Đề tài thiết kế và mô phỏng mạng cục bộ - Pdf 80

Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Đề tài: Thiết kế và mô phỏng mạng cục bộ ( LAN ) cho trường
cao đẳng Công Nghệ Hà Nội. Biết dãy địa chỉ IP được cấp phát là
192.168.0.0/16, có ít nhất 3 miền mạng LAN và mỗi miền mạng phục
vụ cho 2000 người sử dụng.
Giáo viên hướng dẫn:
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
2
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.........................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.....................6
I.1: Lịch sử phát triển mạng máy tính..............................................................6
I.2: Mạng máy tính là gì......................................................................................7
I.3: Các thành phần của hệ thống
mạng............................................................7
I.3.1: Các thành phần phần cứng.................................................................7
I.3.2: Các thành phần phần mềm.................................................................7
I.4: Các tiêu chỉ phân loại mạng..................................................................7
I.4.1: Theo khoảng cách địa lý....................................................................8
I.4.2: Theo kỹ thuật chuyển mạch...............................................................8
I.4.3: Theo kiến trúc và giao thức mạng...................................................10
I.5: Các lợi ích do mạng máy tính đem lại......................................................11
CHƯƠNG II: MẠNG LAN..............................................................13
II.1: Tổng quan về mạng LAN.........................................................................13
II.1.1: Khái niệm.......................................................................................13

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI...........................31
IV.1: Mô phỏng hệ thống..................................................................................31
IV.2: Cấu hình Router, cấp phát IP cho các máy trạm.................................32
Lời kết.................................................................................................................36
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.............................37
Tài liệu tham khảo.............................................................................................38
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
4
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Với thời đại công nghệ thông tin – khoa học máy tính được ưu tiên phát triển và
lớn mạnh rất nhanh như ngày nay thì nhu cầu chia sẻ thông tin trong xã hội sao cho tiện
lợi và nhanh chóng càng được chú trọng. Vì vậy mảng mạng máy tính trong khoa học
máy tính rất quan trọng, luôn được biến đổi, nâng cấp cho phù hợp hoàn cảnh và mục
đích sử dụng.
Hiện nay hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức,
trường học hay các công ty. Đa số các tổ chức có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện
tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ
liệu nội bộ tổ chức của mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính
bảo mật dữ liệu. Mặt khác mạng LAN còn giúp các cá nhân trong tổ chức truy nhập dữ
liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao. Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN đó là
giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là
người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm của tổ
chức dễ dàng quản lý các cá nhân và điều hành các hoạt động.
Với các thuận lợi của mạng LAN như trên thì việc tìm hiểu cũng như ứng dụng
nó vào cuộc sống cũng là một đề tài rất hay, vì vậy nhóm chúng em quyết định chọn đề

các trung tâm nghiên cứu lớn trong toàn liên bang, mở đầu là Viện nghiên cứu
Standford và 3 trường đại học (Đại học California ở Los Angeless, Đại học Santa
Barbara và Đại học Utah). Mùa thu năm 1969, 4 trạm đầu tiên được kết nối thành công,
đánh dấu sự ra đời của ARPANET. Giao thức truyền thông dùng trong ARPANET lúc
đó đặt tên là NCP ( Network Control Protocol).
Giữa những năm 1970, họ giao thức TCP/IP được Vint Cerf và Robert Kahn phát
triển cùng tồn tại với NCP, đến năm 1983 thì hoàn toàn thay thế NCP trong ARPANET.
Trong những năm 70, số lượng các mạng máy tính thuộc các quốc gia khác nhau
đã tăng lên, với các kiến trúc mạng khác nhau (bao gồm cả phần cứng lẫn giao thức
truyền thông), từ đó dẫn đến tình trạng không tương thích giữa các mạng, gây khó khăn
cho người sử dụng. Trước tình hình đó, vào năm 1984 Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
ISO đã cho ra đời Mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở (Reference
Model for Open Systems Interconnection - gọi tắt là mô hình OSI). Với sự ra đời của
OSI và sự xuất hiện của máy tính cá nhân, số lượng mạng máy tính tính trên toàn thế
giới đã tăng lên nhanh chóng. Đã xuất hiện những khái niệm về các loại mạng LAN,
MAN.
Tới tháng 11/1986 đã có tới 5089 máy tính được nối vào ARPANET, và đã xuất
hiện thuật ngữ "Internet".
Năm 1987, mạng xương sống (backbone) NSFN (National Science Foundation
network) ra đời với tốc độ đường truyền nhanh hơn (1,5 Mb/s thay vì 56Kb/s trong
ARPANET) đã thúc đẩy sự tăng trưởng của Internet. Mạng Internet dựa trên NSFN đã
vượt qua biên giới của Mỹ.
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
6
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Đến năm 1990, quá trình chuyển đổi sang Internet - dựa trên NSFN kết thúc.

2
7
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
I.4.1 Theo khoảng cách địa lý
Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý được chia ra làm 4
loại:
 Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN): là mạng được cài đặt trong một
phạm vi tương đối nhỏ (trong một phòng, một toà nhà, hoặc phạm vi của một trường
học v.v...).Tổng quát có hai loại mạng LAN: mạng ngang hàng (peer to peer) và mạng
có máy chủ (server based). Mạng server based còn được gọi là mạng "Client / Server"
(Khách / Chủ).
 Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN): là mạng được cài đặt trong
phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng 100 km trở
lại.
 Mạng diện rộng (Wide Area network - WAN): phạm vi của mạng có thể vượt
qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa. Cáp truyền qua đại dương và vệ tinh được
dùng cho việc truyền dữ liệu trong mạng WAN.
 Mạng toàn cầu (Global Area Network - GAN): phạm vi của mạng trải rộng
toàn Trái đất.
I.4.2 Theo kỹ thuật chuyển mạch
Phân loại mạng dựa trên kỹ thuật chuyển mạch, có hai mạng:
 Mạng chuyển mạch kênh (circuit - switched networks): khi có
hai thực thể cần trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được
thiết lập một "kênh" truyền cố định và được duy trì cho đến khi một
trong hai bên ngắt kết nối. Các dữ liệu chỉ được truyền theo con đường
cố định này. Kỹ thuật chuyển mạch kênh được sử dụng trong các kết
nối ATM (Asynchronous Transfer Mode) và dial-up ISDN (Integrated
Services Digital Networks). Mạng chuyển mạch kênh dùng chủ yếu
trong mạng điện thoại.

Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
9
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
- Dễ kiểm soát lỗi do chỉ phải truyền lại gói tin bị lỗi
- Sử dụng nhiều kênh truyền cùng một thời điểm do vậy mà tốc độ truyền
nhanh hơn
- Có tính chất dự phòng cao vì khi mất một kênh truyền thì gói tin có thể đi
theo kênh truyền khác tới đích
Nhược điểm
- Khó khăn trong việc tập hợp các gói tin tại đích và sắp xếp chúng theo
đúng thứ tự mà nó được chia ra tại nguồn gởi
Do có nhiều ưu điểm nên hiện nay mạng chuyển mạch gói được dùng
phổ biến hơn các mạng chuyển mạch kênh. Việc tích hợp cả hai kỹ
thuật chuyển mạch kênh và gói trong một mạng thống nhất gọi là
mạng dịch vụ tích hợp số hoá (Integrated Services Digital Networks -
ISDN) đang là một trong những xu hướng phát triển của mạng ngày
nay.
I.4.3 Theo kiến trúc và giao thức mạng (topology và protocol)
 Theo kiến trúc mạng (topology)
Kiến trúc (topology) của một mạng là sự sắp xếp hoặc mối quan hệ của các thiết bị
mạng và mối liên kết giữa chúng.
Dưới đây là một số kiến trúc mạng cơ bản:
Hình 1.3: Kiến trúc kiểu điểm- nối- điểm
Hình 1.4 Kiến trúc kiểu đa truy cập ( kiểu Bus)
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1

1
K
2
11
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
 Mạng cho phép nâng cao độ tin cậy.
Khi sử dụng mạng, có thể thực hiện một chương trình tại nhiều máy tính khác
nhau, nhiều thiết bị có thể dùng chung. Điều này tăng độ tin cậy trong công việc vì khi
có máy tính hoặc thiết bị bị hỏng, công việc vẫn có thể tiếp tục với các máy tính hoặc
thiết bị khác trên mạng trong khi chờ sửa chữa.
 Mạng giúp cho công việc đạt hiệu suất cao hơn.
Khi chương trình và dữ liệu đã dùng chung trên mạng, có thể bỏ qua một số khâu
đối chiếu không cần thiết. Việc điều chỉnh chương trình (nếu có) cũng tiết kiệm thời
gian hơn do chỉ cần cài đặt lại trên một máy.
Về mặt tổ chức, việc sao chép dữ liệu phòng nhờ tiện lợi hơn do có thể giao cho
chỉ một người thay vì mọi người phải tự sao chép phần của mình.
 Tiết kiệm chi phí.
Việc dùng chung các thiết bị ngoại vi cho phép giảm chi phí trang bị tính trên số
người dùng. Về phần mềm, nhiều nhà sản xuất phần mềm cung cấp cả những ấn bản
cho nhiều người dùng, với chi phí thấp hơn tính trên mỗi người dùng.
 Tăng cường tính bảo mật thông tin.
Dữ liệu được lưu trên các máy chủ (file server) sẽ được bảo vệ tốt hơn so với đặt
tại các máy cá nhân nhờ cơ chế bảo mật của các hệ điều hành mạng.
 Việc phát triển mạng máy tính đã tạo ra nhiều ứng dụng mới
Một số ứng dụng có ảnh hưởng quan trọng đến toàn xã hội: khả năng truy xuất các
chương trình và dữ liệu từ xa, khả năng thông tin liên lạc dễ dàng và hiệu quả, tạo môi
trường giao tiếp thuận lợi giữa những người dùng khác nhau, khả năng tìm kiếm thông
tin nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới...
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT

K
2
13
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
mạng là trao đổi thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung dẫn đến công nghệ mạng cục bộ
phát triển nhanh chóng.
Mạng LAN kết nối nhiều thiết bị
II.1.2 Phân biệt mạng LAN với các loại mạng khác
- Đặc trưng về địa lý: Cài đặt trong phạm vi nhỏ (tòa nhà, chung cư, căn cứ
quân sự...) có đường kính từ vài chục mét đến vài chục km
- Đặc trưng về tốc độ truyền: Cao hơn mạng diện rộng, khoảng 100Mb/s
- Đặc trưng về độ tin cậy: Tỷ suất lỗi thấp hơn
- Đặc trưng về quản lý: Thường là sở hữu riêng của một tổ chức nên việc quản lý
khai thác tập trung, thống nhất
Tuy có những điểm khác biệt nhưng sự phân biệt giữa các mạng chỉ là tương đối.
II.1.3 Đặc tính vật lý của mạng LAN
Cáp mạng: Có 3 loại phương tiện truyền hay được dùng trong mạng là cáp xoắn, cáp
đồng trục và cáp quang.
Đặc tính của cáp:
+ Bao gồm sự nhạy cảm với nhiễu của điện, độ mềm dẻo, khả năng uốn
nắn để lắp đặt, cự lý truyền dữ liêu, tốc độ truyền (Mbit/s). Hiện nay tốc độ
truyền dữ liệu trên các loại cáp biến động từ 10Mb/s đến 100Mb/s và hơn
nữa.
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
14
Thực tập bộ môn Mạng máy tính

một đơn tần số. Các tín hiệu được truyền đi dưới dạng các xung điện hay xung ánh sáng
rời rạc. Khi tín hiệu truyền đi trên cáp mạng nó dần dần bị suy yếu và bị méo dạng.
- Tái tạo lại tín hiệu:
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status