Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ở trường Đại học Dân lập Phương Đông tt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ MINH HUỆ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05


Có thể tìm đọc luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Khoa Sư Phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
5. Giả thuyết khoa học

TRèNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐHDL PHƯƠNG ĐễNG
28
2.1. Tỡm hiểu đặc điểm riờng của trường Đại học Dõn lập Phương
Đụng
28
2.1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và định hướng chiến lược đào tạo của trường
Đại học Dân lập Phương Đông
2.1.2. Công tác quản lý và tổ chức bộ máy
28

30
2.2.Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo của Trường Đại
33 học Dân lập Phương Đông
2.2.1. Quy mô, hình thức đào tạo và ngành nghề đào tạo của Trường
Đại học Dân lập Phương Đông
33
2.2.2.Thực trạng công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo của
trường Đại học Dân lập Phương Đông
35
2.2.3. Những vấn đề rút ra từ thực trạng phát triển chương trình đào tạo
trường Đại học Dân lập Phương Đông
47
2.3. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo đại học ở các cấp quản lý
Nhà nước và ở các trường đại học hiện nay
49
2.3.1. Danh mục ngành đào tạo và các loại chương trình đào tạo
49

3.2.4. Giai đoạn 4: Thông qua chương trình dào tạo
72
3.2.5. Giai đoạn 5: Lựa chọn chiến lược và xây dựng nguồn lực
72
3.2.6. Giai đoạn 6: Tổ chức thực thi chương trình dào tạo
72
3.2.7. Giai đoạn 7: Định kỳ đánh giá chương trình dào tạo
72
3.3. Quy trình quản lý phát triển chương trình đào tạo trường Đại học
73 Dân lập Phương Đông và nội dung các bước thực hiện
3.3.1. Bước 1: Chuẩn bị
74
3.3.2. Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu của chương trình đào tạo
79
3.3.3. Bước 3: Lựa chọn và tổ chức nội dung chương trình đào tạo
81
3.3.4. Bước 4: Thông qua chương trình đào tạo
84
3.3.5. Bước 5: Lựa chọn chiến lược và xây dựng nguồn lực
84
3.3.6. Bước 6: Tổ chức thực thi chương trình đào tạo
85
3.3.7. Bước 7: Tổ chức đánh giá chương trình đào tạo
87
3.4. Xây dựng các biện pháp tổ chức quản lý nhằm hiện thực hóa quy
trình và nâng cao hiệu quả quản lý phát triển chương trình đào tạo
trường Đại học dân lập Phương Đông

100
1. Kết luận
100
2. Khuyến nghị
102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, các cơ sở giáo dục đào tạo trở thành nơi cung cấp lực lượng lao
động trực tiếp quan trọng nhất. Tri thức dẫn đến những thay đổi lớn lao không chỉ trong quản lý
và sản xuất kinh doanh, mà còn làm thay đổi cuộc sống con người, thay đổi các quan niệm, các
thói quen, các thước đo giá trị. Do vậy việc cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân,
đặc biệt là chương trình đào tạo là cần thiết, và cấp thiết trong hệ thống giáo dục đào tạo Việt
Nam hiện nay, vì chương trình đào tạo phản ánh rõ nét nhất nền giáo dục của quốc gia đó đang
định hướng nguồn nhân lực gì cho tương lai và phản ánh trình độ, chất lượng đào tạo .
Chương trình đào tạo là xương sống của toàn bộ quá trình đào tạo. Chương trình đào tạo
không chỉ thể hiện được năng lực chuyên môn tích luỹ được mà phải đồng thời đảm bảo 6 nhân
tố của chất lượng nguồn nhân lực: Trình độ văn hoá, học vấn; Trí lực; Thể lực; Năng lực chuyên
môn, nghề nghiệp; Hiểu biết xã hội, lối sống; Khả năng thích ứng, phát triển. Tuy nhiên các nhân
tố này phải hoà hợp với điều kiện hoàn cảnh từng giai đoạn phát triển đất nước.
Để có một chương trình đào tạo phù hợp không chỉ cập nhật hiện đại, mà còn phải phù
hợp với thực tiễn, với điều kiện hoàn cảnh của mỗi quốc gia. Nền giáo dục về việc quản lý và
định hướng chương trình đào tạo còn nhiều vấn đề đáng nói. Vấn đề đặt ra cần giải quyết là giải
pháp nào để vừa quản lý được chương trình đào tạo ở các trường đại học vừa làm đảm bảo

thể hiện rõ nhất. Phát triển chương trình đào tạo trở thành phần quản lý quan trọng
trong các trường đại học và đối với ngành giáo dục và với nhà nước.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp quản lý phù hợp để phát triển chương
trình đào tạo ở trường Đại học Dân lập Phương Đông có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo của trường Đại học Dân lập Phương Đông trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo.
2. Đánh giá thực trạng của công tác phát triển chương trình đào tạo và việc quản lý
công tác này ở Trường ĐHDL Phương Đông.
3. Đưa ra giải pháp thực hiện trong quá trình phát triển chương trình đào tạo của
Trường ĐHDL Phương Đông với định hướng nâng cao chất lượng đào tạo, đào
tạo theo nhu cầu và xu thế phát triển của xã hội.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Chu trình phát triển chương trình đào tạo trong trường đại học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo có hiệu quả.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu có được các giải pháp quản lý tốt, phát triển chương trình đào tạo triển khai tại trường
Đại học DL Phương Đông sẽ được thực hiện một cách có hiệu quả, các chương trình đào tạo
được xây dựng và cập nhật đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
6. Phương pháp nghiên cứu 3
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
 Tổng quan, khái quát.

Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo phù hợp với Trường Đại
học DL Phương Đông trong tình hình hiện tại và bối cảnh hội nhập của Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1. Các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2. Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo
1.2.1. Chương trình đào tạo
- Thuật ngữ chương trình đào tạo/chương trình giáo dục (Curriculum) xuất hiện từ năm
1820, tuy nhiên phải đến giữa thế kỉ 20, thuật ngữ này mới được sử dụng một cách chuyên
nghiệp ở Hoa Kỳ và một số nước có nền giáo dục phát triển.
- Định nghĩa truyền thống của chương trình đào tạo là “một khoá học” (Course of Study).
Tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về chương trình giáo dục tùy thuộc vào quan điểm tiếp
cận với giáo dục: Tiếp cận nội dung; Tiếp cận mục tiêu; Tiếp cận phát triển.
- Cách tiếp cận phát triển:
Chương trình giáo dục là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động giáo dục (có thể
kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ
nội dung giáo dục, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá học, nó phác hoạ ra quy
trình cần thiết để thực hiện nội dung giáo dục, nó cũng cho biết các phương pháp giáo dục và các
cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời
gian biểu chặt chẽ (Tim Wentling, 1993)
- Đối với chương trình giáo dục đại học, Điều 41. Luật Giáo dục 2005 của Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Quy chế Đào tạo đại
học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-
BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, viết : “Chương trình giáo dục đại
học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội
dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với
Có nhiều cách quan niệm về chương trình đào tạo tuỳ theo cách tiếp cận trong thiết
kế, tuy nhiên mọi hoạt động đánh giá phải được căn cứ trên mục tiêu của chương trình đào
tạo và phải trả lời được 2 câu hỏi sau:
1. Chuẩn đoán
nhu cầu

2. Hình thành
mục đích
3. Chọn nội
dung

4. Tổ chức nội
dung

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG ĐHDL PHƯƠNG ĐÔNG
2.1. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo đại học và công tác quản lý phát triển
chương trình đào tạo ở trường Đại học Dân lập Phương Đông
2.1.1. Tìm hiểu đặc điểm riêng (mục tiêu, sứ mạng) của Nhà trường
ĐHDL Phương Đông chính thức đi vào hoạt năm 1994.
* Định hướng chiến lược phát triển đào tạo (strategic directions)
- ĐHDL Phương Đông tiếp tục duy trì và phát triển năng lực đào tạo đa ngành, đa hệ,
đa lĩnh vực; đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội, đặc biệt chú
trọng tính thích ứng và có chiến lược đi trước, đón đầu.
Hiện có 206 CB, GV CH; 437 GV TG
* Về Quy mô: - Chỉ tiêu năm 2008 là 2100 đại học và cao đẳng chính quy; 1000 vừa
làm vừa học, 300 bằng hai, liên thông, 500 THCN.
Tổng số:
19 ngành
32 chương trình đào tạo
2.2.2.Thực trạng công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo của Nhà trường
- CTĐT của trường ĐHDL Phương Đông dựa vào chương trình khung của Bộ,
nhưng còn chắp vá, mang nặng dấu ấn của các trường công lập.
- Từ năm 2005, khi chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, Trường ĐHDL
Phương Đông đã tổ chức nhận diện lại toàn bộ chương trình đào tạo trong hơn 10 năm qua
theo mục tiêu “đổi mới nội dung chương trình đào tạo, có tính chất hiện đại, cập nhật, theo
sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ nhưng mang sắc thái Phương Đông”.
Trường ĐH Phương Đông phân cấp quản lý về các Khoa
Và còn mang nặng tư tưởng “thêm ngành để dành chỉ tiêu tuyển sinh cho khoa
mình”. Phát triển ngành theo ý chủ quan của chủ nhiệm khoa.
Không có một quy trình cụ thể cho các đơn vị đào tạo. Không có văn bản quy định
trách nhiệm, và quy trình thực hiện xây dựng/ cập nhật CTĐT.


Không
SL
%
SL
%
1
Tính khoa học, thực tiễn, cập
nhật và liên thông của các
chương trình đào tạo Trường
ĐHDL Phương Đông có đáp
ứng nhu cầu xã hội
33
22
66.67
9
33.33
2
CTĐT cần tăng khối lượng thực
hành, thực tập, thực tế,…
33
32
96.97
1
3.03
3
Cách đánh giá hiện nay có
đúng với kiến thức người học
không?
30

Nội dung điều tra
Số phiếu
tích chọn
Tích chọn

Không
SL
%
SL
%
1
Chương trình đào tạo Trường
ĐHDL Phương Đông có được
xây dựng theo chương trình
khung của Bộ Giáo dục và Đào
tạo
33
33
100
0

2
Khoa/TT khi xây dựng CTĐT
có lấy ý kiến từ:
33

- HĐKH&ĐT ngành

- Cựu sinh viên

2
6.01
31
93.94
3
Khoa/TT khi xây dựng CTĐT
có các dữ liệu:
33

- Tài liệu về nhu cầu ngành
nghề phát triển xã hội

13
39.39
20
60.61
- Định nghĩa diện mạo nghề
nghiệp của ngành

15
45.46
18
54.54
- Bảng thống kê điểm bậc học
trước của đối tượng sẽ theo học

9
Bảng 2.2.2.3.B2. Bảng thống kê số lượng phiếu trưng cầu ý kiến Về các chương
trình đào tạo Trường ĐHDL Phương Đông .
(Phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên)
STT
Nội dung điều tra
Số phiếu tích
chọn/ Số phiếu
điều tra thu về
Mức độ
Tốt
Chấp nhận được
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
1
Ý kiến về CTĐT của Nhà
trường mà Ông (bà) tiếp
nhận được.
31/33
0

31

Tài chính ngân hàng
18/21
13
72.22
5
27.78
3
Công nghệ môi trường
33
16
48.48
17
51.52
Tổng số
128/131
43
33.59
85
66.41
Ghi chú: Một số phiếu để trống, không lựa chọn mục này.

Bảng 2.2.2.3.A4. Bảng thống kê số lượng phiếu điều tra về vấn đề Khối lượng
thực hành, thực tập, thực tế… trong toàn khóa học của CTĐT.
(Phiếu điều tra dành cho Sinh viên năm cuối)
STT
Ngành điều tra
Số phiếu tích
chọn/ Số
phiếu điều tra
thu về

Công nghệ môi trường
33 33
100 Tổng số
131
21
16.03
103
78.63
7
5.34

10
2.2.3. Những vấn đề rút ra từ thực trạng phát triển chương trình đào tạo trường Đại học
Dân lập Phương Đông
Với quy trình quản lý phát triển chương trình đào tạo như trên của Trường ĐH
Phương Đông, cho thấy có một số vấn đề bất cập. Theo 6 tiêu chí của tiêu chuẩn 3 – chương
trình đào tạo của điều 3 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học,
ban hành kèm theo quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số vấn đề bất cập đó như sau:
* Tiêu chí 1: Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương
trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình đào tạo được xây dựng với

và đến tháng 6 năm 2007 triển khai xây dựng CTĐT các ngành liên thông. Nói chung các
chương trình đào tạo đại học khi thiết kế có tính đến hướng đảm bảo liên thông nhưng chỉ
với các hệ khác trong Trường và cùng ngành.
* Tiêu chí 6: Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng
dựa trên kết quả đánh giá.
Các CTĐT Trường ĐHDL Phương Đông chưa được định kỳ đánh giá.
Kết luận:
Như vậy, ở cả 6 tiêu chí của tiêu chuẩn 3-Chương trình đào tạo trong quy định về
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Đại học, Trường ĐHDL Phương Đông đều
còn có vấn đề bất cập và chưa đạt yêu cầu hoặc chưa hoàn toàn đạt. Việc quản lý Phát triển
CTĐT của trường ĐHDL Phương Đông cần phải được quan tâm nhiều hơn và phải có
những giải pháp, kèm theo là các biện pháp tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công
tác xây dựng, thực thi và đánh giá CTĐT của nhà trường.
2.3. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo đại học ở các cấp quản lý Nhà nước và ở
các trường đại học hiện nay
2.3.1. Danh mục ngành đào tạo và các loại chương trình đào tạo
2.3.2. Quy trình xây dựng chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.3.3. Mô hình phát triển chương trình đào tạo trong các Nhà trường đại học hiện nay
2.3.4. Quản lý việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
PHÙ HỢP VỚI TRƯỜNG ĐH PHƯƠNG ĐÔNG TRONG TÌNH HÌNH HIỆN TẠI
VÀ BỐI CẢNH HỘI NHẬP CỦA VIỆT NAM.
3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo
3.1.1. Tuân thủ các chức năng của quản lý: Kế hoạch hoá. Tổ chức; Lãnh đạo; Kiểm tra
3.1.2. Tuân thủ quy trình phát triển chương trình đào tạo.
3.1.2.1. Phát triển CTĐT có sự tham gia của nhiều thành phần xã hội
3.1.2.2. Phát triển CTĐT là phải đáp ứng nhu cầu xã hội và đón đầu xu thế phát triển
3.1.3. Đảm bảo tính liên tục và tính hiệu quả phát triển chương trình đào tạo

lực
Giai đoạn 6:
Tổ chức thực thi
CTĐT
Giai đoạn 7:
Định kỳ đánh giá
CTĐT
Sơ đồ 3.2. Mô hình các giai đoạn PT CTĐT Trường ĐHDL Phương Đông
13
3.3. Quy trình quản lý phát triển chương trình đào tạo Trường Đại học Dân lập
Phương Đông và nội dung các bước thực hiện.

Phòng Đào tạo, Khoa
HĐKH Nhà trường
Chuẩn bị
- Chuẩn đoán nhu cầu
- Định nghĩa diện mạo nghề
nghiệp
- Xác định đối tượng học tập
- Các kết quả đánh giá
CTĐT (điều chỉnh CTĐT)
-Thành lập HĐKH ngành

HĐKH&ĐT Nhà trường
HĐKH&ĐT Ngành
- Xác địch mục đích,
mục tiêu CTĐT

Phòng Đào tạo
- Tổ chức Đánh giá CTĐT
Trong trường
- SV, GVCH, CBQLĐT,
GVTG.
Ngoài trường
- Doanh nghiệp, Cơ sở
sản xuất, Viện NC
- Nhà khoa học
- Cựu SV
- Thống kê kết quả đánh
giá CTĐT và kết luận
Ban phát
triển CTĐT

Hướng dẫn,
giám sát và
đánh giá
định kỳ ở tất
cả các bước.
Phê
duyệt
Không
phê
duyệt
Sơ đồ 3.3. Quy trình quản lý phát triển CTĐT Trường ĐHDL Phương Đông 14
3.3.1. Bước 1: Chuẩn bị

một CTĐT đạt được những mục đích đã đưa ra và các ý kiến phản hồi sẽ giúp cho việc
điều chỉnh CTĐT đem lại hiệu quả tích cực.
Các kết quả đánh giá CTĐT không chỉ được thống kê mà cần các chuyên gia giáo
dục phân tích kết quả và đưa ra những kết luận đúng các kết quả đó. 15
3.3.1.5. Thành lập HĐKH&ĐT ngành
Dựa trên các kết quả có được, HĐKH&ĐT Nhà trường, lãnh đạo Nhà trường đi
đến quyết định tiến hành xây dựng CTĐT. HĐKH&ĐT Nhà trường phối hợp với lãnh đạo
các đơn vị đào tạo (các Khoa của Nhà trường) sẽ tiến hành thành lập HĐKH&ĐT ngành,
dựa trên việc lựa chọn giảng viên cơ hữu, các cán bộ đầu ngành, các Nhà khoa học hoặc
chủ các doanh nghiệp
Nhiệm vụ chính của HĐKH&ĐT ngành là chịu trách nhiệm hoàn chỉnh việc xây
dựng các CTĐT của ngành dựa trên việc kết nối các đầu mối thông tin ngoài Nhà trường
và trong Nhà trường.
3.3.2. Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu của chương trình đào tạo.
Mục đích, mục tiêu của CTĐT là cơ sở cho việc xây dựng nội dung và kiểm định
chương trình đào tạo.
Bước 2 này do HĐKH&ĐT Nhà trường (mục tiêu chung) và HĐKH&ĐT ngành
(mục tiêu cụ thể của CTĐT) xây dựng.
Mục tiêu (goals) và định hướng giáo dục (aims of education) được hình thành gắn
với bối cảnh xã hội và chi phối bởi nhu cầu và các giá trị mà xã hội chấp nhận. Mục tiêu
chung của các trường Đại học được phản ánh trong sứ mệnh của nhà trường từ khi thành
lập.
Mục tiêu cụ thể (objectives) và các mục đích cũng đồng thời được hình thành gắn
với khung các yêu cầu cần đạt được của CTĐT.
Các mục tiêu sẽ được sử dụng như là công cụ để đánh giá kết quả học tập và đánh
giá chương trình đào tạo.
* Xác định mục tiêu chung

từng nhóm môn học, từng môn học.
 Nội dung thể hiện được mục đích CTĐT, xác định những phương hướng cơ bản
trong thiết kế CTĐT.
Quy trình lựa chọn và sắp xếp nội dung các môn học/ học phần cho các CTĐT toàn
trường theo sơ đồ sau:
HĐKH&ĐT Nhà trường
Ban KH Mác Lênin và Đại cương
Lựa chọn và sắp xếp, mô tả, đề cương chi tiết các môn học/học
phần giáo dục đại cương của tất cả các ngành trong trường.
Lãnh đạo Khoa (đơn vị đào tạo)
HĐ KH&ĐT các ngành trong đơn vị
Lựa chọn và sắp xếp, mô tả, đề cương chi tiết các môn học/học
phần thuộc khối ngành đơn vị đào tạo đang phụ trách.
HĐ KH&ĐT ngành
Lựa chọn và sắp xếp, mô tả, đề cương chi tiết các môn học/học
phần thuộc ngành và chuyên ngành.
Sơ đồ 3.3.3. Quy trình lựa chọn và sắp xếp nội dung
các môn học/học phần cho các CTĐT trong toàn trường 17
Trong Bước 3 HĐKH&ĐT ngành thực hiện lựa chọn và tổ chức nội dung
CTĐT cần chú ý đến các vấn đề sau:
1. Xác định nội dung chương trình
2. Trình tự sắp xếp nội dung học tập cần tuân theo các nguyên tắc
3.3.4. Bước 4: Thông qua chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được xây dựng hoàn chỉnh gồm 12 mục theo mẫu số 3
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phụ lục 5- Mẫu chương trình giáo dục đại học.
Sau khi HĐKH&ĐT Nhà trường thông qua, Lãnh đạo Nhà trường phê duyệt và
gửi kèm theo hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

hợp với các đơn vị tổ chức đánh giá CTĐT. Cần chú ý một số nội dung sau:
- Xác định rõ mục đích
- Có phương pháp đánh giá chương trình đào tạo dựa trên các điều kiện cụ thể để
phát triển chương trình.
- Thành phần tham gia đánh giá bao gồm đầy đủ các thành phần đã tham gia xây
dựng CTĐT.
Những tiêu chí cơ bản để đánh giá một CTĐT bao gồm:- Tính trình tự: - Tính gắn
kết- Tính thích hợp: - Tính cân đối: - Tính cập nhật: - Tính hiệu quả:
3.4. Xây dựng các biện pháp tổ chức quản lý nhằm hiện thực hóa quy trình và
nâng cao hiệu quả quản lý phát triển chương trình đào tạo Trường Đại học Dân
lập Phương Đông
3.4.1. Lãnh đạo nhà trường lập kế hoạch, xác định mục tiêu, yêu cầu và hiệu quả
cần đạt được trong việc quản lý phát triển chương trình đào tạo
Thứ nhất: Quản lý phát triển chương tình đào tạo gắn kết, hợp tác giữa đào
tạo với nhu cầu xã hội và nhà sử dụng trong phát triển chương trình đào tạo ở nhà
trường đại học
Thứ hai: Hợp tác giữa nhà trường đại học với các học viện, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh… trong quá trình đào tạo nhằm hước tới
các mục tiêu
Thứ ba: Công tác quản lý phát triển CTĐT có sự tham gia của tất cả các thành
viên trong Nhà trường
Thứ tư: Xây dựng kế hoạch và chính sách về tài chính cho việc phát triển
CTĐT
3.4.2. Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình phát triển
chương trình đào tạo
Ban phát triển chương trình đào tạo giúp Ban giám hiệu Nhà trường xây dựng
hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình phát triển chương trình đào tạo.
Chỉ đạo cụ thể về quản lý chương trình đào tạo gồm các nội dung:
 Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện các bước phát triển
chương trình đào tạo.

 Liên kết, mở rộng hợp tác với các cơ sở giáo dục trong nước cũng như
nước ngoài để tăng cơ hội học tập kinh nghiệm và sự trợ giúp để học hỏi kiến thức
mới về thiết kế và thực thi chương trình đào tạo.
3.4.5. Hội đồng Khoa học và Đào tạo ngành định kỳ tổ chức cập nhật chương
trình đào tạo
Hội đồng khoa học ngành định kỳ tổ chức cập nhật CTĐT và nội dung từng
môn học dựa trên số liệu tổng hợp đánh giá CTĐT của Ban phát triển CTĐT.
- Có quyết định thành lập HĐKH&ĐT Ngành, định kỳ 2 năm một lần.
- Thành phần HĐKH&ĐT ngành bao gồm: Lãnh đạo đơn vị đào tạo, 1 giảng
viên cơ hữu phụ trách ngành và các giảng viên, nhà khoa học,chủ doanh nghiệp do
Lãnh đạo đơn vị đề cử.
- HĐKH&ĐT ngành thực hiện các nhiệm vụ của bước 4 trong quy trình.

Trích đoạn Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status