PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯƠNG TRÀ
-----------------
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009
MÔN: VẬT LÝ 9.
PHẦN TRẮC NGHIỆM (Thời gian làm bài: 30 phút)
–––––––––––––––––––
Họ và tên thí sinh
...............................................................
Học sinh trường THCS
...................................
Số báo danh
......................
Đề số 1
Họ và tên, chữ kí giám thị 1
..............................................................
Họ và tên, chữ kí giám thị 2
...........................................
Mã phách
.........................
...................................................................................................................................................
Điểm
......................
Người chấm 1
.....................................
Người chấm 2
...................................
Đề số 1
Mã phách
.............
PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Rt
Câu 5: Hai dây đồng có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 4mm
2
, dây thứ hai có tiết diện 10mm
2
.
Quan hệ giữa điện trở R
1
của dây thứ nhất với điện trở R
2
của dây thứ hai là:
A. R
2
> 2,5R
1
B. R
2
< 2,5R
1
C. R
1
= 2,5R
2
D. R
2
= 2,5R
1
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua?
A. Đầu có các đường sức từ đi ra là cực Bắc B. Đầu có đường sức đi vào là cực Bắc
C. Cả hai đầu của ống dây đều là cực bắc D. Cả hai đầu của ống dây đều là cực Nam
= n
1 +
n
2
D. U
1
- U
2
= n
1
– n
2
Câu 8: Chùm tia sáng Mặt Trời (được xem là chùm tia sáng song song) chiếu xiên đến mặt đất, hợp với
mặt đất một góc 45
0
. Một cái cọc cắm thẳng đứng trên mặt đất, phần nằm trên mặt đất cao 2m. Bóng của
cái cọc trên mặt đất dài bao nhiêu?
A. 1m B. 2,5m C. 1,5m D. 2m
Câu 9: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong thời gian 10 giây. Tần số giao động của con lắc là:
A. 2s B. 0,5Hz C. 2Hz D. 0,5s
Câu 10: Một ô tô chạy 100km với lực kéo không đổi là 700N thì tiêu thụ hết 6 lít xăng. Biết rằng năng
suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.10
7
J/kg và khối lượng riêng của xăng là 700kg/m
3
. Hiệu suất của động cơ ô
tô là:
A. 16% B. 36% C. 46% D. 26%
Câu 11: Một dây dẫn bằng đồng dài 8m, tiết diện đều 0,17mm
2
15
1
s B.
5
1
s C.
5
2
s D.
15
2
s
Câu 16: Nam châm điện không được sử dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. Loa điện B. Rơle điện
C. Chuông báo động D. Cả ba loại thiết bị đã nêu
Câu 17: Đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R
1
và R
2
mắc nối tiếp một hiệu điện thế U. Gọi U
1
và U
2
là hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở R
1
, R
2
. Nếu R
1
= 2R
C B. 10
0
C C. 15
0
C D. 20
0
C
----------- HẾT ----------
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯƠNG TRÀ
-----------------
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009
MÔN: VẬT LÝ 9. PHẦN TỰ LUẬN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
–––––––––––––––––––
Bài 1:
Một người đạp xe đi liên tục trên đoạn đường từ A đến B. Tính vận tốc trung
bình theo v
1
, v
2
, v
3
trên cả đoạn đường AB của người đó, biết rằng: Ở nửa đoạn
đường đầu người ấy đi với vận tốc v
1
, tiếp theo trong nửa (đầu) thời gian còn lại
người ấy đi với vận tốc v
2
và cuối cùng người ấy đi với vận tốc v
. A
I .
O G
2
Bài 5:
Một ampe kế có điện trở R
≠
0 được mắc nối tiếp với một điện trở R
0
= 20
Ω
vào hai điểm M, N có hiệu điện thế không đổi U
MN
thì số chỉ của nó là I
1
= 0,6A.
Mắc song song thêm vào ampe kế một điện trở r = 0,25
Ω
thì số chỉ của ampe kế là
I
2
= 0,125A. Hãy xác định cường độ dòng điện qua R
0
khi bỏ ampe kế đi.
............... Hết ...............
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯƠNG TRÀ
II. PHẦN TỰ LUẬN (15 ĐIỂM)
Bài 1: (2,5 điểm)
Gọi s là chiều dài đoạn đường AB, t
1
là thời gian đi nửa đoạn đường đầu, t
2
là thời
gian đi nửa đoạn đường còn lại. Khi đó
1
1
s
t
2v
=
; thời gian người đó đi với vân tốc v
2
là
2
t
2
, đoạn đường tương ứng với thời gian này là
2 2
2
v t
s
2
=
, đoạn đường tương ứng với vận
tốc v
3
tb
1 2 3
2v (v v )
s
v ...
t 2v v v
+
= = =
+ +
Bài 2: (2,5 điểm). Gọi h
1
là độ cao của mực nước trong bình lúc đầu, h
2
là mực nước trong
bình lúc lấy viên sỏi ra khỏi ly thủy tinh và thả vào bình; S là diện tích đáy bình, d
n
là trọng
lượng riêng của nước.
Lúc đầu, áp lực của nước tác dụng lên đáy bình là
1 n 1
F d .S.h=
Khi lấy viên sỏi ra khỏi ly thủy tinh và thả vào bình thì áp lực tác dụng lên đáy bình
lúc này là
2 n 2
F d .S.h=
+ F
sỏi
. Vì trọng lượng riêng của nước, ly thủy tinh, viên sỏi không
thay đổi nên
1 n 1
+ Từ kết quả của lập luận trên suy ra khi hệ có sự cân bằng nhiệt thì c
1
m
1
(t – t
1
) =
c
2
m
2
(t
2
– t) + c
3
m
3
(t
3
– t)
+ Thay số và tính được nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt xảy ra:
Ct
0
5,19
≈
Bài 4: (3 điểm)
+ Điểm sáng A nằm giữa hai gương nên có ảnh là A
1
qua gương G
1
2
qua G
1
.
+ Dễ thấy rằng các ảnh A
3
và A
4
trùng nhau và cùng nằm sau cả hai gương nên
không tiếp tục cho ảnh.
+ Vậy qua hệ hai gương, điểm sáng A có 3 ảnh là A
1
, A
2
và A
3
trong đó các điểm A,
A
1
, A
2
, A
3
lập thành một hình chữ nhật.
Bài 5: (4 điểm)
+ Ban đầu, điện trở của đoạn mạch MN là R
0
+ R và hiệu điện thế U
MN
là: U = I
25,0
25,0
+
R
và hiệu
điện thế của đoạn mạch MN là U = IR’
MN
= ... = 0,125.
25,0
525,20
+
R
(2)
+ Từ (1) và (2) tính được R
≈
1
Ω
; U
≈
12,6V
+ Suy ra, khi bỏ ampe kế đi thì cường độ dòng điện qua đoan mạch là I
≈
0,63A.
* Chú ý:
+ Điểm tối đa ở mỗi phần chỉ chấm với những bài làm có chữ viết rõ ràng, trình bày
sạch, đẹp. Điểm tổng cộng của toàn bài không làm tròn.
+ Biểu điểm chi tiết cho từng câu, từng phần tổ chấm thảo luận để thống nhất.
––––––––––––