Giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------

BỘ NỘI VỤ
----/----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THỊ TRÀ MY

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
------------/---------------/---HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THỊ TRÀ MY

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

thiện hơn./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019
Tác giả

Lê Thị Trà My


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT
ĐAI .................................................................................................................... 9
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của giải quyết khiếu nại về đất đai .......... 9
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của khiếu nại............................................. 9
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, nội dung của khiếu nại về đất đai ...................... 14
1.2. Thẩm quyền, nội dung, quy trình của giải quyết khiếu nại về đất đai ..... 18
1.2.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai ......................................... 18
1.2.2. Nội dung của giải quyết khiếu nại về đất đai ........................................ 21
1.2.3. Quy trình giải quyết khiếu nại đất đai ................................................... 28
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng việc giải quyết khiếu nại về đất đai................. 34
1.3.1. Hệ thống văn bản pháp luật................................................................... 34
1.3.2. Năng lực, trình độ, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức
giải quyết khiếu nại về đất đai......................................................................... 35
1.3.3. Mức độ giám sát của các cơ quan dân cử và toàn xã hội đối với hoạt
động giải quyết khiếu nại về đất đai ............................................................... 36
1.3.4. Mức độ công khai, dân chủ trong giải quyết khiếu nại về đất đai ........ 36

3.1.2. Quan điểm chỉ đạo trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai .........700
3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội .................................................................................... 74


3.2.1. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật. .................................................... 74
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác giải quyết
khiếu nại về đất đai ...................................................................................................76
3.2.3. Kiện tồn tổ chức, cán bộ, cơng chức và nguồn lực tài chính thực hiện
giải quyết khiếu nại về đất đai......................................................................... 79
3.2.4. Tổ chức thực hiện tốt chính sách, pháp luật về giải quyết khiếu nại về đất
đai...................................................................................................................................80
3.2.5. Tổ chức thực hiện tốt công tác công khai, minh bạch chính sách pháp
luật về quản lý và sử dụng đất đai và các kết quả thanh tra, kiểm tra trong việc
tiếp dân, giải quyết khiếu nại về đất đai ........................................................ 833
3.2.6. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác giải quyết
khiếu nại về đất đai ......................................................................................................84
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 877
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GQKN

Giải quyết khiếu nại

HĐND


Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại về đất đai giai đoạn
2014-2018…………………...……………………………….……58


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài ngun vơ giá của mỗi quốc gia, đó khơng chỉ đơn thuần là
nơi sinh sống, sản xuất của con người mà còn là nơi diễn ra các hoạt động
giao lưu văn hóa, trao đổi thơng tin, làm phong phú cuộc sống của con người,
tạo nên nét đẹp văn hóa riêng của từng quốc gia, từng dân tộc.
Đất đai là yếu tố cần thiết và không thể thiếu được của mọi quá trình sản
xuất và tái sản xuất xã hội “Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của mơi trường sống”. Vì vậy cơng tác quản lý đất đai
ngày càng được Chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽ và sử dụng
có hiệu quả.
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là những vấn đề hết sức nhạy cảm
của xã hội. Để quản lý đất đai được tốt, sử dụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quả
cao địi hỏi mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi địa phương, mỗi tổ chức, mỗi đơn vị và
từng cá nhân phải thực hiện nghiêm chỉnh Luật Đất đai. Khai thác, sử dụng tiềm
năng của đất đai phải có kế hoạch, phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, cũng kéo theo nhu cầu sử
dụng đất ngày càng cao, thêm vào đó là sự gia tăng dân số đã làm cho mâu
thuẫn giữa con người với đất đai ngày càng trở nên căng thẳng, nhu cầu về
các loại đất của con người ngày một tăng lên. Đất đai trở thành bất động sản
có giá trị cực lớn, cho nên việc sử dụng và quản lý nó được chú ý nhiều hơn.
Từ quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng đất thay đổi, cũng nảy sinh ra mâu
thuẫn giữa con người và con người trong việc sử dụng đất.
Khiếu nại là quyền cơ bản của công dân và các cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại. Vấn đề này được ghi
nhận tại Điều 30 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

biệt khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

2


nghĩa, Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý mới bằng việc trả lại cho đất đai
những giá trị vốn có thì tranh chấp đất đai phát sinh có xu hướng ngày càng
tăng cả về số lượng cũng như tính chất phức tạp về mặt nội dung. Tuy nhiên,
tranh chấp đất đai kéo dài với số lượng ngày càng đông người dân tham gia,
lại là vấn đề rất đáng quan tâm, tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh, để đề ra các
biện pháp giải quyết phù hợp nhằm giải tỏa xung đột, khơng để trở thành
“điểm nóng” gây mất ổn định chính trị, tình hình trật tự an tồn xã hội, ảnh
hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với chế độ ta. Tính phức tạp của tranh
chấp đất đai, khiếu kiện kéo dài không chỉ bắt nguồn từ những xung đột gay
gắt về lợi ích kinh tế, từ hệ quả của sự quản lý thiếu hiệu quả của cơ quan
công quyền, sự bất hợp lý và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật
đất đai…mà cịn do những ngun nhân có tính lịch sử trong quản lý và sử
dụng đất đai qua các thời kỳ. Việc nghiên cứu, tìm hiểu tranh chấp đất đai và
khiếu kiện kéo dài dưới khía cạnh những ngun nhân có tính lịch sử là rất
cần thiết không những giúp Nhà nước trong nỗ lực xác lập cơ chế giải quyết
tranh chấp đất đai một cách có hiệu quả mà cịn góp phần vào việc bổ sung,
hồn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Cùng với đổi mới đất nước, Hồn Kiếm là quận nội thành của Thủ đơ Hà
Nội, một trong những vùng đất trung tâm của kinh thành Thăng Long xưa.
Đất đai của quận Hoàn Kiếm với tính chất đặc thù, phức tạp, nhậy cảm và có
tính lịch sử. Khi giải quyết các vấn đề về đất đai cần phải xem xét một cách
toàn diện. Trong 10 năm trở lại đây, Hoàn Kiếm đã tổ chức thu hồi, giải
phóng mặt bằng một số khu vực để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh,
quốc phòng, phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ. Việc phát sinh

xuất hiện những mâu thuẫn phát sinh giữa người dân với chính quyền, giữa
người dân với nhà đầu tư; một số dự án đầu tư xây dựng, do tác động của
khiếu nại, tố cáo đã làm cho dự án bị chậm triển khai hoặc phải tạm dừng thi

4


công kéo dài nhiều năm, ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế- xã hội và môi
trường thu hút đầu tư chung trên địa bàn quận.
Xuất phát từ những vấn đề trên, học viên lựa chọn đề tài “Giải quyết
khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội” làm
luận văn nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam, công tác giải quyết khiếu nại về đất đai luôn được Đảng,
Nhà nước ta quan tâm. Vì vậy vấn đề này đã được nhiều cơng trình nghiên
cứu đề cập đến ở góc độ lý luận và thực tiễn. Từ đó đưa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện pháp luật về khiếu nại đất đai, cũng như những giải pháp
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại về đất đai. Những
cơng trình có liên quan đến đề tài: Giáo trình Thanh tra và giải quyết khiếu
nại, Khoa Hành chính nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2008; Tài
liệu về thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính của GS.TS. Phạm Hồng
Thái - Khoa Luật - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đinh Ngọc Thức (2014), “Giải quyết khiếu nại về đất đai tại quận Mê
Linh, thành phố hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công. Luận văn đã nghiên
cứu, phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai của Huyện
Mê Linh, trong đó nội dung giải quyết khiếu nại về đất đai là một trong sáu
nội dung lớn của áp dụng pháp luật về đất đai. Đặc điểm hệ thống pháp luật
chung là điểm mà tác giả Luận văn có thể kế thừa. Qua đó đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Tài liệu “Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và giải quyết tranh

làm rõ thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận Hồn
Kiếm, để từ đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm bảo đảm giải quyết
khiếu nại về đất đai của UBND quận Hoàn Kiếm.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu, làm rõ lý luận của giải quyết khiếu nại về đất đai.

6


- Tìm hiểu, phân tích, làm rõ thực trạng khiếu nại, giải quyết khiếu nại
về đất đai trên địa bàn quận Hồn Kiếm.
- Đề xuất giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu chủ yếu về hoạt động của chính quyền trong việc giải quyết
khiếu nại của cá nhân, tổ chức liên quan đến quyền sử dụng đất trên địa bàn
quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Công tác giải quyết khiếu nại về đất đai của UBND quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội giai đoạn từ 2014 đến 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa MácLênin, phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm của
Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
Trong quá trình nghiên cứu, Học viên sử dụng các phương pháp nghiên
cứu khoa học truyền thống như phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh...
6. Đóng góp mới về khoa học của luận văn
Qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến
giải quyết các khiếu nại về đất đai và thực trạng của việc áp dụng các quy

của luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của giải quyết khiếu nại về đất đai
Chương 2: Thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Chương 3: Quan điểm, giải pháp bảo đảm giải quyết khiếu nại về đất đai
trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của giải quyết khiếu nại về đất
đai
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của khiếu nại
* Khái niệm
Ở Việt Nam, khiếu nại là một khái niệm được đề cập nhiều, sử dụng
rộng rãi trong đời sống xã hội, không giới hạn trong một lĩnh vực nào mà bao
trùm tất cả các phạm vi chủ yếu của đời sống xã hội và trong hoạt động quản
lý nhà nước. Tuỳ thuộc mục đích và góc độ nghiên cứu mà khiếu nại được
hiểu theo những nghĩa khác nhau. Khiếu nại theo gốc tiếng Latinh: Complant,
nghĩa là “sự phàn nàn, phản ứng, bất bình của người nào đó về vấn đề có liên
quan”.
Về phương diện xã hội, khiếu nại là việc công dân ca thán, phàn nàn,
phản đối, không chấp nhận một việc làm (hành vi) hoặc một quyết định của
một tổ chức làm ảnh hưởng tới quyền, lợi ích của họ. Đây là sự phản ứng tự
nhiên của mỗi công dân trong cộng đồng, xã hội. Dưới góc độ lý luận dùng
quyền để bảo vệ quyền, người ta quan niệm khiếu nại là một trong những
phương thức bảo vệ quyền chủ thể, khiếu nại được sử dụng khi quyền chủ thể
của bản thân cơng dân khiếu nại hoặc của người do mình bảo hộ bị vi phạm

sự khiếu nại đối với chính quyền khi người khiếu nại cho rằng cán bộ, nhân
viên nhà nước đang làm việc trong bộ máy chính quyền có những hành vi
VPPL hoặc vi phạm quyền lợi của mình. Thực chất, đó chính là sự khiếu nại
những hành vi nảy sinh trong bộ máy HCNN, do những người làm trong các cơ
quan HCNN thực hiện.
Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân. Điều 30 Hiến
pháp 2013 quy định:
10


“Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại,
tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và
phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật; Nghiêm cấm việc trả thù
người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu
cáo làm hại người khác. Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan Nhà nước
xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định”. [21]
Có nhiều cách định nghĩa về khiếu nại, nhưng theo quy định tại Điều 2,
Luật Khiếu nại năm 2011 thì:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan
hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính
nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, cơng chức khi có căn cứ cho rằng
quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của mình. [20]
* Đặc điểm của khiếu nại
Mọi công dân Việt Nam đều có quyền khiếu nại, ngay cả khi người đó
phạm tội hình sự và có thể bị hạn chế một số quyền khác theo quy định của pháp

* Vai trị của Khiếu nại
Khiếu nại là hình thức đặc biệt để nhân dân lao động trực tiếp tham gia
vào hoạt động quản lý nhà nước và quản lý xã hội. Khiếu nại là một trong
những quyền chính trị pháp lý của cơng dân. Vì vậy, việc thực hiện quyền
khiếu nại và giải quyết khiếu nại đóng vai trị to lớn trong việc mở rộng dân
chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần tích

12


cực vào việc tăng cường và bảo đảm pháp chế. Cụ thể vai trò của khiếu nại
được thể hiện như sau:
Thứ nhất, việc ghi nhận quyền, trách nhiệm của công dân trong Hiến
Pháp và Luật khiếu nại, tố cáo đã khẳng định một lần nữa về quyền là người
làm chủ quyền lực nhà nước của nhân dân. Thể hiện bản chất của nhà nước ta
là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Với cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra. Việc công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của mình là
một hình thức quản lý nhà nước. Thơng qua hình thức này của nhân dân, các
cơ quan nhà nước có thể kịp thời phát hiện những hiện tượng tiêu cực trong
bộ máy hành chính nhà nước để có những biện pháp để chấn chỉnh kịp thời.
Để đảm bảo cho pháp chế xã hội chủ nghĩa được thực hiện trong quá trình
quản lý hành chính nhà nước.
Thứ hai, “ khiếu nại” giúp bảo vệ quyền và lợi ích bị xâm hại vì mỗi
khiếu nại không chỉ chứa đựng thông tin về sự vi phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức mà còn bao hàm sự phê phán các chủ thể: những
người có chức vụ, các chủ thể mà các hành động hoặc không hành động của
họ theo quan điểm của người khiếu nại dẫn đến vi phạm các quyền và lợi ích
hợp pháp của người khiếu nại, từ đó sẽ đảm bảo pháp chế trong quản lý hành
chính nhà nước.
Thứ ba, khiếu nại cung cấp những thông tin về những quyết định và việc

chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân
sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình,
cá nhân);
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên
cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

14


4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh
đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở
của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngồi có chức
năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của
tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan
đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi gồm doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà
đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp
luật về đầu tư.”
* Đặc điểm, nội dung của khiếu nại về đất đai
Theo quy định tại Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011 “Người có quyền,
nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không phải là người khiếu
nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến

định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.”
Như vậy, các quyết định hành chính được ban hành trong các hoạt động
trên gọi chung là các quyết định quản lý đất đai; Các quyết định hành chính
hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại được quy định tại Điều 162 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai. Quyết định hành
chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê

16



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status