Ngày giảng:
Lớp 9A../.2011
9B/.2011
Tiết 38
máy phát điện xoay chiều
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
- Nhận biết đợc 2 bộ phận chính của 1 máy phát điện xoay chiều chỉ ra đợc rôto và stato
của mỗi loại máy
- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
2. Kĩ năng :
- Học sinh nắm đợc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều
- nguyên tấc hoạt động của máy phát điện
3. Thái độ :
- Học sinh tích cực hăng hái phát biểu bài
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Mô hình máy phát điện xoay chiều
2. Học sinh :
- Đọc trớc bài ở nhà .
III. Tiến trình dạy học .
1. ổn định tổ chức : (1 )
Lớp : 9A........../........Vắng............................. 9B .........../........Vắng.................................
2. Kiểm tra : (5
'
)
- CH :
+ Em hãy nêu nhận xét về chiều dòng điện cảm ứng và cách tạo ra dòng điện xoay chiều
- ĐA :
+ Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đờng sức từ xuyên qua tiết
-HS : Trả lời
-CH : Dựa vào mô hình máy phát điện ở
trên bàn và hình vẽ em hãy nêu sự giống
nhau và khác nhau ?
-HS: Thực hiện
-CH : Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng là gì ?
-HS : Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng
-GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu C2
-HS: hoạt động theo nhóm và trả lời câu
hỏi
-CH: Hai loại máy phát điện xoay chiều có
cấu tạo khác nhau nhng nguyên tắc hoạt
động có khác nhau không ?
-HS: Suy nghĩ trả lời
-GV: Qua đó em hãy nêu kết luận về cấu
tạo máy phát điện xoay chiều
-HS: Nêu kết luận
(15 )
3
I. Cấu tạo và hoạt động của máy phát
điện xoay chiều
1.Quan sát
C1: Hai bộ phận chính là cuộn dây và nam
châm
- Khác nhau:
+ Máy ở hình 34.1
- Rô to: cuộn dây
- Stato: nam châm
* Hoạt động 4: Vận dụng
-GV : Dựa vào thông tin thu thập đợc trong
bài trả lời câu hỏi C3-GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
(8 )
(7 )
II.Máy phát điện xoay chiều trong kỹ
thuật
1. đặc tính kỹ thuật
+ cờng độ dòng điện đến 2000A
+ Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V
+ tần số 50Hz
+ cách làm quay máy phát điện : dùng
độnh cơ nổ , dùng tu bin nớc , dùng cánh
quạt gió
2. Cách làm quay máy điện
- Cách làm quay máy phát điện : dùng động
cơ nổ , dùng tua bin nớc , dùng cánh quạt
gió ...
III. Vận dụng
C3: đi na mô xe đạp và máy phát điện ở
nhà máy điện
- Giống nhau: đều có nam châm và cuộn
dây dẫn khi một trong hai bộ phận quay thì
xuất hiện dòng điện xoay chiều
- Khác nhau : đi na mô xe đạp có kích th-
ớc nhỏ hơn có công xuất phát điện nhỏ hơn
, hiệu điện thế, cờng độ dòng điện ở đầu ra
- Dựa vào tác dụng của dòng điện giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế
3. Thái độ.
- Học sinh trung thực, tích cực hăng hái phát biểu bài
II. Chuẩn bị
1. Giáo viện.
- 1 bóng đèn sợi đốt
- 1 bút thử điện
- 1 nam châm điện, đinh sắt
- 1 vôn kế, 1 ampe kế
- 1 khoa K
2. Học sinh
- Sự chuẩn bị bài ở nhà
III. Tiến trình dạy học .
1. ổn định tổ chức : (1 )
Lớp : 9A ........../........Vắng............................ 9B ........../........Vắng................................... 2.
Kiểm tra : (Không)
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Đặt vấn đề
-CH: Dòng điện xoay chiều đợc dùng phổ
biến trong cuộc sống và trong sản xuất.
Vậy dòng điện xoay chiều có gì giống và
khác nhau với dòng điện một chiều ?
- Đo cờng độ và hiệu điện thế của dòng
điện xoay chiều nh thế nào
-HS: Suy nghĩ trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng
của dòng điện xoay chiều.
-GV: Làm thí nghiệm biểu diễn nh hình
35.1
-CH: Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
của dòng điện xoay chiều luôn biến đổi,
vậy các dụng cụ đó cho ta biết giá trị nào?
-HS: Trả lời
-GV: Thông báo về ý nghĩa của cờng độ
dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng nh
sgk
-HS: Rút ra kết luận
(10)
3
(15 )
C1: Bóng đèn nóng sáng: Tác dụng nhiệt
bút thử điện sáng ( Khi cắm vào 1 trong 2
lỗ của 2 lỗ ổ lấy điện ) tác dụng quang,
đinh hút sắt tác dụng từ.
II. Tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều
1. Thí nghiệm
C2: Trờng hợp sử dụng dòng điện không
đổi nếu lúc đầu cực N của thanh nam châm
bị hút thì khi đổi chiều dòng điện nó sẽ đẩy
và ngợc lại
Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống
dây thì cực N của thanh nam châm lần lợt
bi hút, đẩy , nguyên nhân là do dòng điện
luân phiên đổi chiều
2. Kết luận
- Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của
dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi
chiều.
- Vôn kế và am pekế xoay chiều có kí hiệu thế nào ? mắc vào mạch điện ntn ?
5. Hớng dẫn học ở nhà: (2
)
- Cách đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
- Làm bài tập trong sách bài tập
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
.
Ngày giảng:
Lớp 9A/.2011
9B/..2011
Tiết 40
Truyền tải điện năng đi xa
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do toả nhiệt trên đờng dây tải điện
- Nêu đợc 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lí do vì sao chọn
cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đờng đay
2. Kỹ năng.
- Có khả năng áp dụng trong thực tế và tính đợc hao phí điện năng trên đờng dây tải điện
3. Thái độ.
- Học sinh tích cực hắng hái phát biểu bài
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Giáo án và sách giáo khoa
2. Học sinh
(12 ) I. Sự hao phí điện năng trên đ ờng dây tải
điện
1. Tính điện năng hao phí trên đờng dây
dẫn tải điện
+ Công suất của dòng điện: P = UI
-HS: Đọc mục 1 trong sgk, trao đổi
nhóm tìm công thức liên hệ giữa công suất
hao phí và P, U, R
*Hoạt động 3: Cách làm giảm hao phí
điện năng.
-GV: Yêu cầu học sinh đa ra các cách làm
giảm hao phí điện năng từ công thức 3
-HS: Hoạt động nhóm câu C1, đại diện các
nhóm trình bày trớc lớp kết quả làm việc
của nhóm mình
-CH: Em hãy giải thích tại sao ta phải tăng
hiệu điện thế mà không tăng tiết diện dây
dẫn ?
-HS: đa ra phơng án
-CH: muốn tăng hiệu điện thế U ở 2 đầu
đờng dây tải thì phải quyết tiếp vấn đề gì?
-HS: Dự đoán
-GV: Yêu cầu học đa kết luận
-HS : Đa ra kết luận
*Hoạt động 4: Vận dụng
-GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa .
-HS: Hoạt động cá nhân
-GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
5
.
l
s
chất làm dây đã chọn trớc
và chiều dài đờng dây không đổi, vậy tăng
S tức là dùng dây dẫn có tiết diện lớn đặt
tiên, nặng, dễ gẫy phải có hệ thống cột điện
lớn, tổn phí để tăng tiết diện S của dây dẫn
còn lớn hơn giá trị điện năng bị hao phí
C3: tăng U, công suất hao phí sẽ giảm rất
nhiều (tỉ lệ nghịch với U
2
) phải chế tạo máy
tăng hiệu điện thế.
* Kết luận :
- Để làm giảm hao phí điện năng do toả
nhiệt trên đờng dây tải điện thì tốt nhất là
tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
II. Vận dụng
C4:
- Hiệu điện thế tăng 5 lần, vậy công suất
hao phí giảm 5
2
= 25 lần
C5:
- Bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm
CS hao phí, tiết kiệm, bớt khó khăn vì dây
dẫn quá to, nặng.
+ Ghi nhớ ( SGK)
U N
=
- Giải thích đợc vì sao máy biến thế lại hoạt động đợc với dòng điện xoay chiều mà
không hoạt động đợc với dòng điện 1 chiều không đổi.
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đờng dây tải điện
2. Kỹ năng.
- Tính toán đợc hiệu điện thế ở hai đầu máy biến thế
3. Thái độ.
- Học sinh hăng hái tích cực xây dựng bài
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 15000 vòng
- 1 nguồn điện xoay chiều 0 - 12V
- 1 vôn kế xoay chiều 0 - 15VC.
2. Học sinh
- Sự chuẩn bị bài ở nhà
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức : (1 )
Lớp : 9A ........../........Vắng......................... 9B .........../........Vắng.........................
2. Kiểm tra: (3
)
- CH: Em hãy nêu cách làm giảm hao phí điện năng trong quá trình chuyển tải điện năng
đi xa ?
- ĐA: Để làm giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên đờng dây tải điện thì tốt nhất là
tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đờng dây.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1 Đặt vấn đề
-CH: Để chuyển tải điện năng đi xa ta cần
- Có 2 cuộn dây: cuộn sơ cấp và cuộn thứ
hoạt động của máy biến thế
-HS: Ghi nhận
-GV: Yêu câu học sinh trả lời câu hỏi C1
-HS: Dự đoán đèn sáng hay không sáng
-GV: Tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra
-CH: Nếu dặt vào 2 đầu cuôn sơ cấp U1
xoay chiều thì từ trờng của cuộn sơ cấp có
đặc điểm gì ?
- Lõi sắt có nhiễm từ không? nếu có thì
đặc điểm từ trờng của lõi sắt đó ntn?
-HS: Trả lời và rút ra kết luận về nguyên
tắc hoạt động của máy biến thế
-GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
-HS: Rút ra kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng làm
biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
-GV: Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học
sinh quan sát thí nghiệm và ghi kết quả
vào bảng 1
-HS: Thực hiện
-CH: Qua kết quả thí nghiệm rút ra kết
luận gì ?
-HS: Trả lời
-GV: Gợi ý cho HS
- Nừu N
1
> N
2
2 đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế xoay
chiều
3. Kết luận
- Khi đặt vào hai đầu cuộ dây sơ cấp của
máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều
thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất hiện
một hiệu điện thế xoay chiều.
II. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế
của máy biến thế
1. Quan sát
bảng 1
KQ đo
lần TN
U
1
(V) U
2
(V)
N
1
(vòng)
N
2
(vòng)
1 3
2 3
3 9
C3: Hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi đoạn cuộn
2
1
hai đầu đờng dây tải điện
-CH : Để có U cao hàng ngàn vôn trên đ-
ờng dây tải điện để giảm hao phí điện
năng thì phải làm nh thế nào ?
- Khi sử dụng dùng hiệu điện thế thấp thì
phải làm nh thế nào ?
-HS : Trả lời
*Hoạt động 5 : Vận dụng
-GV: Hớng dẫn học sinh làm bài và gọi 1
HS lên chữa bài
-HS: Thực hiện
-GV: Hớng dẫn học sinh giải bài tập
-GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
(5 )
(5 )
dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây
của các cuộn dây tơng ứng
2. Kết luận: sgk
III. Lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đ ờng
dây tải điện
- Dùng máy biến thế lắp ở đầu đờng dây tải
điện tăng hiệu điện thế
- Trớc khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy
biến thế hạ hiệu điện thế.
IV. Vận dụng
C4:
U
1
= 220V
U
n
u n u
= = =
= =
Vì
1
n
và U
1
không đổi, nếu
2
n
thay đổi
U
2
thay đổi
* Ghi nhớ: sgk
4. Củng cố: (3
)
- Vì sao khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì
ở 2 đầu cuộn thứ cấp cùng xuất hiện 1 hiệu điện thế xoay chiều
- Hiệu điện thế ở 2 đầu các cuộn dây của máy biến thế liên hệ với số vòng dây ở các
vòng dây nh thế nào ?
5. Hớng dẫn học ở nhà: (2
)
- Làm bài tập trong SBT
- Ôn lại cấu tạo và hoạt động của máy phát điện và máy biến thế
n
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
2. Kĩ năng :
- Học sinh hiểu đợc nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều và có khả năng ứng
dụng trong thực tế
3. Thái độ :
- Học sinh hăng hái và nghiêm túc trong quá trình thực hành
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên :
- Một máy phát điện nhỏ
- 1 máy biến thế đơn giản gồm 2 cuộn dây, 1 cuộn 500 vòng, cuộn thứ 2 có 2 đầu lấy ra lần lợt t-
ơng ứng với 1000 vòng, và 1500V
- 2 Vôn kế xoay chiều có giới hạn đo 150 (hoặc 2 đồng hồ đo điện đa năng nhỏ)
2. Học sinh :
- Mẫu báo cáo
III. Tiến trình dạy học .
1. ổn định tổ chức : (1 )
Lớp : 9A ........../........Vắng........................ 9B .........../........Vắng.........................
2. Kiểm tra: (3
)
- CH: Em hãy nêu cách làm giảm hao phí điện năng trong quá trình chuyển tải điện năng
đi xa ?
- ĐA: Để làm giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên đờng dây tải điện thì tốt nhất là
tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đờng dây.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: ôn lại cấu tạo và hoạt
động của máy phát điện xoay chiều và
15
I. Nội dung thực hành
HS: lập tỉ số
1 1
2 2
n V
n V
=
rồi nhận xét
*Hoạt động 3 : Mẫu báo cáo
-HS: Báo cáo kết quả
-Gv: Hớng dẫn
(10 )
1. Vận hành máy phát điện xoay chiều
đơn giản
C1: Cuôn dây quay càng nhanh thì hiệu
điện thế ở 2 đầu máy phát điện càng lớn
C2: Đổi chiều quay của cuộn dây, đèn vẫn
sáng, kim vôn kế vẫn quay
2. Vận hành máy biến thế
Tiến hành lần 1:
1
n
= 500 vòng
U2 = 1000 vòng
V1 = 6V
V2 =?
Tiến hành lần 2:
1
n
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Ngày giảng:
Lớp 9A/.2011
9B/..2011
Tiết 43
Tổng kết chơng ii
điện từ học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trờng, lực từ, động cơ điện,
dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều,
máy biến thế
- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào 1 số trờng hợp cụ thế
2. Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sách bài tập
- Có khả năng áp dụng kiến thức vào trong thực tế
3. Thái độ:
- Học sinh tích cực hăng hài trong quá trình học tập
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Đề kiểm tra và nội dung ôn tập
2. Học sinh:
- Trả lời các câu hỏi ở mục tự kiểm tra trong sách giáo khoa
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức lớp : (1
'
)
Lớp 9A ...../........Vắng.......................... 9B ....../.......Vắng...........................
- GV: Gọi học sinh trả lời câu 1, 2
- CH: Tại sao nhận biết F tác dụng lên
kim nam châm?
- HS: Hoạt động nhóm câu 6, 7, 8, 9
- GV: Yêu cầu HS nêu sự giống nhau và
khác nhau của máy phát điện xoay chiều
*Hoạt động 2: Vận dụng
- GV: gọi 3 HS lên cùng trình bày trên
bảng, GV theo dõi HS ở lớp tiến hành bài
làm.
- HS: Nhận xét bài làm của các bạn để
sửa
- GV: yêu cầu HS giải thích câu 11 ý b
(5
)
( 20
)
I. Tự kiểm tra
2)C
4)D
5) Dòng điện ( cảm ứng xoay chiều) vì
( số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến thiên)
7)b
8) Giống nhau: có 2 bộ phận chính là nam
cham và cuộn dây dẫn
Khác nhau: 1 loại có rôto là cuộn dây một
loại có rôto là nam châm
1
220.120
6
4400
u n
u V
n
= = =
Bài 12: Dòng điện không đổi không tạo
ra từ trờng biến thiên, số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp
không biến đổi nên trong cuộn này không
xuất hiện dòng điện cảm ứng
Bài 13: Trờng hợp a khi khung dây quay
quanh trục PQ nằm ngang thì số đờng sức
từ xuyên qua tiết diện S của khung dây
luôn không đổi, luôn bằng không, do đó
trong khung dây không xuất hiện dòng
điện cảm ứng
4. Củng cố: (3
)
- GV nhắc lại các kiến thức cơ bản đã học ở chơng II
5. Hớng dẫn học ở nhà : (1
)
- Ôn tập tất cả các kiến thức đã học
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
..
..
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Hiện tợng khúc xạ ánh
sáng
-GV: Cho học sinh quan sát hình 40.2
-HS: Quan sát
-CH: Vởy tia SK có tạo thành một đờng
thẳng hay không ?
-HS: Trả lời
-HS: Đọc và nghiên cứu mục (1) rút ra
nhân xét về đờng truyền của tia sáng
(20 ) I. Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng
1. Quan sát:
- ánh sáng đi từ S -> I truyền thẳng
-GV: Môi trờng không khí và môI trờng n-
ớc gọi là môi trờng trong suốt
-GV: Từ hình vẽ và qua sự quan sát em hãy
rút ra kết luận
-HS: Rút ra kết luận
-GV: Từ hình 40.2 giáo viên đa ra một số
kháI niệm
-HS: Ghi nhận
*Hoạt động 2: Sự thay đổi góc khúc xạ
theo góc tới
-GV: Yêu cầu học sinh nghiêm cứu thí
nghiệm
-HS: Nghiên cứu mục đích thí nghiệm
- Nêu phơng pháp nghiên cứu
- Nêu cách bố trí thí nghiệm
+ Phơng pháp che khuất là gì ?
C1:
- Đặt mặt ở phía cạnh cong của miếng thuỷ
tinh ( hoặc nhựa trong suốt) ta thấy chỉ có
1 vị trí đợc
ảnh của đinh ghim A qua miếng thuỷ tinh,
điều đó chứng tỏ ánh sáng từ A phát ra
truyền đến khe hở I vào miếng thuỷ tinh rồi
đến mắt, khi chỉ nhìn thấy đinh ghim A có
nghĩa là A đã che khuất I và do đó ánh
sáng từ A phát ra không đến đợc mắt, vậy
đờng nối tại vị trí A,I,A là đờng truyền
của tia sáng từ đinh ghim A tới mắt.
2. Kết luận: SGK
-HS: Thực hiện
-CH: ánh sáng đi từ môi trờng không khí
sang theo quy luật này hay không?
-Trả lời
4. Củng cố: (3
)
- GV hệ thống lại kiến thức cho HS
5. Hớng dẫn học ở nhà : (1
)
- HS ôn tập lại kiến thức
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
+ CH
- Em hãy nêu kết luận về hiện tợng khhúc xạ ánh sáng ?
+ ĐA :
- Hiện tợng tia sáng truyền từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác bị
gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trờng, đợc gọi là hiện tợng ,khúc xạ ánh sáng.
- Khi tia sáng truyền không khí sang nớc, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Khi tia sáng đợc truyền từ nớc sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Đặt vấn đề (4 )
-CH: Trong bài trớc, chúng ta đã biết góc
tới và góc khúc xạ không bằng nhau. Vậy
khi tăng hoặc giảm góc tới thì góc khúc xạ
thay đổi nh thế nào ?
-HS: Dự đoán
-GV: Vậy để biết ta đi vào bài hôm nay
*Hoạt động 2: Sự thay đổi góc khúc xạ
theo góc tớ
-GV: Giới thiệu thí nghiệm hình 41.1
-HS: Quan sát
-GV: Yêu cầu học sinh nghiêm cứu thí
nghiệm
-HS: Nghiên cứu mục đích thí nghiệm
- Nêu phơng pháp nghiên cứu
- Nêu cách bố trí thí nghiệm
+ Phơng pháp che khuất là gì ?
-CH: Em hãy giải thích tại sao mắt chỉ
nhìn thấy đinh A mà không nhìn thấy I
( mà không nhìn thấy đinh I, đinh A) hoặc
không có đinh A mặc dù không có đinh I
- Tia sáng đi từ không khí vào thuỷ tinh
( hoặc nhựa trong suốt) bị khúc xạ tại mặt
phân cách giữa không khí và thuỷ tinh, AI
là tia tới, IA là tia khúc xạ óc NIA là góc
tới, góc NIA là góc khúc xạ
kết quả đi góc tới i góc khúc xạ
r
lần đo
-GV: Gọi HS đọc nội dung kết luận
-HS: Thực hiện
-CH: ánh sáng đi từ môi trờng không khí
sang theo quy luật này hay không?
-Trả lời
*Hoạt động 3: Vận dụng
-GV: mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do
ánh sáng sỏi truyền đến mắt, vậy em hãy
vẽ đờng truyền tia sáng đó
-HS: Vẽ
-GV: Hớng dẫn HS ánh sáng truyền từ
A -> M có truyền thẳng không? vì sao ?
-HS: Trả lời
-GV: Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ
-HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK
(8 )
1 60
0
30
0
2 45
0
- Học bài và làm bài tập trong (SBT )
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
.
.
.
.
.
Ngày giảng:
Lớp 9A/2011
9B/.2011
Tiết 46
Thấu kính hội tụ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
- Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm, tia // với trục
chính) qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích
hiện tợng trờng gặp trong thực tế
2. Kĩ năng:
- Vận dụng đờng chuyền của các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ chuẩn mực trong quá trình học tập
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- 1 Thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 10- 12cm, 1 giá quang học
- 1 Màn hứng để quan sát đờng truyền của tia sáng
- 1 Nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song
2. Học sinh:
- Đọc trớc bài ở nhà.