Quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành tài chính ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng kinh tế tài chính thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM NGUYỆT LINH

QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM NGUYỆT LINH

QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14


Trong thời gian nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và
giúp đỡ tận tình của TS. Trần Thị Minh Huế; Ban Giám hiệu, trƣởng các phòng chức
năng, khoa chuyên môn, các giảng viên và sinh viên Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài
chính Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Minh Huế, ngƣời đã quan tâm hƣớng
dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, trƣởng các phòng chức năng, khoa chuyên
môn, các giảng viên và sinh viên trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Đồng thời,
cũng xin cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã
tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, mang lại cho tôi những tri thức cần thiết và vô
cùng quý báu trong suốt khóa học.
Do hạn chế về trình độ lí luận, thiếu kinh nghiệm nghiên cứu thực tế, luận văn
không thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn
quan tâm để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Phạm Nguyệt Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii

1.3.6. Điều kiện đảm bảo thực hiện chƣơng trình ............................................. 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.3.7. Đánh giá ngƣời học trong đào tạo ........................................................... 16
1.4. Một số vấn đề lí luận về quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành
Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trƣờng cao đẳng kinh
tế - tài chính ............................................................................................. 16
1.4.1. Sự cần thiết của vấn đề quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành
Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trƣờng cao đẳng hiện nay ..... 16
1.4.2. Một số cách tiếp cận trong phát triển chƣơng trình đào tạo .................... 17
1.4.3. Mục tiêu quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo .................................... 18
1.4.4. Nội dung quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ................................... 20
1.4.5. Quy trình phát triển chƣơng trình đào tạo ............................................... 24
1.4.6. Phƣơng pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ............................. 24
1.4.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo
ngành Tài chính - ngân hàng theo học chế tín chỉ ................................... 25
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 27
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC
CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH
THÁI NGUYÊN .................................................................................................... 28
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 28
2.1.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên .......... 28
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 29
2.1.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 29
2.1.4. Khách thể khảo sát ................................................................................... 30
2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lí số liệu ............................................ 30

2.4.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng trình đào tạo ....... 56
2.5. Thực trạng quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính Ngân hàng theo học chế tín chỉ ............................................................... 57
2.5.1. Thực trạng nội dung quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo .................. 57
2.5.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí phát triển chƣơng trình
đào tạo ...................................................................................................... 64
2.6. Thực trạng phƣơng pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài
chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ .................................................... 66
2.7. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng ...................................................... 68
2.7.1. Những ƣu điểm và kết quả chính............................................................. 68
2.7.2. Những hạn chế của thực trạng ................................................................. 69
2.7.3. Nguyên nhân của thực trạng .................................................................... 69
Kết luận chƣơng 2.............................................................................................. 70
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC
CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH
THÁI NGUYÊN .................................................................................................... 71
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất biện pháp .......................................... 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu đào tạo ............................................. 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 71
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ .................................... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ......................................................... 72
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 72
3.2. Một số biện pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính
- Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính
Thái Nguyên ............................................................................................. 72

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGD& ĐT

:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

:

Cán bộ quản lí

CĐKTTCTN

:

Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

CT

:

Chƣơng trình

CTĐT

:


Phƣơng pháp giảng dạy

SV

:

Sinh viên

TC

:

Tín chỉ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:

Bảng 2.8:

ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC .................................... 48
Đánh giá về thực trạng thực hiện quy trình phát triển CTĐT
ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trƣờng
CĐKTTC Thái Nguyên ................................................................. 54
Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển CTĐT ................................... 56
Vai trò ngƣời học trong thực hiện có chất lƣợng CTĐT ................. 57
Đánh giá của CBQL và GV về nội dung quản lí phát triển
CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HC TC .......................... 58
Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí phát triển CTĐT ........................ 65
Đánh giá của nhà tuyển dụng về việc phối hợp giữa nhà
trƣờng với nhà tuyển dụng trong quản lí phát triển CTĐT ........... 65
Đánh giá của CBQL và GV về phƣơng pháp quản lí phát triển
CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ........................... 67
Bảng tổng hợp khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện
pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng
theo HCTC .................................................................................... 90
Bảng tổng hợp khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lí
phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC............... 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện cơ chế thị trƣờng định hƣớng chủ nghĩa xã
hội để đẩy nhanh con đƣờng phát triển đất nƣớc. Sau khoảng 30 năm đổi mới và mở
cửa, nguồn nhân lực cùng với các nguồn lực khác đã có nhiều đóng góp làm thay đổi

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí phát triển CTĐT ở Trƣờng CĐKTTCTN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở
Trƣờng CĐKTTCTN.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc biện pháp khoa học, phù hợp với xu thế phát triển CTĐT
theo HCTC, phù hợp với thực tiễn đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng để áp dụng
trong quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trƣờng
CĐKTTCTN sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng ĐT của Nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lí luận về quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng
theo HCTC ở trường cao đẳng kinh tế - tài chính.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng
theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo
HCTC ở Trường CĐKTTCTN.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân
hàng theo HCTC tại Trƣờng CĐKTTCTN từ năm 2013 - 2015.
Chủ thể thực hiện các biện pháp đề xuất là hiệu trƣởng nhà trƣờng.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra
100 SV hệ cao đẳng đang học năm thứ 2 và 3 của ngành Tài chính - Ngân hàng; 50
CBQL và GV; 15 doanh nghiệp sử dụng SV sau ĐT của Trƣờng CĐKTTCTN.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng hợp tài
liệu, hệ thống hoá, phân loại các tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lí luận
về quản lí phát triển CTĐT theo HCTC ở trƣờng cao đẳng.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH
1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nội dung CT đại học ở phƣơng Tây phát triển rất nhiều qua các thời kì lịch sử
từ các nƣớc có các nền giáo dục nguyên sinh ở châu Âu nhƣ: Pháp, Anh, Đức… cho
đến một xứ thuộc địa đặc biệt giành độc lập và phát triển nhanh chóng nhƣ Hoa Kỳ.
Tác giả Henry Rosasky, nguyên trƣởng khoa Nghệ thuật và khoa học của Đại học
Harvard đã bắt đầu quá trình xây dựng CT nòng cốt từ thập kỷ 70 của thế kỉ 20. Vƣợt
qua thời gian, tầm nhìn này đã tạo thành nền tảng của CTĐT nòng cốt tại Đại học
Harvard với nhiều đóng góp của nhiều khoa và nhiều GV nhằm xây dựng những nhóm
CT và những bộ môn tự chọn [dẫn theo [4]].
Trƣớc đây, hệ thống giáo dục đại học Trung Quốc ảnh hƣởng sâu sắc truyền
thống Khổng giáo (coi trọng về PPGD) và khuynh hƣớng Xô viết (coi trọng chuyên
ngành khoa học trong xây dựng CTĐT). Cả hai khuynh hƣớng này đều ủng hộ CTĐT
cố định theo kế hoạch. Dƣới ảnh hƣởng của khuynh hƣớng Xô Viết, từ năm 1950 đến
năm 1978, mọi SV đƣợc tuyển vào trƣờng đại học đều là theo một kế hoạch kinh tế
và đƣợc phân bổ cho một lĩnh vực chuyên ngành, ĐT đại học là một tiến trình bốn
năm học với những môn học bắt buộc. Ngày nay, hầu hết các trƣờng đại học ở Trung
Quốc đều đang thực hiện hệ thống ĐT theo TC.
Có hai xu hƣớng chính về việc quản lí CTĐT đại học: Ở các nƣớc theo mô
hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (Liên Xô và các nƣớc xã hội chủ nghĩa kiểu cũ
trƣớc đây), nhà nƣớc ban hành danh mục các ngành ĐT và các CT mẫu (thƣờng có
cấu trúc cứng) của các ngành ĐT tƣơng ứng cho các trƣờng đại học thực hiện. Danh
mục ngành ĐT và CT mẫu đƣợc các hội đồng tƣ vấn ngành hay nhóm ngành ĐT do
nhà nƣớc thành lập; Ở các nƣớc theo mô hình kinh tế thị trƣờng, các trƣờng đại học
có quyền tự chủ cao trong việc xây dựng CTĐT, tuy nhiên cũng có các hình thức nhất
định để quản lí CTĐT. Thƣờng có các cách quản lí sau đây: Các trƣờng tự chủ xây
dựng các CTĐT của mình theo các khuôn mẫu chung và các tiêu chí mà các “Hội

Minh Huệ; “Quản lí và phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Kế toán ở Trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên” của tác giả Phạm Ngọc Huyền [6].
Các công trình và bài viết đã đề cập đến các tiêu chí đánh giá, quy trình đánh
giá CTĐT; đã phân tích đặc điểm của HCTC và các yêu cầu đối với việc cấu trúc nội
dung, phân bổ thời lƣợng CTĐT cho phù hợp với nhu cầu của ngƣời học phù hợp với
thực tiễn xã hội nƣớc ta và hội nhập quốc tế.
Đánh giá chung: Vấn đề phát triển CTĐT và quản lí phát triển CTĐT cao đẳng,
đại học trên thế giới đã có những tác giả nghiên cứu từ nửa cuối của thế kỉ 20. Tại Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN5

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Nam, từ năm 2000 đến nay có một số nghiên cứu ở dạng luận án tiến sĩ, đề tài luận văn
thạc sĩ và bƣớc đầu đã có đóng góp nhất định trong xây dựng lí luận và ứng dụng thực
tiễn về phát triển CTĐT và quản lí phát triển CTĐT cao đẳng, đại học. Những công
trình nghiên cứu trên cung cấp phƣơng pháp luận và nội dung cơ sở để chúng tôi
nghiên cứu quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính- Ngân hàng theo HCTC ở trƣờng
cao đẳng hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lí
Khái niệm quản lí đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học. Với
tầm quan trọng nhƣ vậy nên đã hình thành cả một ngành khoa học - Khoa học quản lí.
Các nhà nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan niệm khác nhau về khái
niệm này.
Theo Marry Parker Follet: “Quản lí là nghệ thuật khiến công việc đƣợc thực
hiện thông qua ngƣời khác” [dẫn theo [2,tr46]].
Jamer Stoner và Stephen Robbins cho rằng: “Quản lí là tiến trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra” [dẫn

khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm để tác động đến đối
tƣợng quản lí - các cá nhân cụ thể mới có thể đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
1.2.2. Tín chỉ
ĐT theo TC đƣợc coi là cuộc cách mạng trong giáo dục đại học, ra đời từ năm
1872 tại Đại học Harvard - Hoa Kỳ và nhanh chóng phát triển, lan rộng ra các nƣớc
trên thế giới. Với triết lí tôn trọng ngƣời học, xem ngƣời học là trung tâm của quá
trình ĐT, tạo điều kiện cho ngƣời học phát huy nhiều nhất các kĩ năng tự làm chủ và
tính năng động, sáng tạo trong quá trình học tấp; CTĐT mềm dẻo, dễ dàng đáp ứng
các nhu cầu luôn biến động của thị trƣờng nhân lực.
Ở nƣớc ta, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của
Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 đã
chỉ rõ: Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ ĐT theo HCTC, tạo điều
kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông,
chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài. Tại Hội nghị Hiệu
trưởng các trường cao đẳng và đại học ngày 10 tháng 05 năm 2006, BGD&ĐT đã chỉ
đạo: Từ năm 2010 trở đi, tất cả các trường đại học và cao đẳng trong cả nước phải áp
dụng ĐT theo HCTC [9].
TC là đơn vị quy chuẩn dùng để lƣợng hoá khối lƣợng kiến thức và khối lƣợng
học tập giảng dạy trong quy trình ĐT. TC cũng là đơn vị để đo lƣờng tiến độ học tập của
SV - đánh giá dựa trên số lƣợng TC SV đã tích lũy đƣợc.
Quy chế ĐT đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống TC đã chỉ rõ: TC
đƣợc sử dụng để tính khối lƣợng học tập của SV. Mỗi TC đƣợc quy định bằng 15 tiết
học lí thuyết; 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại
cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án tốt nghiệp. Đối với những học
phần lí thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu đƣợc một TC, SV phải dành ít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN7

http://www.lrc.tnu.edu.vn



và các môn học (bắt buộc và tự chọn), tổng thời lƣợng, thời lƣợng cụ thể (lí thuyết,
thực hành, tự nghiên cứu) cho mỗi môn học mà nhà trƣờng tổ chức giảng dạy để trang
bị các kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết cho SV theo học một ngành nào đó theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


phƣơng thức ĐT TC. CTĐT theo HCTC của trình độ cao đẳng có khối lƣợng TC tích
lũy từ 90 đến 120 TC.
Việc xây dựng và thực hiện CTĐT theo học chế phải đảm bảo tính ổn định,
công khai và kế hoạch học tập toàn khoá phải rõ ràng; đảm bảo tính liên thông cao để
thuận lợi cho việc tổ chức các lớp học phần, chuyển đổi CTĐT cho SV và học cùng
một lúc hai CT; Phải xây dựng đƣợc hệ thống mã hoá học phần chính xác và khoa
học; Các học phần đều phải có đề cƣơng chi tiết, kịch bản lên lớp trong đó phân rõ
tuần dạy lí thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành,...
Các cấp độ thể hiện CTĐT bao gồm:
- Khung chương trình: Khung CT là văn bản nhà nƣớc quy định khối lƣợng tối
thiểu và cơ cấu kiến thức cho các CTĐT. Khung CT xác định sự khác biệt về CT
tƣơng ứng với các trình độ ĐT khác nhau. Việc xây dựng khung CT bao gồm việc
nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn để xác định mục đích, các mục tiêu,
phƣơng hƣớng, nguyên tắc xây dựng CT; tiếp đó là lập kế hoạch cụ thể (tỉ lệ các khối
kiến thức, kĩ năng ĐT, trình tự, phân bổ các môn học trong toàn khóa ĐT).
- Chương trình khung: CT khung cho từng ngành ĐT đối với trình độ cao đẳng
bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lƣợng ĐT, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa
các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập. Căn cứ vào CT khung, trƣờng cao
đẳng xác định CTĐT của trƣờng mình (Điều 41- Luật Giáo dục 2005) CT khung của
bậc cao đẳng do BGD&ĐT ban hành, là bản thiết kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời
lƣợng và các thành phần, nội dung ĐT cơ bản (cốt lõi) của CTĐT là cơ sở cho việc xây
dựng CTĐT cho từng ngành cụ thể. Có thể hiểu CT khung là khung CT cộng với phần nội

triển là sự biến đổi hợp quy luật có phương hướng không đảo ngược, được đặc trưng bởi
sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới, phát triển được
hiểu là đặc điểm cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động
của các hệ thống cân bằng động” [1].
Thuật ngữ “phát triển” có nhiều cách định nghĩa xuất phát từ những cấp độ
xem xét khác nhau. Chúng tôi hiểu phát triển là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là
một phƣơng thức của vận động hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dƣới những
hình thức khác nhau nhƣ tăng trƣởng, tiến hóa, phân hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối
cùng tạo ra những biến đổi về chất, nhờ vậy cơ cấu của tổ chức, phƣơng thức tồn tại
và vận động của sự vật cùng chức năng vốn có của nó ngày càng biến đổi tiến bộ hay
hoàn thiện hơn.
- Phát triển chương trình
Theo tác giả Nguyễn Văn Khôi: “Phát triển chương trình là một quá trình
thường xuyên, liên tục làm cho chương trình ngày càng hoàn thiện; thực chất đó
chính là các đợt cải cách giáo dục để đổi mới/điều chỉnh chương trình” [7,tr16].
- Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển CTĐT là quá trình xác định và tổ chức toàn bộ các hoạt động đƣợc
liệt kê để khẳng định sự đạt đƣợc mục tiêu và mong muốn của hệ thống giáo dục dựa
trên một thiết kế hoặc một mô hình hiện hành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN10

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Phát triển CTĐT là một quy trình khép kín, không có bƣớc kết thúc. Điều quan
trọng là mỗi bƣớc phải đƣợc giám sát và đánh giá ngay từ đầu. Mỗi ngành học trong
mỗi bối cảnh khác nhau có các bên liên quan khác nhau tham gia phát triển CT. Hiện
nay, nhiều chuyên gia giáo dục đề xuất, phát triển CTĐT cần có sự tham gia của GV,
CBQL, SV, nhà tuyển dụng và chuyên gia phát triển CT.
Xuất phát từ khái niệm quản lí và những đặc trƣng của vấn đề phát triển CTĐT


Theo thông tƣ số 14/2009/TT-BGDĐT mục tiêu ĐT trình độ cao đẳng là:
- ĐT ngƣời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân;
có khả năng tự họ, kĩ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khỏe đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- ĐT ngƣời học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kĩ năng thực hành cơ
bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kĩ năng và
năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm và tham gia sáng tạo
việc làm [18].
1.3.2. Nội dung đào tạo
Nội dung ĐT là tập hợp hệ thống kiến thức về văn hoá - xã hội, khoa học công nghệ, các chuẩn mực thái độ nhân cách, các kỹ năng lao động chung và chuyên
biệt cần thiết để hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với
một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể. Nội dung ĐT bị chi phối bởi mục tiêu và
nhiệm vụ ĐT, đồng thời lại phục vụ cho việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ ĐT,
quy định việc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học. Nội dung ĐT đƣợc phản
ánh cơ bản trong CTĐT (đƣợc xây dựng mềm dẻo và linh hoạt) đƣợc xây dựng trên
CT khung của BGD&ĐT. CT đƣợc thiết kế theo phƣơng thức ĐT TC bao gồm một
hệ thống những môn học thuộc khối kiến thức chung, những môn học thuộc khối kiến
thức cơ sở ngành và những môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành. Mỗi khối
kiến thức đều có số lƣợng các môn học lớn hơn số lƣợng các môn học hay số lƣợng
TC đƣợc quy định để SV có thể lựa chọn những môn học theo khả năng, nhu cầu để
hoàn thành văn bằng mà mình mong muốn.
1.3.3. Phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo
Phƣơng pháp ĐT ngƣời học trong CTĐT theo HCTC là hệ thống cách thức phối
hợp hoạt động chung của ngƣời dạy và ngƣời học trong quá trình thực hiện CT các môn
học/học phần trong CTĐT để thực hiện mục tiêu ĐT.
Phƣơng pháp ĐT gắn liền với các phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát triển
tính tích cực của ngƣời học, lấy ngƣời học là trung tâm của quá trình dạy học. Trong
lí luận và thực tiễn, tổ chức dạy học theo phƣơng thức ĐT theo HCTC cần sự phối
hợp đồng bộ các phƣơng pháp dạy học dùng lời (thuyết trình, vấn đáp, dạy học nêu

đầu khóa học, năm học, kì học. Thời gian giảng dạy đƣợc tính từ 7 giờ đến 20 giờ từ
thứ hai đến thứ bảy hàng tuần.
- Đăng ký môn học: Đầu mỗi kì học dƣới sự trợ giúp của cố vấn học tập, SV tự
quyết định các môn học sẽ tham gia trong học kì đó để tích lũy đƣợc một số lƣợng
TC nhất định. SV phải đăng kí theo thời gian quy định, các môn học đăng kí phải
đảm bảo điều kiện tiên quyết theo tiến trình ĐT của nhà trƣờng.
- Tổ chức lớp học: Căn cứ tình hình thực tế đăng kí của SV, đội ngũ GV, cơ sở
vật chất của nhà trƣờng phòng chức năng xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp.
Số buổi có mặt trên lớp bắt buộc, số bài kiểm tra, phiếu học tập đƣợc quy định cụ thể
đối với SV theo từng môn học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN13

http://www.lrc.tnu.edu.vn


- Đánh giá kết quả học tập: Kết quả học tập của một kì bao gồm số TC mà SV
tích lũy đƣợc theo khối lƣợng học tập đã đăng kí; Điểm chung bình chung học kì là
điểm trung bình có trọng số của các học phần theo thang điểm từ 0 đến 10 (quy ra
điểm TC tƣơng ứng điểm chữ là A,B,C,D,F) mà SV đăng ký trong học kì đó (trọng số
là số TC tƣơng ứng của từng học phần).
- Xét tốt nghiệp: Căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện của SV, hội đồng xét
tốt nghiệp tiến hành xét điều kiện tốt nghiệp cho SV bao gồm các nội dung: Cho đến
thời gian xét tốt nghiệp SV không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang
trong thời gian bị kỉ luật ở mức đình chỉ học tập; SV tích lũy đủ số học phần và khối
lƣợng của CTĐT đƣợc quy định. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa đạt từ
5,00 trở lên (thang điểm 10) và không có học phần nào dƣới 5; Có chứng chỉ giáo dục
quốc phòng, giáo dục thể chất; Có đơn gửi phòng chức năng đề nghị đƣợc xét tốt
nghiệp (trong trƣờng hợp đăng kí học theo tiến độ nhanh hoặc chậm). Trƣờng hợp SV
đăng kí học CT thứ hai muốn đƣợc xét tốt nghiệp thì phải tốt nghiệp ở CT thứ nhất.

của môn học; Nghiên cứu CT học tập trƣớc khi lên lớp để dễ tiếp thu bài; Tự giác học
tập, tự nghiên cứu, tích cực học tập theo nhóm và tham dự đầy đủ các buổi seminar
nếu có; Tích cực khai thác tài liệu trên mạng và trong thƣ viện phục vụ cho việc tự
học, tự nghiên cứu và làm báo cáo tốt nghiệp; Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử,
kiểm tra và đánh giá.
Hoạt động học tập theo HCTC là hoạt động của ngƣời học tự tổ chức, điều khiển,
điều chỉnh hoạt động học của bản thân nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức, thái độ, hình
thành những thao tác hành động tƣơng ứng để đạt đƣợc kết quả hành động nhất định,
phát triển nhân cách của bản thân phù hợp yêu cầu của phƣơng thức ĐT theo HCTC.
1.3.6. Điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình
CT đảm bảo chất lƣợng ĐT: Đảm bảo các yêu cầu khoa học, cập nhật, thực
tiễn, phù hợp yêu cầu ngƣời học. Đáp ứng các quy định về khối lƣợng kiến thức tối
thiểu, yêu cầu về năng lực của ngƣời học sau tốt nghiệp, đảm bảo đúng quy trình xây
dựng, thẩm định và ban hành; đảm bảo tính thống nhất kiến thức giữa các môn học
trong toàn bộ CTĐT; đƣợc tổ chức đánh giá định kì, điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp
với thực tiễn, sự phát triển của ngành và đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động.
CTĐT phải đảm bảo hiệu quả ĐT: Học phần có tính kế thừa cao, tránh trùng
lặp. CT gồm các môn bắt buộc, tự chọn tăng cơ hội lựa chọn cho SV. Xây dựng các
học phần tƣơng đƣơng giữa các hệ cùng khối ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho
ngƣời học liên thông giữa các CT, bậc học.
CTĐT xây dựng đảm bảo hiệu suất ĐT: CT phải xây dựng thành các học phần
có thể lắp ghép xây dựng thành các CTĐT khác nhau. Có nhiều học phần dùng
chung, đảm bảo tăng cƣờng học chuyên đề lý thuyết chung cho cả khối [10,tr74].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN15

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status