Tài liệu Gửi em - Pdf 80

Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
Ngày soạn:14.8.2010
Ngày dạy:16.8.2010
t iết 1: Bài 1: Mở đầu môn hoá học
I. Mục tiêu:
- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích.
- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó
cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: - Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
Dụng cụ: ống nghiệm,ống hút, kẹp gỗ,giá đựng,khay đựng
Hoá chất: dd NaOH;dd CuSO
4
;dd HCl;đinh sắt
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải
làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Hóa học là gì?
- GV biểu diễn thí nghiệm 1,2 trong
SGK yêu cầu HS quan sát và cho biết
hiện tợng xảy ra.
- HS: quan sát, nêu hiện tợng.
- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi

hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiếm
kiến thức, xử lý thông tin vận dụng và ghi
nhớ.
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có
khả năng vận dụng kiến thức đã học.
4. Kiểm tra đánh giá:- HS trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con ngời.
5. Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2.
iV. Rút kinh nghiệm.
.
.
2
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
Ngày soạn:15.8.2010
Ngày dạy: 19-23.8.2010
Tiết: 2+3 Bài 2: Chất

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc sự tồn tại của chất, tính chất của chất và lợi ích của việc hiểu biết tính chất của
chất.
- Biết đợc thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết và cách tách chất ra khỏi hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn, khơi dậy lòng say mê khám phá.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị:

1. Mỗi chất có những tính chất nhất định.
Mỗi chất có những tính chất vật lý và hóa
học nhất định.
2. Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi
gì?
3
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: Làm thế
nào để biết đợc tính chất của chất?
- HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét.
? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất
có lợi gì? Cho ví dụ minh họa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là chất
tinh khiết
- HS đọc thông tin ở mục II.1, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
? Hỗn hợp là gì? Nớc đờng có phải là
hỗn hợp không? Cho ví dụ về một số
hỗn hợp?
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.
? Hỗn hợp và chất tinh khiết có gì khác
nhau?
- HS xem thông tin mục II.2 trả lời câu
hỏi.
- HS đọc thông tin mục II.3
? Ngời ta dựa vào tính chất nào của
muối và nớc mà có thể tách muối ra
khỏi nớc.
- HS trả lời, nhận xét.

Ngày soạn:21.8.2010
Ngày dạy: 26.8.2010
Tiết 4. Bài 3: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy
của chất, tách chất từ hỗn hợp
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy đợc sự khác nhau
về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng thực hành thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị:
Dụng cụ: ống nghiệm,ống hút,kẹp gỗ,đũa thuỷ tinh,cốc thuỷ tinh,đèn cồn,cốc thuỷ tinh,nhiệt
kế.
Hoá chất: parafin,lu huỳnh,muối ăn,cát,nớc
2. HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động thực hành:
1.ổn định tổ chức:
2.Đặt vấn đề:
GV đa ra một số quy tắc an toàn cách sử dụng hoá chất và giới thiệu một số dụng cụ thí
nghiệm
3.Tổ chức thực hành
Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Sự nóng
chảy của parafin và lu huỳnh.
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm 1.
- GV nhận xét và phân phát dụng cụ và

- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình.
5. Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4.
iV. Rút kinh nghiệm.
.....
.
6
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
Ngày soạn:29/8/09
Ngày dạy: 01/9/09
Tiết 5 : Bài 4: Nguyên tử
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là nguyên tử và các ký hiệu về nguyên tử.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Vào bài: Ta biết mọi vật thể đợc tạo ra từ chất hay một số chất. Thế chất đợc tạo ra từ đâu?
Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử
là gì?
- GV: Mọi vật thể xung quanh chúng ta

II. Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và
nơtron, proton (p) mang điện tích dơng,
nơtron không mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số
proton trong hạt nhân, tức có cùng điện tích
hạt nhân.
- Trong mỗi nguyên tử luôn có
số p = số e.
- Vì e có khối lợng rất bé nên khối lợng của
hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử = m
P
+ m
n
.
? Nếu ký hiệu khối lợng là m thì khối l-
7
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
ợng nguyên tử sẽ bằng gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lớp
electron.
-GV: cho HS làm bài tập 2/15.
- GV hớng dẫn cho HS quan sát sơ đồ
minh họa các nguyên tử và nhận xét về
số p trong hạt nhân và số e trong
nguyên tử, số lớp electron.
- GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng, nhắc
HS lu ý số e này.
- GV giải thích sự liên kết giữa các
nguyên tử là nhờ e ở lớp ngoài cùng.

2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo nguyên tử?
3. Bài mới:
a. Vào bài:
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố
hóa học.
* Định nghĩa:
- GV dùng phơng pháp đàm thoại, các
câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS đến định
nghĩa nguyên tố hóa học.
* Ký hiệu hóa học:
- HS đọc thông tin mục I.2 trả lời câu
hỏi:
? Ngời ta biểu diễn nguyên tố hóa học
bằng gì? Tại sao phải dùng kí hiệu hóa
học để biểu diễn nguyên tố hóa học?
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử
khối.
-GV yêu cầu HS đọc thông tin, dẫn dắt
HS đến định nghĩa nguyên tử khối.
- GV: các cách ghi chẳng hạn nh H =
1đvC, O = 16đvC, Ca= 40đvC đều để
biểu đạt nguyên tử khối của nguyên tố
I. Nguyên tố hóa học (NTHH) là gì?
1. Định nghĩa:
NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

- HS tự nghiên cứu.
- GV giải thích thêm và kể thêm về các
nguyên tố tự nhiên và nguyên tố nhân
tạo, vỏ trái đất,

III. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
4. Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 3,5,6/20
5. Dặn dò
- HS về nhà học bài, làm các bài tập 1,2,4,7,8/20.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 6.
iV. Rút kinh nghiệm.
... ..
.
Ngày soạn: 12.9.2009
Ngày dạy: 15.9.2009
10
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
Tiết 8+9 : Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất. Phân biệt đợc đơn chất kim loại và
đơn chất phi kim.
- Biết đợc trong một chất các nguyên tử không tách rời mà đều liên kết hoặc sắp xếp liền sát
nhau.
- Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:

O, NaCl, yêu cầu HS chỉ rõ đâu là đơn
chất, hợp chất? Vì sao?
- HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét.
- GV giải thích và cho ví dụ về hợp chất
vô cơ, hữu có.
- GV yêu cầu HS quan sát H1.12 trả lời
1. Đơn chất:
1. Đơn chất là gì?
Đơn chất là những chất tạo nên từ một
nguyên tố hóa học.
2. Đặc điểm cấu tạo:
- Trong đơn chất kim loại các nguyên
tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự
nhất định.
- Trong đơn chất phi kim các nguyên
tử thờng liên kết với nhau theo một số
nhất định và thờng là 2.
II. Hợp chất:
1. Hợp chất là gì?
Hợp chất là những chất đợc tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên, gồm 2
loại:
- Hợp chất vô cơ: NaCl, H
2
O,
- Hợp chất hữu cơ: CH
4
, C
2
H

2
O.
- HS trả lời, nhận xét.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về trạng thái
của chất.
- HS đọc thông tin mục IV.
- GV lấy ví dụ về trạng thái của nớc ở các
điều kiện khác nhau và hỏi: Trạng thái
của một chất phụ thuộc vào điều kiện
nào? ở mỗi trạng thái các hạt có đặc điểm
gì?
- HS trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét.
III. Phân tử:
1. Đinh nghĩa:
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm
1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
2. Phân tử khối:
Phân tử khối là khối lợng của phân
tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong
phân tử.
VD:MH
2
O = 2MH + MO = 18
IV. Trạng thái của chất:
- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô
cùng lớn những hạt là nguyên tử (đơn
chất kim loại) hay phân tử.

của amoniac.
- GV lấy một giọt dung dịch NH
4
OH nhỏ
lên giấy quỳ tím, yêu cầu HS quan sát,
nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm.
- GV nhận xét và phát dụng cụ, hóa chất
cho các nhóm.
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả
quan sát đợc vào tờng trình.
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của kalipemanganat trong nớc.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho các
nhóm.
- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi lại
kết quả quan sát vào tờng trình.
1. Thí nghiệm 1: sự lan tỏa của amoniac.
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Giấy quỳ tím tẩm dung dich
amoniac chuyển thành màu xanh.
2. Thí nghiệm 2: sự lan tỏa của
kalipemanganat trong n ớc .
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Thuốc tím tan ra và lan tỏa
trong nớc.
4. Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình.

Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.
- GV sử dụng phơng pháp vấn đáp để ôn
lại kiến thức cần nhớ cho HS:
? Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật
thể, vậy chúng đợc tạo ra từ đâu?
? Chất đợc tạo nên từ đâu? Có mấy loại
chất? Đặc điểm của mỗi loại?
? Đơn chất có mấy loại? Mỗi loại có
đặc điểm nh thế nào?
? Hợp chất có mấy loại? Dựa vào đặc
điểm nào mà ngời ta phân loại nh vậy?
- HS trả lời.
- GV nhận xét .
? Hãy thiết lập sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa các khái niệm?
Hoạt động 2: Bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 1,2/30,
31, đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
- GV nhận xét và sửa bài cho HS.
- HS làm 2 bài tập trắc nghiệm 4,5 (cá
nhân).
- GV nhận xét.
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái
niệm.
( SGK)
2. Tổng quát về chất, nguyên tử và
phân tử.
II. Bài tập.

1. Kiến thức:
- HS biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm một ký hiệu hóa học hay 2,3 ký hiệu hóa
học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu.
- HS biết cách ghi CTHH khi cho biết ký hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi
nguyên tố có trong một phân tử của chất.
- Từ CTHH xác định đợc những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
phân tử và phân tử khối của chất.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng t duy.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Bảng phụ bài tập 1/33.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Các em đã biết, ngời ta đặt ra ký hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố hóa học.
Thế còn chất thì biểu diễn bằng cách nào? Và CTHH có ý nghĩa gì?
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của
đơn chất.
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học trả lời câu hỏi:
? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại
nguyên tố hóa học?
- HS trả lời.
- HS đọc phần thông tin ở mục I.

II. Công thức hóa học của hợp chất.
CTHH của hợp chất gồm KHHH của
những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ
số ở chân.
CTTQ: A
x
B
y
, A
x
B
y
C
z
Trong đó: A,B là KHNT.
x,y,.. là số nguyên chỉ số nguyên tử
của nguyên tố có trong một phân tử hợp
16
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
? CTHH của hợp chất đợc biểu diễn
gồm những gì? Có dạng chung nh thế
nào?
- HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét.
- HS làm bài tập 1/33.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩã của
CTHH.
-HS đọc thông tin ở mục III, trả lời câu
hỏi:
? Khi nhìn vào một CTHH ta có thể biết

+ Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử.
+ Phân tử khối: 2*16 = 32
4. Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 2/33 SGK
5. Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 3,4/34 vào vở bài tập.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 10.
iV. Rút kinh nghiệm.
... ..
.
Ngày soạn: 25.9.2009
Ngày dạy: 30.9.2009
Tiết: 13+14 Bài 10: Hóa trị
17
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc
nhóm nguyên tử) đợc xác định theo hóa trị của H đợc chọn làm đơn vị và hóa trị của O bằng
2 đơn vị.
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố.
- Biết cách tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và hóa
trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử).
- Biết cách lập CTHH và xác định đợc 1 CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của 2 nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tử.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:

khả năng liên kết của nó với nguyên tử
I. Hóa trị của một nguyên tố đ ợc xác
định bằng cách nào?
1. Cách xác định:
- Ngời ta quy ớc gán cho H hóa trị I.
Muốn xác định đợc hóa trị của một
nguyên tố nào đó thì dựa vào khả năng
liên kết của nó với mấy nguyên tử H.
VD: HCl, H
2
O ta nói Cl có hóa trị I, O
có hóa trị II.
- Ngời ta còn dựa vào khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố khác với oxi.
Hóa trị của oxi đợc xác định bằng 2 đơn
vị.
VD: CuO, Na
2
O ta nói Cu có hóa trị II,
Na có hóa trị I.
- Cách xác định hóa trị của nhóm
nguyên tử cũng tơng tự.
VD: H
2
SO
4
, H
3
PO
4

và hóa trị của nguyên tố kia.
4. Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2 ở tiết 1 và bài 3,4 ở tiết 2.
5. Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 5,6,7,8 vào vở bài tập.
- Ôn lại kiến thức dựa vào bài luyện tập 2.
iV. Rút kinh nghiệm.
... ..
.
Ngày soạn: 04.10.2009
Ngày dạy: 07.10.2009
Tiết: 15 Bài 11: bài luyện tập 2
19
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố: cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng: tính hóa trị của nguyên tố, lập CTHH của hợp chất khi biết HT.
3. Thái độ:
- Học tập tích cực, nghiêm túc.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi.
2. HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Luyện tập:
a. Vào bài:.
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của GV & HS nội dung

2
); Hiđrô (H
2
); Clo (Cl
2
)
+ Hợp chất: A
x
B
y
; A
x
B
y
C
z
...
Trong đó: A, B, là ký hiệu hóa học của
nguyên tố
(nhóm nguyên tử).
x, y, là chỉ số nguyên tử của
nguyên tố
(nhóm nguyên tử).
VD: H
2
O ; Na
2
O ; NH
4
NO

CTHH (tìm x, y) khi biết hoá trị
của các nguyên tố (a, b)?
Hoạt động 2: Bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài
tập 1 SGK?
- GV nhận xét và sửa bài cho
HS.
- GV: Hớng dẫn HS thực hiện
ta có: a.x = b.y
a.Tính hoá trị ch a biế t: ( tìm a khi biết b, x,y
hoặc tìm b khi biết a,x,y)
- HS: Từ quy tắc hoá trị ta có:
a =
x
yb.
, b =
y
xa.
b. Lập công thức hoá học khi biết hoá (trị tìm x,
y khi biết a,b)
- HS: Từ quy tắc hoá trị ta có:
y
x
=
a
b
=
,
,
a

3
)
3
a.1 = I.3 a = I.3/1 = III
Bài 4: (20

)
a.CTHH là KCl, BaCl
2
, AlCl
3
, K
2
SO
4
, BaSO
4
,
Al
2
(SO
4
)
3
.
b. Tính PTK của các hợp chất:
M
KCl
= 39 + 35,5 = 74,5
M

- Đánh giá đợc sự vận dụng của HS trong việc lập CTHH, tính phân tử khối dựa vào quy tắc
hóa trị.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng tính toán, viết CTHH.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2. HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học, giấy kiểm tra.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra
A. Ma trận đề:
Chủ đề Trắc nghiệm khách
quan
Tự luận
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Cấu tạo nguyên tử 1.5
Đơn chất, hợp chất 1
Khối lợng mol nguyên tử, phân
tử
1.5

A.3 hp cht v 5 n cht. C. 6 hp cht v 2 n cht
B. 5 hp cht v 3 n cht. D. 4 hp cht v 4 n cht.
Câu 3: (1.5 điểm) Khối lợng mol của Ca CO
3
là:
A. 68 g B. 84 g C. 100g D. 98g
phần II. Tự luận (6 điểm)
22
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
Câu 4 (3điểm): Viết công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi các thành phần cấu tạo sau .
I II III II II I
a) H và SO
4
b) Al và O

c) Cu và OH
Câu 5 (3 điểm): Tính hoá trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử các nguyên tố trong mỗi hợp
chất: 1) Fe(OH)
3
; 2) Ca(HCO
3
)
2
; 3) AlCl
3

C.Biểu điểm
phần I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 (1.5điểm): Điền đúng mỗi từ, số vào chỗ trống: 0,25 điểm.
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang

Ngày soạn:11.10.09
Ngày dạy:14.10.09
Ch ơng II : phản ứng hóa học
Tiết 17. Bài 12: sự biến đổi chất
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học, lấy đợc ví dụ về mỗi loại hiện t-
ợng.
23
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Dụng cụ: ống nghiệm,ông hút,kẹp gỗ,đèn cồn,giá đựng,khay đựng
Hoá chất: Kẽm viên,dd H
2
SO
4
; đờng
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức:
2. Bài mới:
a. Vào bài:
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của gv & hs Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng vật lý.
-

I. Hiện t ợng vật lý .
- Hiện tợng chất biến đổi (trạng
thái) mà vẫn giữ nguyên là chất
ban đầu, gọi là hiện tợng cật lý.
II. Hiện t ợng hóa học .
1.Thí nghiệm 1
* Kết luận 1:
Sau khi cho dd H
2
SO
4
vào viên
kẽm tan dần và có bọt khí thoát
ra
2.Thí nghiệm 1
* Kết luận 2: Sau khi đun nóng đ-
ờng. Đờng bị phân hủy không
còn giữ nguyên là chất ban đầu,
mà đã biến đổi thành chất khác:
đó là than và nớc
3. Nhận xét:
24
Giáo án Hoá Học 8 Trờng THCS on Th im
ờng có bị biến đổi thành chất khác không?
- GV? Sự biến đổi nh thế gọi là hiện tợng hóa
học. Vậy hiện tợng hóa học là gì?
- GV nhận xét, tổng kết.
Hiện tợng chất biến đổi có tạo
ra chất khác, đợc gọi là hiện t-
ợng hóa học.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status