Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Sở Nội vụ (Ban TĐ-KT);
- Công đoàn ngành GD;
- Thành viên Hội đồng TĐ-KT ngành GD;
- Lưu: VP, TĐ.
Foto: 30b
UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
–––––––––––––
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––
Số: 1611/QĐ-SGDĐT Mỹ Tho, ngày 28 tháng 12 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá các lĩnh vực công tác
đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo năm học 2010–2011
–––––––––––––––––––––––
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
Căn cứ Quyết định số 2721/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm
2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Công văn số 7842/BGDĐT-VP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh giá các lĩnh
vực công tác đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2010 – 2011;
Theo đề nghị của Ông Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo,
2 Mở rộng quy mô.
Duy trì và mở rộng quy mô trường lớp Mầm non phù hợp nhu
cầu và thực tế địa phương, thành lập mới trường Mẫu giáo (Mầm
non) tại các xã chưa có trường, 100% phường, xã có trường, lớp
Mầm non;
0,5
Có trường đạt chuẩn quốc gia được công nhận trong năm học; 0,5
Đảm bảo chi ngân sách nhà nước về giáo dục cho Giáo dục Mầm non
từ 10% trở lên, Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cao hơn năm trước;
0,5
Huy động trẻ Nhà trẻ, Mẫu giáo đến trường tăng hơn năm học
trước, trong đó tỷ lệ trẻ Mẫu giáo 5 tuổi đạt 95% trở lên, tỷ lệ trẻ 5
tuổi học 2 buổi/ngày đạt từ 70 – 75%.
1
3 Nâng cao chất lượng.
Thực hiện đầy đủ và có chất lượng các nội dung chuyên môn
do ngành chỉ đạo, Có biện pháp chỉ đạo tích cực chủ động trong
việc thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non mới , tăng tỷ lệ
giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
và chăm sóc giáo dục trẻ , tăng tỷ lệ trường được kết nối internet;
1
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn, không để xảy ra dịch
bệnh, ngộ độc thực phẩm, các tai nạn gây thương tích cho trẻ trong các
cơ sở Giáo dục Mầm non, không để xảy ra tiêu cực trong khâu chăm
1
sóc nuôi dưỡng trẻ. Có kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, chống
béo phì hiệu quả, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cuối năm giảm từ 3- 4% so
đầu năm học, tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại trường;
100% trường, lớp có công trình vệ sinh phù hợp cho trẻ sử
dụng, có bếp ăn an toàn, hợp vệ sinh.
0,5
Đảm bảo chất lượng giáo dục, có biện pháp bồi dưỡng học sinh
giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, không để xảy ra việc cho học sinh không
đạt chuẩn lên lớp;
0,5
Tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học tập học sinh lớp dưới
lên lớp trên, việc bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu;
0,5
Giảm số lượng học sinh lưu ban, bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh
học 2 buổi/ngày;
0,5
Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục. 0,5
3 Củng cố duy trì kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học, Chống mù
chữ và thực hiện Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi.
0,5
3
Trong năm học có thêm trường được công nhận đạt chuẩn
quốc gia; Gắn việc xây dựng trường chuẩn quốc gia với xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực;
1
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học. 0,5
4 Có biện pháp tích cực nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh
có hòan cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật.
0,5
Có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt việc bồi dưỡng năng lực
cho cán bộ quản lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên,
tỷ lệ giáo viên trên chuẩn tăng;
0,5
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, xếp lọai trường Tiểu học; 0,5
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu, tổ chức tốt việc đánh giá giáo
ngoài nhà trường.
1
3 Đổi mới phương pháp dạy học - kiểm tra đánh giá.
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (chú ý bảo đảm yêu cầu
2
4
thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong dạy học), xây dựng kế
hoạch triển khai đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng mô hình
trường đổi mới phương pháp dạy học; Ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học; Đổi mới kiểm tra
đánh giá đối với học sinh, đảm bảo mỗi giáo viên Trung học có một
đổi mới về một trong các lĩnh vực nêu trên; Thực hiện rèn luyện kỹ
năng thực hành, thí nghiệm, kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, khai thác
phòng học bộ môn phục vụ cho giảng dạy; Có biện pháp giúp đỡ học
sinh học lực yếu kém, giảm học sinh bỏ học.
4 Phát triển mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng
trường chuẩn quốc gia.
Hệ thống trường Trung học Cơ sở được củng cố và phát triển
đáp ứng được yêu cầu thực hiện mục tiêu Phổ cập Giáo dục Trung
học Cơ sở và phát triển Giáo dục Trung học; Đảm bảo tỷ lệ học
sinh/lớp đúng quy định; Bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng phòng học bộ
môn, thư viện và khai thác sử dụng có hiệu quả; Đầu tư xây dựng
công trình vệ sinh, cấp thoát nước, trồng cây xanh, bảo đảm môi
trường xanh - sạch - đẹp. Lập và thực hiện kế hoạch xây dựng và
công nhận trường Trung học Cơ sở đạt chuẩn quốc gia theo kế
hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo, trong năm ít nhất có 01 trường
Trung học Cơ sở được công nhận đạt chuẩn quốc gia; Hưởng ứng
phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,
trong năm xây dựng được ít nhất 01 trường Trung học Cơ sở được
điều kiện để người dân có thể nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao
hiểu biết để chấp hành tốt chính sách, pháp luật...
1
Huy động và tổ chức các lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
đối với đối tượng đã được công nhận biết chữ nhằm ngăn chận
nguy cơ tái mù chữ đồng thời từng bước Phổ cập giáo dục bậc
Tiểu học cho hầu hết người dân. Huy động ít nhất 2% số đối
tượng giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ học xong 1 lớp.
1
2 Củng cố và nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục Trung học Cơ sở.
Các địa phương, đơn vị trường học thường xuyên quan tâm
chỉ đạo thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số học sinh, nâng cao chất
lượng dạy học. Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”;
0,5
Rà soát đối tượng phổ cập đã bỏ học để tập trung huy động,
các xã phường còn học sinh bỏ học nhiều phải cố gắng huy động
được học sinh ra lớp;
0,5
Tổ chức tốt việc điều tra, thống kê và thực hiện cập nhật đầy đủ
số liệu, các thông tin về đối tượng quản lý trong tất cả các loại biểu
mẫu, hồ sơ, sổ sách quy định đối với công tác Chống mù chữ, Phổ
cập Giáo dục. Các số liệu điều tra, thống kê phải thống nhất một thời
điểm, khớp giữa các loại biểu mẫu, hồ sơ quản lý Chống mủ chữ -
Phổ cập Giáo dục;
0,5
Thực hiện đúng yêu cầu đối với công tác tự kiểm tra của đơn
vị và công tác kiểm tra của cấp huyện, thành, thị. Trong công tác
kiểm tra của địa phương, đơn vị, cần quan tâm hơn đến việc tổ
chức dạy học, điều kiện phục vụ dạy học, để qua kiểm tra, hoạt
V Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. 10
1. Triển khai văn bản.
Có kế hoạch triển khai thực hiện công tác Khảo thí và Kiểm
định chất lượng giáo dục theo Chỉ thị nhiệm vụ năm học.
1
2. Công tác tổ chức.
Bố trí cán bộ thành thạo về công nghệ thông tin phụ trách
công tác Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;
0,5
Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn kinh phí đảm bảo cho
hoạt động Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
0,5
3. Công tác khảo thí.
Tham gia đầy đủ và đúng thành phần các hội nghị, hội thảo,
tập huấn về công tác khảo thí của Sở, Bộ;
0,5
Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác khảo thí;
xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các kỳ kiểm tra theo đúng tiến độ
và chỉ đạo của Sở sát với tình hình địa phương;
0,5
Tham gia thi chọn học sinh giỏi Trung học Cơ sở cấp tỉnh; 0,5
Tổ chức các kỳ kiểm tra an toàn, đúng quy chế, không để xảy
ra sai sót trong tất cả các khâu của kỳ kiểm tra;
0,5
Nộp đề và đáp án của các kỳ kiểm tra về Sở đúng quy định; 0,5
Tổ chức các kỳ thi và kiểm tra của địa phương an toàn, không
có sai sót nghiêm trọng, cử người tham gia công tác khảo thí đúng
thành phần, đủ số lượng theo điều động của Phòng, Sở;
0,5
Trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra về công tác khảo thí 0,5
giám sát chất lượng giáo dục.
0,5
5. Chế độ báo cáo.
Thực hiện chế độ báo cáo về công tác khảo thí và kiểm định
chất lượng giáo dục, đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng biểu mẫu
và đúng thời hạn quy định.
1
VI Công tác Thanh tra. 10
1 Xây dựng lực lượng thanh tra; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh
tra; hướng dẫn các cấp quản lý và cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm
vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2010 - 2011 theo các văn bản chỉ
đạo.
Có chuyên trách thanh tra; 0,5
Bổ nhiệm cộng tác viên thanh tra đúng tỉ lệ, đủ tiêu chuẩn, cân
đối: chuyên môn, bậc học;
0,5
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục kiểm tra nội bộ đạt định mức qui 0,5
8