Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ở trường Đại học Dân lập Phương Đông - Pdf 25



MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
5. Giả thuyết khoa học
3
6. Phương pháp nghiên cứu
3
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4
8. í nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4
9. Cấu trỳc đề tài nghiờn cứu
5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO
6
1.1. Các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
6


học Dân lập Phương Đông
2.2.1. Quy mô, hình thức đào tạo và ngành nghề đào tạo của Trường
Đại học Dân lập Phương Đông
33
2.2.2.Thực trạng công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo của
trường Đại học Dân lập Phương Đông
35
2.2.3. Những vấn đề rút ra từ thực trạng phát triển chương trình đào tạo
trường Đại học Dân lập Phương Đông
47
2.3. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo đại học ở các cấp quản lý
Nhà nước và ở các trường đại học hiện nay
49
2.3.1. Danh mục ngành đào tạo và các loại chương trình đào tạo
49
2.3.2. Quy trình xây dựng chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
54
2.3.3. Mô hình phát triển chương trình đào tạo trong các Nhà trường
đại học hiện nay
59
2.3.4. Quản lý việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
60
Chương3: GIẢI PHÁP QUẢN Lí PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRèNH ĐÀO TẠO PHÙ HỢP VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN
LẬP PHƯƠNG ĐễNG TRONG TèNH HèNH HIỆN TẠI VÀ BỐI CẢNH
HỘI NHẬP CỦA VIỆT NAM
65
3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo
65

74
3.3.2. Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu của chương trình đào tạo
79
3.3.3. Bước 3: Lựa chọn và tổ chức nội dung chương trình đào tạo
81
3.3.4. Bước 4: Thông qua chương trình đào tạo
84
3.3.5. Bước 5: Lựa chọn chiến lược và xây dựng nguồn lực
84
3.3.6. Bước 6: Tổ chức thực thi chương trình đào tạo
85
3.3.7. Bước 7: Tổ chức đánh giá chương trình đào tạo
87
3.4. Xây dựng các biện pháp tổ chức quản lý nhằm hiện thực hóa quy
trình và nâng cao hiệu quả quản lý phát triển chương trình đào tạo
trường Đại học dân lập Phương Đông
89
3.4.1. Lãnh đạo nhà trường lập kế hoạch, xác định mục tiêu, yêu cầu và
hiệu quả cần đạt được trong việc quản lý phát triển chương trình đào tạo
89
3.4.2. Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình phát triển
chương trình đào tạo
91
3.4.3.Thu thập và xử lý thông tin, tiếp nhận các đóng góp cho chương
trình đào tạo
92
3.4.4. Thiết lập mối liên hệ với các địa chỉ tiếp nhận sinh viên thực tập và
sau khi ra trường
92
3.4.5. Hội đồng khoa học và đào tạo ngành định kỳ tổ chức cập nhật
ĐH, CĐ
Đại học, Cao đẳng
ĐHDL
Đại học dân lập
CTĐT
Chương trình đào tạo
PT CTĐT
Phát triển chương trình đào tạo
GD
Giáo dục
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giảng viên
HCNC
Học chế niên chế
HCTC
Học chế tín chỉ
HĐKD&ĐT
Hội đồng khoa học và đào tạo
HTĐT
Hình thức đào tạo DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Thống kê số lượng phiếu điều tra về Khả năng hình dung vị trí
làm việc và công việc sau khi ra trường
Bảng 2.2.2.3.A2
Thống kê số lượng phiếu điều tra về Sự tự tin sẽ làm tốt công việc
sau này.
Bảng 2.2.2.3.A3
Bảng thống kê số lượng phiếu điều tra về vấn đề Kiến thức các
môn học của ngành, chuyên ngành có phù hợp với nghề nghiệp
tương lai.
Bảng 2.2.2.3.A4.
Bảng thống kê số lượng phiếu điều tra về vấn đề Khối lượng thực
hành, thực tập, thực tế… trong toàn khóa học của CTĐT.
Bảng 2.2.2.3.A5.
Bảng thống kê số lượng phiếu điều tra về vấn đề Khối lượng
chương trình học tập toàn khóa học.
* Bảng thống kê trưng cầu ý kiến của CB QLĐT và GV
Bảng 2.2.2.1.B1.
Bảng thống kê số lượng phiếu trưng cầu ý kiến Về việc tổ chức
xây dựng, thiết kế, cập nhật/điều chỉnh chương trình đào tạo
Trường ĐHDL Phương Đông .
Bảng 2.2.2.3.B1.
Bảng thống kê số lượng phiếu trưng cầu ý kiến Về các chương
trình đào tạo Trường ĐHDL Phương Đông .
Bảng 2.2.2.3.B2.
Bảng thống kê số lượng phiếu trưng cầu ý kiến Về các chương
trình đào tạo Trường ĐHDL Phương Đông
Bảng 3.5.2.B1
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ
chức quản lý công tác phát triển trương trình đào tạo đã đề xuất.


thay đổi lớn lao không chỉ trong quản lý và sản xuất kinh doanh, mà còn làm
thay đổi cuộc sống con người, thay đổi các quan niệm, các thói quen, các
thước đo giá trị. Do vậy việc cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân, đặc biệt là chương trình đào tạo là cần thiết, và cấp thiết trong hệ
thống giáo dục đào tạo Việt Nam hiện nay, vì chương trình đào tạo phản ánh
rõ nét nhất nền giáo dục của quốc gia đó đang định hướng nguồn nhân lực gì
cho tương lai và phản ánh trình độ, chất lượng đào tạo .
Chương trình đào tạo là xương sống của toàn bộ quá trình đào tạo.
Chương trình đào tạo không chỉ thể hiện được năng lực chuyên môn tích luỹ
được mà phải đồng thời đảm bảo 6 nhân tố của chất lượng nguồn nhân lực:
Trình độ văn hoá, học vấn; Trí lực; Thể lực; Năng lực chuyên môn, nghề
nghiệp; Hiểu biết xã hội, lối sống; Khả năng thích ứng, phát triển. Tuy nhiên
các nhân tố này phải hoà hợp với điều kiện hoàn cảnh từng giai đoạn phát
triển đất nước.
Để có một chương trình đào tạo phù hợp không chỉ cập nhật hiện đại,
mà còn phải phù hợp với thực tiễn, với điều kiện hoàn cảnh của mỗi quốc gia.
Nền giáo dục về việc quản lý và định hướng chương trình đào tạo còn nhiều
vấn đề đáng nói. Vấn đề đặt ra cần giải quyết là giải pháp nào để vừa quản lý
được chương trình đào tạo ở các trường đại học vừa làm đảm bảo chương
trình đào tạo tại các trường không tụt hậu so với nền kinh tế, đảm bảo chương
trình đào tạo thể hiện mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp và
quy trình đào tạo được cập nhật đi trước, đón đầu trước sự phát triển kinh tế
một bước. Đây là một yêu cầu cần thiết trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục đại học hiện nay ở nước ta. 2
Lựa chọn đề tài “Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ở
trường Đại học Dân lập Phương Đông” cũng xuất phát từ định hướng đổi
mới giáo dục đại học hiện nay: “Thực tế đổi mới của giáo dục đại học Việt

đối với ngành giáo dục và với nhà nước.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp quản lý phù hợp để
phát triển chương trình đào tạo trường Đại học Dân lập Phương Đông có hiệu
quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Dân lập
Phương Đông trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo.
- Đánh giá thực trạng của công tác phát triển chương trình đào tạo và
việc quản lý công tác này ở Trường ĐHDL Phương Đông.
- Đưa ra giải pháp thực hiện trong quá trình phát triển chương trình đào
tạo của Trường ĐHDL Phương Đông với định hướng nâng cao chất lượng
đào tạo, đào tạo theo nhu cầu và xu thế phát triển của xã hội.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Chu trình phát triển chương trình đào tạo trong trường đại học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo có hiệu quả.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu có được các giải pháp quản lý tốt, phát triển chương trình đào tạo
triển khai tại trường Đại học DL Phương Đông sẽ được thực hiện một cách
có hiệu quả, các chương trình đào tạo được xây dựng và cập nhật đáp ứng
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng quan, khái quát. 5
9. Cấu trúc đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo
Chương 2: Thực trạng phát triển chương trình đào tạo và công tác
quản lý phát triển chương trình đào tạo ở Trường Đại học Dân lập Phương
Đông.
Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo phù hợp
với Trường Đại học Dân lập Phương Đông trong tình hình hiện tại và bối
cảnh hội nhập của Việt Nam. 6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1. Các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.1.1. Khái niệm quản lý
Có nhiều định nghĩa về quản lý. Quan điểm của K.Marx khi nói về
quản lý là hoạt động quản lý xuất phát từ lợi ích và hiệu quả của hoạt động
lao động sản xuất: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần có sự chỉ đạo,
điều hoà những hoạt động cá nhân nhằm thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình,
còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”. K.Marx.
Henri Fayol (1841-1925), một người cũng có những đóng góp rất lớn

(1868–1933), một tác giả nổi tiếng với nhiều cuốn sách viết trên khía
cạnh dân chủ, quan hệ con người và quản trị đã đưa ra định nghĩa về quản
lý là "nghệ thuật sử dụng con người để hoàn thành công việc". [22] Hay
như R Falk nêu trong cuốn “The Business of Management”: Quản lý là
hoàn thành công việc thông qua con người.
Quản lý thường được coi là một hoạt động thực tiễn. Tuy nhiên
hoạt động quản lý cần có sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn. Điều này
rất khó thực hiện không chỉ trong quản lý giáo dục nói riêng mà quản lý
xã hội, quản lý sản xuất nói chung. Thực ra, chúng ta đều biết rằng,
không thể thực hành mà không có dẫn đường của lý luận. Nhưng chúng ta
cũng biết rằng lý luận phải gắn với thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn và
đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Một định nghĩa về quản lý: chức năng và
hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ
thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự
hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của
hệ thống đó [23]. 8
Một khái niệm quản lý tổng quát nhất là “Quản lý là một hoạt động có
chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách
thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý”. [12]
1.1.2. Quản lý giáo dục
Đối với một nền giáo dục, có rất nhiều nội dung nhà nước quản lý để
đảm bảo vận hành tốt hệ thống giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục tốt,
cũng như khẳng đinh vị trí giáo dục trước sự phát triển xã hội, đất nước.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội.
“Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ giáo dục, kế
hoạch hóa, tài chính… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ
quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về

quyền hạn của Nhà trường, quan hệ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội. Cấp
nào có thẩm quyền quyết định thành lập Nhà trường thì cấp đó có thẩm
quyền quyết định đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể theo quy
định cụ thể của Chính phủ. [27]
Luật Giáo dục 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam Số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 nêu rõ: “Nhà trường
trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập
theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục.
Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được
tổ chức theo các loại hình sau đây:
a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
c) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo
đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước”.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo, Nhà trường theo quan điểm giáo dục
học và quản lý giáo dục như sau: [6]. 10
* Mô hình cấu trúc của Nhà trường (Sơ đồ trang 10)
a. Nhóm các nhân tố cơ bản
M - Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo chịu sự quy định của Mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội.
N- Nội dung đào tạo: Nội dung đào tạo được xác định từ Mục tiêu đào
tạo và thành quả của khoa học kỹ thuật, văn hoá.
P- Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo được hình thành từ

3T
Sơ đồ 1.1.3. Mô hình cấu trúc của Nhà trường 11
Đ - Điều kiện đào tạo: bao gồm các điều kiện về tài lực, vật lực, nhân
lực (ngoài đội ngũ giảng dạy)…
c. Nhóm các nhân tố gắn kết
H - Hình thức đào tạo
MO - Môi trường đào tạo: bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội.
BO - Bộ máy tổ chức đào tạo
QI - Qui chế đào tạo
HE - Hệ thống tạo ra các mối cân bằng động
L - Kỹ năng quản lý của người lãnh đạo.
d. Nhân tố phát năng
3T: Yếu tố quản lý với 3 nhân tố Tiền - Tài - Tâm
* Mối liên hệ trong cấu trúc một Nhà trường
Tam giác MNP là mối liên hệ biện chứng với nhau giữa các đỉnh và
trong giáo mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo được thể
hiện ở chương trình đào tạo cộng với hệ thống sách giáo khoa, giáo trình, bài
giảng…
MNP là vô hình nhưng được hiện hữu và thể hiện trong thực tế đào tạo
ở ThTrĐ. Đó là Lực lượng đào tạo (thầy cô giáo), Đối tượng đào tạo, và điều
kiện đào tạo. Tất nhiên, tam giác ThTrĐ là hiện hữu cho nên cân đo đong
đếm được.
Và để tích hợp được MNP và ThTrĐ thì cần nhờ 6 nhân tố gắn kết: H -
Hình thức đào tạo; MO - Môi trường đào tạo; BO - Bộ máy tổ chức đào tạo;
QI - Qui trình đào tạo; HE - Hệ thống tạo ra các mối cân bằng động.
Các nhân tố này gắn kết các nhân tố cơ bản và các nhân tố động lực, tạo nên

Hầu hết các nhà giáo dục ở giai đoạn đầu xem chương trình đào tạo là
một khoá học, một giáo trình – cái hình thành nên một khoá học.
Bobbitt đã viết vào năm 1924. “Chương trình giáo dục có thể được
định nghĩa theo hai hướng: 1. Đó là một loạt các hoạt động nhằm phát hiện
khả năng của mỗi người học. 2. Đó là một loạt các hoạt động có chủ định
nhằm hoàn thiện người học.” 13
Năm 1935, Hollis và Doak Campbell cho rằng chương trình giáo dục
“bao gồm tất cả những hiểu biết và kinh nghiệm mà người học có được sự
hướng dẫn của nhà trường”.
Tới những năm 90 và kéo dài đến những năm đầu của thế kỷ 21, những
quan niệm về chương trình giáo dục có những thay đổi to lớn.
Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc định nghĩa về
chương trình giáo dục. Sự khác nhau đó tuỳ thuộc vào quan niệm của các nhà
nghiên cứu và các nhà thực hành khi suy nghĩ và thiết kế chương trình. “Từ
điển bách khoa quốc tế về giáo dục” (Oxfofd) đã thống kê 9 định nghĩa khác
nhau về chương trình giáo dục. Còn Reisse lại tổng hợp được tới 27 định
nghĩa khác nhau về chương trình giáo dục, trong đó ông chia thành 3 nhóm
khác nhau về mức độ rộng hẹp, nhiều ít các yếu tố cấu thành chương trình.
Tuy nhiên, khuynh hướng chung không chỉ bó hẹp trong hai thành phần là
nội dung và mục tiêu dạy học. Chương trình đề cập tới những yếu tố khác của
quá trình dạy - học.
Tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về chương trình giáo dục tùy thuộc
vào quan điểm tiếp cận với giáo dục: Tiếp cận nội dung; Tiếp cận mục tiêu;
Tiếp cận phát triển.
- Cách tiếp cận nội dung:
+ Quan niệm: Giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức.
+ Định nghĩa: Chương trình giáo dục là bản phác thảo về nội dung giáo

“Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng
thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các
mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi,
mức độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức
học tập, cách đánh giá kết quả học tập…, nhằm đạt được các mục tiêu học tập
đề ra. (Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002). [10,tr.14 ]
Đối với chương trình giáo dục đại học, Điều 41. Luật Giáo dục 2005
của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Số 38/2005/QH11 15
ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ, Ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-
BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, viết :
“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định
chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học,
phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với
mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đào tạo”. [8, tr.5]
Như vậy, xác định những thành phần cơ bản của một chương trình đào
tạo gồm là :
- Nhu cầu đào tạo
- Mục đích, mục tiêu đào tạo
- Nội dung đào tạo
- Phương thức đào tạo
- Các hình thức tổ chức hoạt động đào tạo
- Các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo.
1.2.2. Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển chương trình đào tạo là một quá trình liên tục nhằm hoàn
thiện không ngừng chương trình đào tạo. Theo quan điểm này, chương trình
đào tạo là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi

ra một loạt đề nghị hướng các cơ sở giáo dục đại học những hành động cụ thể
vào những nội dung sau:
- Cần thiết các chương trình tích hợp để tìm kiếm những chiến lược tạo
ra văn hoá của hoà bình và để giải quyết vấn đề liên quan đến phát triển bền
vững (như giảm nghèo đói và bảo vệ môi trường);
- Nghiên cứu cần phải liên gắn với các nhu cầu của xã hội;
- Cơ sở đào tạo cần khẳng định sứ mệnh của mình những định hướng
toàn bộ bao quát gắn với các chương trình đào tạo quốc gia và dựa trên
những phân tích các nhu cầu;
- Chương trình đào tạo cần chỉ rõ kết quả đầu ra mong muốn và không
đơn giản chỉ là những nội dung được truyền tải và tái tạo lại hoặc chỉ đơn
thuần là tên gọi các môn học; 17
- Chuơng trình đào tạo đại học cần được tổ chức với sự tham gia đầy
đủ của các giảng viên, nhà khoa học có trình độ và làm việc với nhau trong
môi trường thuận lợi đảm bảo nội dung thích hợp với sự phát triển.[15, tr.44]
Khởi đầu cho một chu trình xây dựng hay phát triển một chương trình
đào tạo là xác định nhu cầu xã hội. Ví dụ như cần tập trung vào việc phân
tích sự thích hợp về phương diện gắn với thế giới việc làm. Nguyên tắc được
thiết lập như sau: “Trong một thị trường lao động năng động và không đồng
nhất, các cơ sở GDĐH không nên chỉ dựa vào những định hướng lâu dài về
thị trường lao động hoặc kế hoạch nguồn nhân lực mà cần dựa vào nhu cầu
xã hội”. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có được những kỹ năng mới (như
học để kinh doanh chẳng hạn). “Giáo dục đại học cần thực hiện phương pháp
giáo dục dựa trên tri thức, đào tạo ra những người biết cách học và có trách
nhiệm với việc học tập như thế nào; bằng cách đó sinh viên sẽ được chuẩn bị
tốt hơn để tạo ra việc làm cho chính bản thân họ”. “Sự phối hợp hài hoà lẫn
nhau với thế giới việc làm và khẳng định rằng giáo dục đại học cần nhận lấy

Khẳng định mục tiêu
Chọn nội dung
Xác định kinh nghiệm học
tập người học đã có hoặc
đã trải qua
Tổ chức và làm phù
hợp kinh nghiệm học
tập với bối cảnh
Đánh giá Sơ đồ 1.2.3.1. Các giai đoạn trong mô hình mục tiêu PTCTĐT

tiêu chí nằm trong các hoạt động đó. Trong thiết kế này, quá trình được xác
lập (nội dung học tập, phương pháp dạy, và tiêu chí hình thành trong hoạt

Trích đoạn Bậc trung học chuyờn nghiệp: thời gian đào tạo 2 năm.” Liờn thụng Trung cấp – Cao đẳng: Quy trỡnh xõy dựng chương trỡnh khung của Bộ Giỏo dục và Đào tạo Mụ hỡnh phỏt triển chương trỡnh đào tạo trong cỏc Nhà trường đại học hiện nay Quản lý việc đỏnh giỏ chất lượng chương trỡnh đào tạo Khối lượng thực hành, thực tập, thực tế, nghiệp vụ trong toàn khoỏ học của chương trỡnh đào tạo?
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status