Khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH HTVCOM - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---O0O---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY TNHH
HTVCOM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THANH TUẤN
MÃ SINH VIÊN
: A11594
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---O0O---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY TNHH
HTVCOM


từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các
dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ
ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này !
Sinh viên

Lê Thanh Tuấn

Thang Long University Library


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ............................................................................................................. 1
1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính .............................................................................. 1
1.1.2. Mục tiêu phân tích tài chính ..................................................................................... 1
1.1.3. Ý nghĩa của PTTC ..................................................................................................... 1
1.2. Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính ............................................................ 2
1.2.1. Thơng tin kế tốn....................................................................................................... 2
1.2.2. Thơng tin khác ........................................................................................................... 9
1.3. Phƣơng pháp phân tích ............................................................................................. 10
1.3.1 Phương pháp so sánh ............................................................................................... 10
1.3.2 Phương pháp tỷ lệ..................................................................................................... 11
1.3.3 Phương pháp Dupont ............................................................................................... 12
1.4. Nội dung phân tích .................................................................................................... 12
1.4.1. Phân tích Bảng cân đối kế tốn .............................................................................. 12
1.4.2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh................................................. 13
1.4.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................................... 14
1.4.4. Phân tích tài chính thơng qua các chỉ tiêu tài chính ............................................ 14

vốn chủ sở hữu

TNHH

trách nhiệm hữu hạn

BCĐKT
TSCĐ

bảng cân đối kế toán
tài sản cố định

LN

lợi nhuận

Thang Long University Library


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán ........................................................................................ 2
Bảng 2.1 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh .......................................................... 34
Đơn vị : triệu đồng........................................................................................................... 34
Bảng 2.2 chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính .............................................................. 39
Bảng 2.3 chỉ tiêu đánh giá khả năng lƣu chuyển tiền tệ .............................................. 43
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ngắn hạn .................................. 49
Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro ............................................................................. 65
Bảng 3.2 Mơ hình tính điểm tín dụng ............................................................................ 66
Bảng 3.4 Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2013 .................... 67

nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính, từ đó tìm
ra các giải pháp và quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại cơng ty “ TNHH HTVCOM “ em
cảm thấy rằng để nâng cao doanh số hiện có, thúc đẩy cơng ty phát triển lớn mạnh hơn
nữa ta cần phải phân tích tài chính của cơng ty HTVCOM để thấy được tình hình kinh
doanh thực tế của công ty chỉ ra được những ưu nhược điểm từ đó đưa ra những hướng
giải quyết và cải tiến nhằm khắc phục được những nhược điểm, duy trì và phát huy những
ưu điểm hiện có. Do vậy em quyết định chọn đề tài : “ Phân tích tài chính và một số
biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH HTVCOM ” là đề tài tốt
nghiệp của mình nhằm đưa ra một bức tranh tổng thể về tình hình tài chính cũng như đề
xuất một số biện pháp khả thi giúp ban lãnh đạo có được những quyết định đúng đắn hơn
khi ra quyết định.

Thang Long University Library


2.Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về tình hình tài chính của cơng ty
TNHH HTVCOM, từ đó tìm ra các nghun nhân, nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài
chính của cơng ty nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của cơng
ty trong tương lai.
3.Phạm vi nghiên cứu.
Báo cáo tài chính và những nội dung có liên quan tới quản trị tài chính, báo cáo tài
chính của công ty TNHH HTVCOM.
Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá khả năng hoạt động của cơng ty TNHH
HTVCOM.
4.Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh.
So sánh kì này với kì trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, để thấy được

Mục tiêu của việc phân tích tài chính là nhằm cung cấp những thơng tin cần thiết,
giúp đỡ các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của
doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bởi vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử
dụng thông tin khác nhau như : Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nhà
cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai, các khách hàng,
các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao động,…. Mỗi đối tượng sử dụng
thông tin của doanh nghiệp có những nhu cầu về các loại thơng tin khác nhau. Bởi vậy,
mỗi đối tượng sử dụng thơng tin có xu hướng vào những khía cạnh riêng của “ bức tranh
tài chính ” của doanh nghiệp.
1.1.3. Ý nghĩa của PTTC
Như tơi đã phân tích ở phần trên thì tùy vào nhóm đối tượng quan tâm tới thơng tin
của doanh nghiệp mà phân tích tài chính sẽ mang ý nghĩa khác nhau. Các đối tượng quan
tâm tới thông tin của doanh nghiệp có thể được chia làm 2 nhóm : nhóm có quyền lợi trực
tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.
Nhóm có quyền lợi trực tiếp, bao gồm : các cổ đông, các nhà đầu tư tương lai, các
chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
- Các cổ đông với mục tiêu đầu tư vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi nhuận nên
quan tâm nhiều tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Họ sử dụng các thông tin kế tốn
để theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích
bảo vệ tài sản của mình đã đầu tư vào doanh nghiệp.
- Các nhà đầu tư tương lai tìm kiếm lợi nhuận thơng qua việc đầu tư vào mua cổ
phiếu của doanh nghiệp. Do đó, họ ln mong đợi, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào doanh
nghiệp có khả năng sinh lợi cao, thời gian hoàn vốn. Ngoài ra, họ cũng quan tâm đến các
thông tin về mức độ rủi ro và các dự án sắp được triển khai.
1

Thang Long University Library



NGUỒN VỐN

A. Tài sản ngắn hạn

A. Nợ phải trả

1. Tiền và tương đương tiền

1. Nợ ngắn hạn

2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

2. Nợ dài hạn

3. Nợ phải thu ngắn hạn

B. Nguồn vốn chủ sở hữu

4. Hàng tồn kho

Nguồn vốn chủ sở hữu
2


5. Tài sản ngắn hạn khác

2. Nguồn kinh phí, quỹ khác

B. Tài sản dài hạn
1.Nợ phải thu dài hạn

thường trong các hoạt động cung ứng, tiêu thụ và thanh toán đều ảnh hưởng đến số liệu
trên BCĐKT. Vì thế, nhà phân tích nên thận trọng khi đưa ra các kết luận phân tích đối
với các biến động trên BCĐKT.
- BCĐKT được lập theo các ngun tắc kế tốn chung, trong đó giá trị của tài sản
3

Thang Long University Library


được trình bày theo giá lịch sử (giá gốc). Do vậy, trong trường hợp có biến động về giá
(một nền kinh tế có mức lạm phát cao hoặc giá trị doanh nghiệp giảm thấp do kinh doanh
khơng hiệu quả) thì sử dụng số liệu trên BCĐKT sẽ không đánh giá xác thực thực trạng
tài chính doanh nghiệp. Nhà phân tích trong trường hợp này cần quan tâm đến giá hiện
hành để có những điều chỉnh phù hợp khi xây dựng các chỉ tiêu phân tích.û
- Số liệu trên BCĐKT là số liệu tổng hợp về tài sản và nguồn vốn, do vậy không
thể chỉ ra bức tranh cụ thể về tình hình tài chính tại doanh nghiệp. Trong trường hợp đó,
cần quan tâm đến số liệu bổ sung trên thuyết minh báo cáo tài chính, hay khai thác các tài
liệu chi tiết từ bộ phận kế tốn tài chính doanh nghiệp.
- Một đặc trưng của phần nguồn vốn trên BCĐKT là tính chi phí của nguồn vốn.
Thơng thường việc sử dụng nguồn vốn đều phải chịu chi phí: trả lãi ngân hàng, tiền thu
sử dụng vốn, cổ tức ...và về ngun tắc sử dụng nguồn vốn nào có chi phí sử dụng vốn
cao thì rủi ro cao. Do vậy, xem xét đặc tính này của từng khoản mục trên phần nguồn vốn
kết hợp với cơ cấu nguồn vốn cũng có thể đánh giá sự rủi ro và chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
- Những phương pháp kế toán (phương pháp đánh giá hàng xuất kho, phương pháp
khấu hao) áp dụng ở doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCĐKT. Trong
trường hợp doanh nghiệp thay đổi phương pháp kế tốn thì cần quan tâm đến ảnh hưởng
của những thay đổi đó.
1.2.1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng

chế độ kế tốn hiện hành, thu nhập hoạt động tài chính bao gồm:
- Lãi được phân chia từ đầu tư góp vốn liên doanh,đầu tư chứng khoán,lãi cho vay.
- Lãi do nhượng bán chứng khốn
- Hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư tài chính
- Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do mua bán ngoại tệ, các khoản chiết khấu được người
bán chấp thuận cho doanh nghiệp do thanh toán trước hạn, ...
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí lãi vay ngân hàng
- Lỗ gánh chịu từ tham gia liên doanh
- Chi phí phát sinh trong q trình góp vốn tham gia liên doanh
- Lỗ do nhượng bán chứng khốn, do mua bán ngoại tệ
- Dự phịng giảm giá đầu tư tài chính
-Các khoản giảm giá thực sự từ đầu tư tài chính
- Khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động.
Hoạt động khác là các hoạt động nằm ngoài hoạt động SXKD và hoạt động tài
chính của doanh nghiệp và thường xảy ra ngoài dự kiến, như họat động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ, các khoản hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó địi,
các khoản thu nhập và chi phí khác. Lợi nhuận khác được xác định:
Lợi nhuận
= Thu nhập - Chi phí
khác
khác
khác
Với ba loại hoạt động trên, kết quả kinh doanh trước thuế của doanh nghiệp là tổng
hợp kết quả của 3 hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác.
Lợi nhuận kế
= Lợi nhuận thuần từ
+
Lợi nhuận khác
toán trƣớc thuế

thể dẫn đến khả năng tạo ra dòng tiền trong tương lai bị hạn chế.
- Thuế thu nhâp doanh nghiệp: phản ánh các khoản chi bằng tiền để trả nợ nhà
cung cấp, thanh toán lương, và nộp thuế trong kỳ. Nếu so sánh dòng tiền này với các
khoản phải trả tương ứng trong kỳ hoặc so sánh dòng tiền trong nhiều kỳ liên tiếp sẽ đánh
giá tình hình, khả năng thanh tốn của doanh nghiệp.
Theo phương pháp gián tiếp:
- Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động. Chỉ tiêu này phản
ánh khả năng tự tài trợ từ họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã
điều chỉnh lãi lỗ của họat động tài chính và hoạt động đầu tư.
- (Tăng), giảm khoản phải thu. Nếu là dòng tiền âm, chỉ tiêu này phản ánh số tiền
thực thu trong kỳ nhỏ hơn số phải thu phát sinh trong kỳ. Trị giá của chỉ tiêu này càng
tăng trong nhiều kỳ phản ánh khả năng tạo ra dòng tiền từ họat động kinh doanh càng
kém. Nếu là dòng tiền dương phản ánh số tiền thực thu trong kỳ lớn hơn các khoản phải
thu phát sinh trong kỳ. Điều này có nghĩa doanh nghiệp đã quản lý tốt công nợ, tạo ra khả
năng thu tiền rất lớn, đáp ứng nhu cầu thanh toán trong tương lai.
6


- (Tăng), giảm hàng tồn kho. Nếu là dòng tiền âm phản ánh doanh nghiệp đã sử
dụng lượng tiền để mua vật tư hàng hóa lớn hơn số được sử dụng đã phản ánh trên phần
chi phí. Dịng tiền âm trong trường hợp này thể hiện một bộ phận vật tư, hàng hóa mua
vào trong kỳ dự trữ vật tư, hàng hóa cho kỳ kinh doanh sau. Nếu là dịng tiền dương phản
ánh doanh nghiệp sử dụng một bộ phận hàng tồn đầu kỳ cho họat động kinh doanh, do
vậy sử dụng một lượng tiền ít hơn trong kỳ để mua hàng.
- Tăng, (giảm) các khoản phải trả. Nếu là dòng tiền dương phản ánh doanh nghiệp
đã gia tăng nợ để tài trợ cho họat động sản xuất kinh doanh hay một dịng tiền ra ít hơn
được sử dụng để thanh toán khoản phải trả so với các khoản phải trả phát sinh trong kỳ.
Chênh lệch này càng lớn thể hiện trách nhiệm thanh toán trong tương lai của doanh
nghiệp càng tăng. Nếu là dòng tiền âm phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiền để thanh
toán các khoản nợ phải trả phát sinh trong kỳ và một phần nợ đầu kỳ. Tình hình này đánh

phân tích dòng tiền này cần xem xét đến mối liên hệ với dòng tiền ra cho đầu tư TSCĐ.
- Tiền chi đầu tư vào các đơn vị khác: phản ánh số vốn đầu tư tài chính trong kỳ
dưới hình thái tiền, như mua chứng khốn, góp vốn liên doanh, cho vay... Dòng tiền ra
càng tăng qua thời gian thể hiện mức đầu tư ra bên ngồi càng lớn, có thể do vốn bằng
tiền nhàn rỗi chưa dùng cho sản xuất kinh doanh nên đầu tư ngắn hạn để sinh lời; có thể
đầu tư ra bên ngồi có hiệu quả hơn đầu tư taị doanh nghiệp.
- Tiền thu hồi các khỏan đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác: phản ánh số vốn đầu
tư ra bên ngoài mà doanh nghiệp đã thu hồi dưới hình thức vốn bằng tiền. Dịng tiền này
có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về tiền cho họat động kinh doanh, họat động tài chính
và cả họat động đầu tư ở doanh nghiệp.
- Tiền thu từ lãi từ các khoản đầu tư vào các đơn vị khác: phản ánh các khoản lãi
được chia bằng tiền từ đầu tư vốn vào các đon vị khác.
- Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư. Nếu là dòng tiền âm phản ánh dòng
tiền vào từ họat động đầu tư nhỏ hơn dòng tiền ra cho đầu tư trong kỳ; nghĩa là doanh
nghiệp phải sử dụng tiền từ họat động tài chính, họat động SXKD cho cơng tác đầu tư .
Một dòng tiền âm trong trường hợp này tiềm ẩn cơ hội tăng trưởng trong tương lai.
Ngược lại, nếu là dòng tiền dương phản ánh dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư lớn hơn
dòng tiền ra trong kỳ. Đây là lượng tiền bổ sung để doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu
thanh toán cho hoạt động SXKD hoặc để thanh tốn các khoản nợ ngân hàng, hồn vốn
cho chủ sở hữu.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh các dịng tiền vào và dịng tiền ra
liên quan đến hoạt động tăng (giảm) vốn chủ sở hữu, tăng (giảm) các khoản vay nợ các
định chế tài chính và các khoản chi phí sử dụng các nguồn tài trợ nói trên. Nội dung các
chỉ tiêu thuộc dịng tiền này như sau:
- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhập vốn góp của chủ sở hữu. Chỉ tiêu này phản
ánh số tiền do chủ sở hữu góp vốn hay bổ sung vốn chủ trong kỳ. Khi xem xét trong
nhiều kỳ, dòng tiền này liên tục gia tăng thể hiện sự gia tăng đầu tư liên tục của chủ sở
hữu để mở rộng SXKD. Việc gia tăng dòng tiền này cần xem xét đến cấu trúc nguồn vốn
và cả chiến lược tài trợ của doanh nghiệp.
- Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu: phản ánh các khoản hồn vốn, rút vốn

1.2.2. Thông tin khác
Ngồi thơng tin từ các báo cáo kế tốn ở doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh
nghiệp cịn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích tài chính
có tính thuyết phục. Các nguồn thơng tin khác được chia thành ba nhóm sau:
1.2.2.1 Thơng tin liên quan đến tình hình kinh tế
Họat động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc mơi
trường vĩ mơ nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước
và các nền kinh tế trong khu vực. Kết hợp những thơng tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn
tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với họat động của doanh nghiệp.
Những thông tin thường quan tâm bao gồm:
- Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế
9

Thang Long University Library


- Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ
- Thông tin về tỷ lệ lạm phát
- Các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính sách chính trị, ngoại giao của
nhà nước...
1.2.2.2 Thơng tin theo ngành
Ngồi những thơng tin về mơi trường vĩ mô; những thông tin liên quan đến ngành,
lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng. Đó là:
- Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
- Mức độ cạnh tranh và qui mơ của thị trường
- Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà
cung cấp và khách hàng
- Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành
- Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, vv………
Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng

theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường hợp khơng có
số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp điển
hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích.
- Sử dụng các số kế hoạch, số dự tốn để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục
tiêu tài chính trong năm. Thơng thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh
này để xây dựng chiến lược họat động cho tổ chức của mình.
Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh
tế, có cùng phương pháp tính tốn và có đơn vị đo lường như nhau. Kỹ thuật so sánh
trong phân tích tài chính thường thể hiện qua các trường hợp sau:
- Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối
và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó phát
hiện xu hướng của các chỉ tiêu.
1.3.2 Phƣơng pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ý
nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng
giai đoạn. Qua đó nguồn thơng tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ
hơn. Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy q trình tính tốn hàng loạt các tỷ lệ
như :
- Tỷ lệ về khả năng thanh toán : được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn : qua chỉ tiêu này phản
ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
- Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh : đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc
sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về khả năng sinh lời : phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất
của doanh nghiệp.
11


doanh nghiệp và nguồn hình thành nên tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Bảng cân
đối kế toán được chia làm 2 phần tài sản và nguồn vốn sao cho :
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.
Việc phân tích bảng cân đối kế toán được tiến hành như sau :
Xem xét cơ cấu và sự biến động của tài sản cũng như của từng loại tài sản thơng
qua việc tính tốn tỷ trọng của từng loại tài sản, so sánh giữa số cuối kì và số đầu năm cả
về số tuyệt đối và tương đối. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô tài sản và năng
12


lực kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác cần tập trung vào một số loại tài sản quan
trọng cụ thể:
Sự biến động của tài sản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng tới khả năng
ứng phó với các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.
Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn tới quá trình sản xuất kinh doanh từ
khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng.
Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng của cơng việc thanh tốn và
chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điều này ảnh hưởng tới việc
quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mơ và năng lực sản xuất hiện có của
doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp đánh giá được quy mô hoạt động của mình để định
hướng phát triển theo chiều rộng hay chiều sâu.
Xem xét phần nguồn vốn, tính tốn tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trong
tổng số nguồn vốn, so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa cuối năm và đầu năm. Từ đó
phân tích cơ cấu vốn đã hợp lý chưa, sự biến động có phù hợp với biến động phát triển
của doanh nghiệp hay khơng hay có gây hậu quả, tiềm ẩn gì khơng tốt tới tình hình tài
chính của doanh nghiệp hay khơng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong
tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức
độ độc lập của doanh nghiệp với các chủ nợ là cao và ngược lại. Khi phân tích phần này
cần kết hợp với phần tài sản để thấy được mối liên hệ với các chỉ tiêu, khoản mục nhằm

kiểm tra về số thuế doanh thu, thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp và kiểm tra, đánh
giá các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
1.4.3. Phân tích Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Dòng lưu chuyển tiền tệ đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp. Nó cho
phép doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động của mình, thay thế các tài sản cần thiết, tận
dụng các cơ hội của thị trường và chi trả cổ tức cho các cổ đơng. Một số chun gia cịn
cho rằng “dịng tiền là vua” (“cash flow is king”).
Bảng lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tài sản và
trách nhiệm pháp lí ngồi vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản sản suất và
các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Nó cho phép cả các nhà quản lí cũng như
các nhà nghiên cứu trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến tiền như:
- Liệu doanh nghiệp có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung
cấp và những chủ nợ khác mà khơng phải đi vay khơng?
- Doanh nghiệp có thể quản lí được các tài khoản phải thu, bảng kiểm kê, …
- Doanh nghiệp có những khoản đầu tư hiệu quả cao khơng?
- Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoản đầu tư
cần thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngồi khơng?
- Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ khơng?
1.4.4. Phân tích tài chính thơng qua các chỉ tiêu tài chính
1.4.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, vv……
14


Tổng TS ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn


Tiền mặt + các khoản tƣơng đƣơng tiền
Khả năng thanh toán bằng tiền
= __________________________________
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngành
nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá.
So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời
(current ratio), hay chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio), chỉ số thanh tốn tiền mặt địi
hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản. Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị
15

Thang Long University Library


loại khỏi cơng thức tính do khơng có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh
chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.
1.4.4.2. Chỉ tiêu khả năng quản lý tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản
của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có
bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng TS

=

________________

Tổng TS
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status