Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
2
Đề tài: Thiết kế và mô phỏng mạng cục bộ ( LAN ) cho trường
cao đẳng Công Nghệ Hà Nội. Biết dãy địa chỉ IP được cấp phát là
192.168.0.0/16, có ít nhất 3 miền mạng LAN và mỗi miền mạng phục
vụ cho 2000 người sử dụng.
Giáo viên hướng dẫn:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
II.2.3: Dạng vòng (RING).........................................................................19
II.3: Các thiết bị dùng để thiết kế mạng LAN................................................20
II.3.1: Bộ lặp tín hiệu (REPEATER)........................................................20
II.3.2: Bộ tập trung (HUB)........................................................................21
II.3.3: Cầu (BRIDGE)...............................................................................22
II.3.4: Bộ chuyển mạch (SWITCH)..........................................................23
II.3.5: Bộ định tuyến (ROUTER)..............................................................23
II.3.6: Bộ chuyển mạch có định tuyến (Layer 3 switch)...........................24
Phân biệt HUB, SWITCH và ROUTER...................................................24
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
4
CHƯƠNG III: IP, CẤP PHÁT IP TRONG MẠNG LAN............26
III.1: Giới thiệu về IP (Internet Protocol – Giao thức liên mạng)................26
III.2: Cấu trúc địa chỉ IP..................................................................................26
III.3: Bài tập ứng dụng cấp phát IP trong mạng LAN..................................27
Đề bài..................................................................................................................27
III.3.1: Chia miền mạng con.....................................................................28
III.3.2: Cấp phát IP cho máy trạm (workstation)......................................29
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG MẠNG LAN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI...........................31
IV.1: Mô phỏng hệ thống..................................................................................31
K
2
5
GII THIU TI
Vi thi i cụng ngh thụng tin khoa hc mỏy tớnh c u tiờn phỏt trin v
ln mnh rt nhanh nh ngy nay thỡ nhu cu chia s thụng tin trong xó hi sao cho
tin li v nhanh chúng cng c chỳ trng. Vỡ vy mng mng mỏy tớnh trong khoa
hc mỏy tớnh rt quan trng, luụn c bin i, nõng cp cho phự hp hon cnh v
mc ớch s dng.
Hin nay h tng mng mỏy tớnh l phn khụng th thiu trong cỏc t chc,
trng hc hay cỏc cụng ty. a s cỏc t chc cú phm vi s dng b gii hn bi din
tớch v mt bng u trin khai xõy dng mng LAN phc v cho vic qun lý d
liu ni b t chc ca mỡnh c thun li, m bo tớnh an ton d liu cng nh
tớnh bo mt d liu. Mt khỏc mng LAN cũn giỳp cỏc cỏ nhõn trong t chc truy
nhp d liu mt cỏch thun tin vi tc cao. Mt im thun li na l mng LAN
ú l giỳp cho ngi qun tr mng phõn quyn s dng ti nguyờn cho tng i tng
l ngi dựng mt cỏch rừ rng v thun tin giỳp cho nhng ngi cú trỏch nhim
ca t chc d dng qun lý cỏc cỏ nhõn v iu hnh cỏc hot ng.
Vi cỏc thun li ca mng LAN nh trờn thỡ vic tỡm hiu cng nh ng dng
nú vo cuc sng cng l mt ti rt hay, vỡ vy nhúm chỳng em quyt nh chn
ti: Tỡm hiu, mụ phng v thit k mng LAN cho trng Cao ng Cụng
ngh H Ni, chia lm 3 min mng con v mi min phc v cho 2000 ngi s
dng. Bit dóy a ch IP c cp phỏt l: 192.168.0.0/16.
Do cú hn v kin thc cng nh kinh nghim thc t nờn bi thc tp ny cũn
mc sai lm, em mong rng c thy cụ v cỏc bn giỳp kin thc chuyờn
ngnh cng nh bi thc tp c hon thin hn.
Em xin chõn thnh cm n cụ Nguyn Th Loan ó hng dn v ch bo giỳp
cho nhúm em hon thnh bi thc tp ny!
ARPANET lúc đó đặt tên là NCP ( Network Control Protocol).
Giữa những năm 1970, họ giao thức TCP/IP được Vint Cerf và Robert Kahn phát
triển cùng tồn tại với NCP, đến năm 1983 thì hồn tồn thay thế NCP trong
ARPANET.
Trong những năm 70, số lượng các mạng máy tính thuộc các quốc gia khác nhau
đã tăng lên, với các kiến trúc mạng khác nhau (bao gồm cả phần cứng lẫn giao thức
truyền thơng), từ đó dẫn đến tình trạng khơng tương thích giữa các mạng, gây khó
khăn cho người sử dụng. Trước tình hình đó, vào năm 1984 Tổ chức tiêu chuẩn hố
quốc tế ISO đã cho ra đời Mơ hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở
(Reference Model for Open Systems Interconnection - gọi tắt là mơ hình OSI). Với sự
ra đời của OSI và sự xuất hiện của máy tính cá nhân, số lượng mạng máy tính tính trên
tồn thế giới đã tăng lên nhanh chóng. Đã xuất hiện những khái niệm về các loại mạng
LAN, MAN.
Tới tháng 11/1986 đã có tới 5089 máy tính được nối vào ARPANET, và đã xuất
hiện thuật ngữ "Internet".
Năm 1987, mạng xương sống (backbone) NSFN (National Science Foundation
network) ra đời với tốc độ đường truyền nhanh hơn (1,5 Mb/s thay vì 56Kb/s trong
ARPANET) đã thúc đẩy sự tăng trưởng của Internet. Mạng Internet dựa trên NSFN đã
vượt qua biên giới của Mỹ.
Đến năm 1990, q trình chuyển đổi sang Internet - dựa trên NSFN kết thúc.
NSFN giờ đây cũng chỉ còn là một mạng xương sống thành viên của mạng Internet
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thc tp b mụn Mng mỏy tớnh
=============================================================================================
Trng C Cụng ngh H Ni Lp CNTT
1
K
2
7
L cỏc dch v v giao thc vớ d nh:
- Client for Microsoft Network
- File and Printer Sharing
- Internet Protocol (TCP/IP)
I.4 CC TIấU CH PHN LOI MNG
Da vo cỏc tiờu chớ khỏc nhau, ngi ta phõn chia mng mỏy tớnh thnh cỏc
loi khỏc nhau. Sau õy l ba tiờu chớ c bn THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thc tp b mụn Mng mỏy tớnh
=============================================================================================
Trng C Cụng ngh H Ni Lp CNTT
1
K
2
8
I.4.1 Theo khong cỏch a lý
Phõn loi mng theo khong cỏch a lý c chia ra lm 4 loi:
Mng cc b (Local Area Network - LAN): l mng c ci t trong mt
phm vi tng i nh (trong mt phũng, mt to nh, hoc phm vi ca mt trng
hc v.v...).Tng quỏt cú hai loi mng LAN: mng ngang hng (peer to peer) v mng
cú mỏy ch (server based). Mng server based cũn c gi l mng "Client / Server"
(Khỏch / Ch).
- Tc bit truyn trờn mng l c nh ( 64kbps)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thc tp b mụn Mng mỏy tớnh
=============================================================================================
Trng C Cụng ngh H Ni Lp CNTT
1
K
2
9
- S thay i v bng thụng khụng nh hng nhiu ti cht lng dch
v
Nhc im
- Phi tn thi gian thit lp ng truyn c nh gia hai thc th.
- Hiu sut s dng ng truyn khụng cao, vỡ cú lỳc trờn kờnh khụng cú
d liu truyn ca hai thc th kt ni, nhng cỏc thc th khỏc khụng
c s dng kờnh truyn ny.
- Tn kộm chi phớ lp t
Mng chuyn mch gúi (packet - switched networks): mi bn tin c chia
thnh nhiu phn nh hn gi l cỏc gúi tin (packet) cú khuụn dng qui nh trc.
Mi gúi tin cng cú phn thụng tin iu khin cha a ch ngun (sender) v a ch
ớch (receiver) ca gúi tin. Cỏc gúi tin thuc v mt bn tin cú th truyn ti ớch theo
nhng con ng khỏc nhau.
Hỡnh I.2: K thut chuyn mng gúi
u im
- Hiu qu cao hn do phớ tn lu tr tm thi ti mi nỳt gim i vỡ kớch
thc ti a ca cỏc gúi tin c gii hn.
- D kim soỏt li do ch phi truyn li gúi tin b li
Hỡnh 1.3: Kin trỳc kiu im- ni- im
Hỡnh 1.4 Kin trỳc kiu a truy cp ( kiu Bus) Hỡnh 1.5 Kin trỳc kiu vũng ( Ring)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
11
Theo Giao thức mạng ( protocol)
Giao thức mạng là tập hợp các quá trình, các quy tắc được tổ chức lại mà các
thiết bị truyền thông được sử dụng để chuyển các bit và các byte dữ liệu
- Net BEUI ( Net BIOS.Extended user Interface): là giao thức nhỏ gọn, chạy
nhanh trên mạng nhỏ và trung bình, tương thích với tất cả các mạng của Microsoft.Net
BEUI không hỗ trợ tìm đường
- IPX/SPX và NWLink: là giao thức chạy trong các mạng Novel, giao thức này rất
gọn nhẹ, tốc độ cao trên mạng LAN và hỗ trợ tìm đường.NWLINK là phiên bản
IPX/SPX của Microsoft
- Applet Talk: là giao thức cho các máy Apple Macintosh
- TCP/IP( Transmision control protocol/Internet protocol): là giao thức phân
đường hỗ trợ cho việc truy cập vào mạng Internet, TCP/IP ngày càng trở nên thông
dụng
K
2
12
V mt t chc, vic sao chộp d liu phũng nh tin li hn do cú th giao cho
ch mt ngi thay vỡ mi ngi phi t sao chộp phn ca mỡnh.
Tit kim chi phớ.
Vic dựng chung cỏc thit b ngoi vi cho phộp gim chi phớ trang b tớnh trờn
s ngi dựng. V phn mm, nhiu nh sn xut phn mm cung cp c nhng n
bn cho nhiu ngi dựng, vi chi phớ thp hn tớnh trờn mi ngi dựng.
Tng cng tớnh bo mt thụng tin.
D liu c lu trờn cỏc mỏy ch (file server) s c bo v tt hn so vi
t ti cỏc mỏy cỏ nhõn nh c ch bo mt ca cỏc h iu hnh mng.
Vic phỏt trin mng mỏy tớnh ó to ra nhiu ng dng mi
Mt s ng dng cú nh hng quan trng n ton xó hi: kh nng truy xut
cỏc chng trỡnh v d liu t xa, kh nng thụng tin liờn lc d dng v hiu qu, to
mụi trng giao tip thun li gia nhng ngi dựng khỏc nhau, kh nng tỡm kim
thụng tin nhanh chúng trờn phm vi ton th gii...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mục đích của việc sử dụng mạng ngày nay có nhiều thay đổi so với trước kia.
Mặc dù mạng máy tính phát sinh từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung tài nguyên, nhưng
mục đích chủ yếu vẫn là sử dụng chung tài nguyên phần cứng. Ngày nay mục đích
chính của mạng là trao đổi thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung dẫn đến công nghệ
mạng cục bộ phát triển nhanh chóng.
Mạng LAN kết nối nhiều thiết bị
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thực tập bộ môn Mạng máy tính
=============================================================================================
Trường CĐ Công nghệ Hà Nội – Lớp CNTT
1
K
2
14
II.1.2 Phân biệt mạng LAN với các loại mạng khác
- Đặc trưng về địa lý: Cài đặt trong phạm vi nhỏ (tòa nhà, chung cư, căn cứ quân
sự...) có đường kính từ vài chục mét đến vài chục km
- Đặc trưng về tốc độ truyền: Cao hơn mạng diện rộng, khoảng 100Mb/s
- Đặc trưng về độ tin cậy: Tỷ suất lỗi thấp hơn
- Đặc trưng về quản lý: Thường là sở hữu riêng của một tổ chức nên việc quản lý
khai thác tập trung, thống nhất
Tuy có những điểm khác biệt nhưng sự phân biệt giữa các mạng chỉ là tương đối.
n mt lp li kim loi, tt c c t trong mt lp v bc cỏch in. Cú hai loi
cỏp ng trc ph bin nht dựng trong mng gi l cỏp dy (thicknet) v cỏp mng
(thinnet).
Cỏp ng trc cú c tớnh ớt b nh hng ca nhiu v s suy hao tớn
hiu cho nờn nú cung cp mt ng truyn di v tt hn cỏp xon.
Cỏp quang:
Cú c tớnh l khụng b nh hng ca nhiu in v cú th truyn dn
tc rt cao (hng 100 Mb/s). THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN