinh trưởng
ñ/c ñối chứng
FAO Tổ chức nông lương thế giới
D Dài
R Rộng
D/R Dài/rộng
TB Trung bình
T Thon
TD Thon dài
VSHNN Viện sinh học Nông nghiệp
NSCT Năng suất cá thể
NSTT Năng suất thực thu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.10b. Chất lượng cơm của các tổ hợp lai (ñánh giá cảm quan) (ñiểm) 63
4.11. So sánh ñặc ñiểm của các giống lai trong 2 vụ xuân 2007-2008 64
4.12. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến thời gian từ gieo ñến trỗ và số lá
của các dòng bố mẹ 67
4.13. Phản ứng của các dòng bố mẹ với các chủng gây bệnh bạc lá (vụ
xuân 2008) 70
4.14. Ảnh hưởng của các thời vụ gieo ñến tỷ lệ ñậu hạt của các dòng
TGMS (vụ xuân 2008) 72
vii
4.15. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến năng suất cá thể và năng suất
thực thu của các dòng TGMS (vụ xuân 2008) 72
4.16a. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
suất nhân dòng T63S (vụ xuân 2008) 74
4.16b. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến năng suất thực thu dòng
T63S (tạ/ha) (vụ xuân 2008) 76
4.16c. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến các yếu cấu thành năng
suất dòng T70S (vụ xuân 2008) 77
4.16d. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến năng suất thực thu của
dòng T70
S
(tạ/ha) (vụ xuân 2008) 78
2 vụ xuân 2007 và xuân 2008 65
4.2. Ảnh hưởng của liều lượng GA3 ñến năng suất thực thu khi sản
xuất hạt lai của tổ hợp TH6-2 và TH7-2 (vụ mùa 2007) 87
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa gạo là một trong ba cây lương thực chủ yếu của loài người, các
nước châu Á, trong ñó có Việt Nam lúa gạo là cây lương thực chính. ðể ñảm
bảo an ninh lương thực trong hoàn cảnh dân số tăng mà diện tích ñất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải mở rộng ñất ở, ñất cho các khu công
nghiệp ñường giao thông, ñô thị, thì việc nâng cao năng suất lúa là con ñường
tất yếu. Khai thác ưu thế lai thương phẩm ở lúa là một trong những phương
pháp chọn tạo giống có hiệu quả, là một tiến bộ kỹ thuật rất quan trọng trong
nông nghiệp của những năm cuối thế kỷ XX.
Sử dụng giống ñịa phương trong sản xuất cho năng suất khá ổn ñịnh
lượng tốt, ñánh giá ñặc ñiểm của các dòng bố mẹ và thiết lập quy trình sản
xuất hạt lai F1 cho các tổ hợp ñược tuyển chọn.
1.3. Nội dung nghiên cứu
1. Tuyển chọn tổ hợp lai có năng suất cao, chất lượng cao, thời gian
sinh trưởng phù hợp cho các vụ lúa của Miền bắc Việt Nam.
2. Tìm hiểu ñặc ñiểm cơ bản của các dòng bố mẹ của những tổ hợp lai
mới ñược tuyển chọn ñể xác ñịnh thời vụ và một số biện pháp kỹ thuật phù
hợp nhằm thiết lập quy trình nhân dòng mẹ và quy trình sản xuất hạt lai F1
ñạt năng suất chấp nhận.
1.4. Tính mới và ý nghĩa của ñề tài
- ðã tuyển chọn ñược 3 tổ hợp lai mới vừa có năng suất cao vừa có
chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp với vụ xuân muộn ở các tỉnh
Miền bắc Việt Nam
3
- Chọn thuần ñược hai dòng TGMS mới T63S và T70S và dòng bố R2
góp phần làm phong phú thêm nguồn vật liệu bố mẹ trong tập ñoàn công tác,
làm cơ sở cho phát triển lúa lai hai dòng ở Việt Nam.
- Xác ñịnh ñược một số thông số kỹ thuật ñể thiết lập quy trình nhân các
dòng TGMS mới chọn tạo và quy trình sản xuất hạt lai F1 của hai tổ hợp lai
mới là TH6-2 và TH7-2.
7,5 mm) ñến rất dài (>7,5mm), tỷ lệ dài trên rộng hạt gạo ≥ 3 tỷ lệ gạo
nguyên > 50%, gạo trong ít bạc bụng nhiệt ñộ hóa hồ trung bình, ñộ bền thể
gen mềm, hàm lượng amilose trung bình (Trần Văn ðạt, 2005)[6]. Chọn tạo
giống lúa có phẩm chất gạo cao bằng những con ñường như: chọn từ các
giống nhập nội, lai tạo chọn lọc bằng phương pháp truyền thống, gây ñột
biến, ứng dụng công nghệ sinh học…
Loại gạo ñặc biệt không thuộc nhóm gạo thông thường, không những
có hình dạng, kích thước, hàm lượng amilose khác nhau mà còn có màu sắc
nội nhũ khác nhau, mùi thơm ñặc biệt. Gạo ñược xếp vào 5 loại dựa vào hàm
lượng amilose (Juliano and Villareal, 1993) [43] như sau:
5
- Nếp (sáp) (0-5%)
- Rất thấp (5,1 -12,0%)
- Thấp (12,1 - 20,0%)
- Trung bình (20,1 - 25,0%)
- Cao (> 25%)
Theo He, 1999 [39] phẩm chất hạt là ñặc tính kinh tế quan trọng của
các giống lúa. Bất kỳ một nghiên cứu nào về di truyền ñối với chất lượng hạt
cũng sẽ có lợi ñối với các nhà lai tạo lúa. Những ảnh hưởng của gen ñến chất
lượng hạt trong các nghiên cứu sẽ ñịnh hướng cho quá trình lai tạo giống lúa
mới có năng suất cao và chất lượng gạo tốt hơn chọn tạo giống lúa nói chung
và chọn tạo những giống lúa có phẩm chất gạo cao nói riêng muốn thành
công nhất thiết cần có một chương trình lai giống với khối lượng lớn và có
nhiều gen (Trần ðình Long, 1997, Khush, 1979) [20][47].
Nếu một trong số các giống bố hoặc mẹ trong một tổ hợp lai ñơn có
ñặc tính xấu, hay tổ hợp thiếu một vài ñặc tính quan trọng thì sử dụng cách
lai ba, lai lại hay lai kép (Jennings và CS 1979)[66]. Lai hữu tính có thể kết
hợp ñược những tính trạng tốt của bố mẹ có bản chất di truyền khác nhau ñể
tạo ra những biến dị mới có các tính trạng mong muốn theo mục ñích của
người lai tạo thông qua tái tổ hợp trong quá trình phân ly ñời con cháu (Trần
nhau, giống lúa nào có ñộ bền thể gel mềm hơn thì giống ñó ñược ưa chuộng
hơn (Khush, 1979)[47].
- Hàm lượng protein: là một thông số quan trọng quyết ñịnh giá trị dinh
dưỡng hạt gạo. Protein trong gạo có giá trị cao hơn so với hạt ngũ cốc khác
bởi vì hàm lượng lyzin của nó khá cao 3,4 - 4% (Juliano 1985) [42], do ñó
hàm lượng protein của lúa gạo tuy thấp khoảng 7% nhưng nó vẫn ñược xem
như là một protein có phẩm chất cao nhất. Các nhà chọn giống ñã cố gắng
nâng cao hàm lượng protein trong các giống lúa mới nhưng ít thành công, bởi
vì di truyền tính trạng protein trong hạt rất phức tạp và bị ảnh hưởng của ñiều
kiện môi trường khá mạnh mẽ (Juliano, 1993) [44]
Khi nghiên cứu hàm lượng protein của gạo thu từ các vụ khác nhau, Vũ
Tuyên Hoàng (1995) [14] ñã có kết luận gạo vụ mùa hàm lượng protein cao
hơn gạo vụ xuân. Vũ Tuyên Hoàng và các nhà chọn giống Viện cây lương thực
7
và cây thực phẩm ñã chọn tạo ñược một số giống lúa có hàm lượng Protein cao
như P4, P6, P1, P290... bằng phương pháp lai tạo và chọn lọc phả hệ.
2.1.2. Chất lượng gạo lúa lai
- Theo nghiên cứu của các chuyên gia về di truyền ứng dụng thì mùi
thơm của gạo do 1 hoặc nhiều gen lặn kiểm soát mà không có ảnh hưởng của
tế bào chất vì vậy khi lai dòng A thơm với dòng R không thơm thì hạt lai
không thơm nhưng nếu trồng cây lai và thu hạt thương phẩm F2 (ñể ăn) thì
thu ñược tỷ lệ 15:1 không thơm. Tổng kết chung cho thấy:
+ Nếu A thơm lai với R thơm với cùng alen thơm, hạt lai F1, F2 thơm
+ Nếu A thơm lai với R không thơm thì F1 không thơm, 25% F2 thơm
+ Nếu tính thơm do 1 gen kiểm soát có 25% hạt F2 thơm (Trần Văn
ðạt, 2005)[6].
- Nghiên cứu của các tác giả Ghosh và Goyindaswamy (1972); Heu và
Park (1976); Kahlon (1956) cho thấy tính trạng hàm lượng amilose cao trội
hoàn toàn so với hàm lượng amilose thấp, nó do 1 gen chính ñiều khiển và
nhiều gen phụ có tính chất cải tiến (modifiers). ðộ ñục của gạo nếp do 1 cặp
thấy rằng hàm lượng amilose tuỳ thuộc vào sự tích luỹ của gen ñiều khiển hàm
lượng amilose trung bình và cao, các tác giả này kết luận: sự xuất hiện của một
vài cá thể có hàm lượng amilose cao hơn hoặc thấp hơn bố mẹ có amilose rất cao
hoặc rất thấp, cho thấy vai trò quan trọng của các ña gen phụ bổ sung (Trích theo
Vũ Bình Hải, 2002)[7].
2.2. Lịch sử nghiên cứu và phát triển lúa ưu thế lai
Ưu thế lai ở lúa ñã ñược J.W (nhà di truyền học người Mỹ) thông báo
vào năm 1926 [41] những cây lai F1 có khả năng ñẻ nhánh và năng suất hạt
cao hơn so bố mẹ. Tuy nhiên trong một thời gian dài ưu thế lai ở lúa vẫn chưa
9
ñược sử dụng rộng rãi như ở những cây trồng khác bởi vì lúa lai là cây tự thụ
phấn rất nghiêm ngặt, việc sản xuất hạt lai rất khó thực hiện.
Sau Jones, là các công trình nghiên cứu của Chang và cộng sự,
1971[36]; Brown, 1953; Oka, 1957… ñã cung cấp thêm bằng chứng về sự
xuất hiện ưu thế lai ở lúa trên nhiều tính trạng hình thái , sinh lý, sinh hóa
(trích theo K. Ramiah, 1995)[45] và (Lin và Yuan 1980) [49].
Tuy nhiên mãi ñến năm 1958, các nhà khoa học Nhật Bản mới tạo ra
ñược dòng lúa bất dục ñực di truyền tế bào chất [56], nhưng dòng này ñến nay
vẫn chưa dùng ñể sản xuất hạt lai F1. Sau ñó các nhà khoa học Mỹ năm 1969
và IRRI năm 1972 công bố về việc tạo ra các dòng CMS nhưng việc ứng
dụng ưu thế lai ở lúa vào sản xuất chưa có kết quả. Vấn ñề này chỉ giải quyết
khi các nhà khoa học Trung Quốc tìm ñược cây lúa dại bất dục ñực ở ñảo Hải
Nam năm 1964, họ ñã lai với lúa trồng ñể tạo ra các dòng lúa bất dục ñực di
truyền tế bào chất (CMS), dòng duy trì bất dục (B) và dòng phục hồi hữu
dục(R), ñây là những công cụ di truyền hữu ích cho việc khai thác ưu thế lai ở
lúa [49].
Năm 1973 Trung Quốc là nước ñầu tiên trên thế giới thành công trong
sử dụng lúa lai F1 vào sản xuất ñại trà, với hệ thống lúa lai 3 dòng bao gồm:
- Dòng bất dục ñực tế bào chất (dòng CMS - dòng A) là dòng mẹ
- Dòng duy trì tính bất dục (dòng B) ñể cho phấn khi nhân dòng A
tính nông sinh học mới mà Nong ken 58S không có. Ngoài các dòng EGMS
phát triển từ nguồn Nông ken 58S còn có các dòng 5460S, AnnongS-1 ñược
chọn tạo do lai giữa Indica và Indica; dòng HennongS-1 do lai xa giữa Indica
và lúa dại; dòng Xinguang do lai giữa Indica và Japonica. Các tác giả Zeng
và Zhang khi xử lý dòng Peiai 64S ở các mức nhiệt ñộ khác nhau và chọn lọc
qua 10 thế hệ ñã chọn ñược các dòng ñồng nguồn từ Peiai 64S, nhưng khác
nhau về ngưỡng nhiệt ñộ chuyển ñổi tính dục: P2364S, P2464S, P2664S,
P2864S (Trích theo ðặng Văn Hùng, 2007)[15].
Chương trình tạo giống “siêu lúa lai” gồm hai giai ñoạn, có sự tham
gia của 20 cơ quan nghiên cứu nông nghiệp từ 1996, giai ñoạn 1 ñã tạo siêu
11
lúa lai ñạt năng suất 12 tấn/ha vào 2005, ở diện tích thí nghiệm các giống siêu
lúa lai ñạt tới 19,5 tấn/ha. (Kim 23A/Q661) (Yuan LP, 2002) [64].
Vào năm 2000, Trung Quốc trồng 240.000 ha siêu lúa lai và năng suất
bình quân là 9,6 tấn/ha (Trần văn ðạt, 2005) [6]. Hiện nay, Trung Quốc ñã có
hàng chục giống lúa lai ñạt năng suất cao và siêu cao trồng trên diện tích
rộng, năng suất tăng 10% so với giống lúa lai hiện có. Khi ñạt ñược năng suất
12 tấn/ha ở giai ñoạn 2, siêu lúa lai sẽ có năng suất trung bình cao hơn năng
suất của lúa thuần là 2,2 tấn/ha. Nếu siêu lúa lai ñược gieo trồng trên 13 triệu
ha thì sản lượng sẽ tăng thêm 30 triệu tấn/năm so với trồng lúa thuần.
Chương trình lai xa giữa các loài phụ Indica/Japonica bắt ñầu từ năm
1987 nhờ sự phát hiện và sử dụng gen tương hợp rộng mở ra tiềm năng năng
suất cao cho các giống lúa lai hai dòng, năng suất của các tổ hợp lai xa lên tới
hơn 10 tấn/ha trên diện tích ñại trà, cao nhất có thể ñạt 14,8 - 17,1 tấn/ha ở các
tổ hợp Peiai 64
S
/E32, Peiai 64
S
/9311 [25]. Năm 1992, diện tích gieo trồng lúa
lai hai dòng ở Trung Quốc là 15.000 ha với năng suất 9 - 10 tấn/ha, năng suất
giới [25]. Ngày nay, lúa lai là một giải pháp kỹ thuật ñẩy mạnh tăng năng
suất, tăng thu nhập cho nông dân (IRRI, 2003).
2.3. Sự biểu hiện của ưu thế lai ở lúa
Có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận sự xuất hiện ưu thế lai trên các
cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, sự biểu hiện ấy có
thể ñược quan sát ở các ñặc tính hình thái, ñặc tính sinh lý, hóa sinh, năng suất,
chất lượng, khả năng thích ứng, chống chịu… Ưu thế lai biểu hiện ngay từ khi
hạt lúa bắt ñầu nảy mầm ñến khi hoàn thành quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây.
13
2.3.1. Ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học Trung Quốc cho thấy con
lai có năng suất cao hơn bố mẹ từ 21 - 70% khi gieo cấy trên diện tích rộng và
hơn hẳn các giống lúa lùn cải tiến tốt nhất từ 20 - 30% (Trần Duy Quý, 1994)
[22]. Ưu thế lai giả ñịnh (Hm) về năng suất là 73%, ưu thế lai thực (Hb) là
57% và ưu thế lai chuẩn (Hs) là 34%. Ở mùa mưa, ưu thế lai chuẩn là 22%,
thấp hơn mùa khô (Virmanis và cộng sự 1981, 1982) [84][82]. Thông báo của
Yuan LP (1985) [62]cho biết khảo sát trên 29 tổ hợp lai thấy có 28 tổ hợp có
ưu thế lai thực với giá trị dương ở tính trạng năng suất (chiếm 96,5%), trong
ñó có 18 tổ hợp có năng suất vượt trội ñáng tin cậy. Yuan LP cũng chỉ ra một
số tổ hợp lai giữa các giống trong cùng loài phụ Japonica ñạt 15,7 tấn/ ha/vụ
(Yuan LP, 1985) [62]. Các yếu tố cấu thành năng suất biểu hiện ưu thế lai cao
rõ rệt, trong ñó nhiều tổ hợp có ưu thế lai cao ở chỉ tiêu số bông/khóm. Ưu thế
lai về số hạt trung bình của bông cao hơn các giống lúa thường, có khối lượng
hạt nặng và tỷ lệ chắc cao (Carnahan HL và cộng sự, 1972, Chang và cộng sự,
1971, Virmani SS và cộng sự 1981, 1982) [41][43][84][82]. Sự biểu hiện ưu
thế lai cao về năng suất là do một hoặc nhiều yếu tố cấu thành năng suất có
giá trị ưu thế lai cao tạo nên (Chang WL và cộng sự 1971, Virmani và cộng
sự 1982) [44][82]. Ở Việt Nam, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cho
nghiên cứu công bố rằng ưu thế lai chiều cao cây ở lúa thường biểu hiện hiệu
ứng dương với giá trị thấp hoặc hiệu ứng trung gian (hiệu ứng cộng). Tùy
từng tổ hợp mà chiều cao cây của con lai F1 có lúc biểu hiện ưu thế lai âm, có
lúc biểu hiện ưu thế lai dương, có lúc lại nằm trung gian giữa bố và mẹ (Singh
SP và Singh HG, 1978) [54]. Vì chiều cao cây có tương quan nghịch với tính
chống ñổ (Chang TT, 1967) [35] nên ưu thế lai dương về chiều cao cây không
15
thích hợp với kỹ thuật thâm canh cao. Trong chọn giống cần tạo ra giống lúa
lai dạng bán lùn chống ñổ tốt, nên phải chọn các dòng bố mẹ bán lùn.
2.3.5. Ưu thế lai về tính chống chịu với ñiều kiện bất thuận
Con lai F1 có ưu thế lai cao về sức chịu lạnh ở thời kỳ mạ (Kaw RN và
Khush GS, 1985) [46]. Ưu thế lai về sức chịu lạnh của con lai F1 có giá trị
dương ở giai ñoạn mạ nhưng có giá trị âm ở giai ñoạn chín sáp (Deng Y,
1980, Ekanayake IJ và cộng sự, 1986) [47][49] Nếu so với lúa thuần thì con
lai F1 mẫn cảm hơn với ñiều kiện bất thuận ở giai ñoạn trỗ, ñặc biệt là nhiệt
ñộ thấp. Một số công trình nghiên cứu cho biết: lúa lai có xu thế vượt trội về
tính chịu mặn, chịu chua và chịu hạn (Akbar M và Yabuno TT, 1975,
Chauhan JC và cộng sự, 1978) [35][44]. Lúa lai có xu thế vượt trội về khả
năng tái sinh chồi và khả năng chịu nước sâu (Singh US, 1983) [55]. Lúa lai
có khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh như: rầy nâu, bạc lá và thích ứng
ở nhiều vùng sinh thái khác nhau (Lin SC và Yuan LP 1980) [49]. Ở Việt
Nam, một số tác giả ñã công bố các giống lúa lai có ưu thế về tính chống ñổ,
chống rét ở giai ñoạn mạ tốt, kháng ñược bệnh ñạo ôn, khô vằn ở mức trung
bình, khả năng thích ứng rộng (Nguyễn Công Tạn và cộng sự, 2002) [25].
ðồng thời các nhà chọn giống còn tạo ñược giống kháng bạc lá cao như Việt
Lai 24[12], chịu nóng, chịu chua mặn, chịu ñất xấu khá hoặc một số giống lúa
lai hai dòng mới có tính thích ứng rộng như TH3-3, TH3-4 (Nguyễn Thị
Trâm, 2005)[29].
2.4. Các phương pháp chọn giống lúa lai
2.4.1. Chiến lược sử dụng và khai thác ưu thế lai ở lúa
A ñể duy trì và nhân dòng A.
- Dòng phục hồi tính hữu dục (restorer) gọi tắt là R cho phấn dòng A ñể
sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất lúa lai thương phẩm.