LOGO
无无PPT无无无无
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP
Bài 22
无无PPT无无无无
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
NGÀNH TRỒNG TRỌTSản xuất lSản xuất cây thực phẩm
Sản xuất cây công nghiệp và cây NGÀNH CHĂN NUÔI
ChCh
LOGO
无无PPT无无无无
I / NGÀNH TRỒNG
TRỌT
无无PPT无无无无
67%
7%
14%
10%
2%
59%
8%
24%
7%
2%
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Cây lương
thực
Cây rau đậu
Cây công
nghiệp
nuôi
Cung cấp hàng xuất khẩu
Đảm bảo lương thực để đa dạng hóa trong sản
xuất nông nghiệp
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến .
VAI
TRÒ
Xuất khẩu gạo
Thị trường xuất khẩu gạo
của Việt Nam năm 2008
无无PPT无无无无
Điều kiện sản xuất lương thực
Thuận lợi phát
triển sản xuất
lương thực
Nguồn lao
động dồi
dào
Thị trường
tiêu thụ
rộng lớn
无无PPT无无无无
Khó khănBão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh… Cơ sở vật chất KH-KT chưa đảm bảo
无无PPT无无无无
Diện tích
Tăng mạnh từ năm 1980 = 5.6 triệu ha, năm
2005-2006 = 7,3 triệu ha.
Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi
Năng suất
无无PPT无无无无
Gạo xuất khẩu sang Philippines (ảnh chụp sáng 7-7-2009,
tại bến phao 39 sông Nhà Bè, TP.HCM, trên tàu FEROI,
trọng tải 31.000 tấn) - Ảnh: Hoàng Thạch Vân
Thị trường xuất khẩu gạo
trong giai đoạn 2008-
2010 vẫn chủ yếu hưởng
tới các nước châu á,
châu Phi. Ngoài ra, để đa
dạng hóa thị trường có
thế hướng tới khai thác
thị trường Nhật Bản,
Trung Quốc, Australia và
New Zealand.
Dự kiến xuất khẩu gạo
sẽ dao động ở mức
khoảng 3,5 - 4,5 triệu
tấn/năm trong giai đoạn
2008-2010 với kim
ngạch xuất khẩu
khoảng 2,3-3 tỳ
USD/năm.
Philipines; 45%
Singapore; 8%
Đài Loan; 5%
Cuba; 5%
Malaysia; 4%
Irag; 4%
Bờ biển Ngà; 3%
Bangladesh; 2%
bazan và đất trên đá vôi
màu mỡ thích hợp phát
triển cây công nghiệp
Khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm
Nguồn lao động dồi dảo
Công nghiệp
phát triển hỗ
trợ máy móc
vật tư vừa tiêu
thụ sản phẩm
cây công
nghiệp
Thị trường tiêu thụ
rộng lớn
THUẬN
LỢI