Tài liệu giao an lop 10 ki 1 - Pdf 80

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ
TRUNG ĐẠI
Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Bài 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
(Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được khái niệm “Người tối cổ”, “bầy người nguyên thuỷ”, “cách mạng đá mới”.
- Trình bày được những tiến bộ kĩ thuật khi người tinh khôn xuất hiện và ở thời đá mới.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc
điếm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát
triển không ngừng của xã hội loài người.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con người
mà còn hoàn thiện bản thân con người.
II. Thiết bị và tài liệu dạy học
- Mô hình, tranh ảnh về người tối cổ, người tinh khôn…
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh
2. Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10, yêu cầu và hướng dẫn phương
pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.
- Dẫn dắt vào bài học:
GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã
học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội
gắn liền với mỗi thời kì? Vậy xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu
điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
3. Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức

- GV trình bày: cuộc cách mạng đá mới -
Đây là một thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất
thích hợp với thực tế phát triển của con
người.
(?) Công cụ đá mới có điểm gì khác so với
công cụ đá cũ?
+ Công cụ đá mới là công cụ đá được ghè
sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn. Không
những vậy người ta còn sử dụng cung tên
thuần thục.
(?) Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất
+ Thời gian: 6 triệu năm trước đây
+ Địa điểm phát hiện: Đông Phi, Tây Á, Việt
Nam.
+ Đặc điểm: đi, đứng bằng 2 chân, dùng tay
để cầm nắm.
- Vượn cổ phát triển thành người tối cổ
+ Thời gian: 4 triệu năm trước đây
+ Địa điểm phát hiện: Đông Phi, Trung
Quốc, Inđô, Việt Nam…
+ Đặc điểm: tay tự do để lao động, cơ thể
biến đổi (não, hộp sọ), hình thành trung tâm
phát ra tiếng nói.
b. Đời sống của bầy người nguyên thuỷ
- Đời sống vật chất của người nguyên thủy.
+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
+ Làm ra lửa.
+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn - hái lượm
- Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi là
bầy người nguyên thủy.

⇒ Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn,
bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.
4. Củng cố
- GV kiểm tra HĐ nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa.
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
5. Bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Bài tập: Lập bảng so sánh
Nội dung Thời kì đá cũ Thời kì đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động
Bài 2:
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
(Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được khái niệm “thị tộc”, “bộ lạc” và mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên
của loài người.
- Trình bày được ý nghĩa của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại.
- Trình bày được nguyên nhân xuất hiện tư hữu và tác động của nó đối với sự thay đổi
trong xã hội nguyên thuỷ.
2. Kỹ năng
3
- Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức XH thị tộc, bộ lạc, kỹ năng phân
tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại, nguyên nhân và hệ quả của sự ra đời chế độ tư
hữu.

- HS trả lời.
(?) So sánh thị tộc với bầy người nguyên thuỷ.
=> Cùng là quan hệ huyết thống nhưng lỏng
lẻo hơn (quan hệ quần hôn, tập trung lại với
nhau do yêu cầu tìm kiếm nguồn thức ăn, khi
hết thì lại tan rã; còn Thị tộc đã có các gia
1. Thị tộc - bộ lạc
a. Thị tộc
- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung
dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc: + Công bằng, bình
đẳng, cùng làm cùng hưởng.
+ Ông bà cha mẹ, con cháu quan tâm chăm sóc
nhau.
4
đình, hôn nhân vợ chồng).
- GV nhấn mạnh thêm về khái niệm “hợp tác
lao động”, “hưởng thụ bằng nhau”.
(?) Thế nào là bộ lạc? So sánh bộ lạc và thị
tộc?
- HS đọc SGK và trả lời. GV chốt ý:
+ Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh
nhau, có họ hàng với nhau và có chung một
nguồn gốc tổ tiên.
+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu.
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị
tộc).
=> Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp
đỡ nhau, chứ không có quan hệ hợp sức lao
động kiếm ăn.

a. Quá trình tìm và sử dụng kim loại
- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồng đỏ.
+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồng thau.
+ Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt.
b. Hệ quả
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt
- Thêm nhiều ngành nghề mới.
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung
⇒ tư hữu xuất hiện.
- Tác động:
+ Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu hệ.
+ Xã hội phân chia giai cấp
5
+ Quan hệ GĐ thay đổi, GĐ phụ hệ thay thế
GĐ mẫu hệ => nền KT cá thể ra đời => XH
phân hoá giàu nghèo ⇒ phân chia giai cấp =>
Xuất hiện nhà nước.
4. Củng cố
- GV tổng kết bài học.
- GV cho học sinh làm một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
5. Bài tập về nhà:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
Chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
(Tiết 3 – 4)
I. Mục tiêu bài học

XH cũng như nhà nước PĐ thời cổ đại, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài học hôm nay.
3. Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
- GV sử dụng bản đồ thế giới.
(?) Em hiểu thế nào là phương Đông?
- HS quan sát bản đồ, SGK trả lời: Phương
Đông là khái niệm dùng để phân biệt với
phương Tây chỉ các quốc gia làm nông nghiệp
(phương Tây – chăn nuôi du mục).
- GV giới thiệu các quốc gia cổ đại trên bản đồ.
(?) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình
thành trong điều kiện tự nhiên có gì nổi bật?
- HS trả lời.
(?) ĐKTN đó đã có thuận lợi và khó khăn gì tác
động đến sự hình thành các QG cổ PĐ?
(?) Trước những khó khăn đó thì cư dân PĐ đã
phải làm gì?
+ Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống, cư dân
PĐ đã biết gắn kết với nhau để đắp đê trị thuỷ,
tạo điều kiện để mọi người quần tụ với nhau
trong các tổ chức xã hội.
(?) Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
phương Đông?
- Sự phát triển của các ngành KT tạo ra sản
phẩm dư thừa thường xuyên => làm phân hoá
XH => GC và Nhà nước ra đời.
(?) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình
thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian
nào? So sánh với sự ra đời của quốc gia Văn
Lang – Âu Lạc?

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở
Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,
vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN
3. Xã hội cổ đại phương Đông gồm 3 tầng
lớp:
+ Nông dân công xã: Chiếm số đông trong
7
+ Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai
trò gì?
+ Nhóm 4: Nhận xét mối quan hệ trong XH cổ
đại PĐ.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thủy và xây dựng các
công trình thủy lợi khiến nông dân vùng này
gắn bó trong khuôn khổ của công xã nông thôn.
Ở họ tồn tại cả "cái cũ" (những tàn dư của xã
hội nguyên thủy: cùng lam ruộng chung của
công xã và cùng nhau trị thủy), vừa tồn tại "cái
mới" (đã là thành viên của xã hội có giai cấp:
sống theo gia đình phụ hệ, có tài sản tư hữu,...)
họ được gọi là nông dân công xã. Với nghề
nông là chính nên nông dân công xã là lực
lượng đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản
xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng gia đình và
nộp thuế cho quí tộc, ngoài ra họ còn phải làm
một số nghĩa vụ khác như đi lính, xây dựng các
công trình.
+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng
đầu các thị tộc, họ gồm các quan lại từ TW
xuống địa phương. Tầng lớp này sống sung

- Cơ cấu bộ máy nhà nước theo kiểu chuyên
8
vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ
đại.
+ Vua dựa vào quý tộc và tôn giáo để bắt mọi
người dân phục tùng.
+ Vua là người có quyền lực tối cao, quyết định
mọi vấn đề của quốc gia. Vua ở Ai Cập là Pha-
ra-ông (cái nhà lớn), vua ở Lưỡng Hà gọi là
Enxi (người đứng đầu), Trung Quốc là thiên tử
(con trời).
(?) Em hãy phân tích vai trò của kinh tế nông
nghiệp đối với sự hình thành chế độ chuyên chế
cổ đại phương Đông?
(?) Phân tích và nhận xét về bộ máy nhà nước
phương Đông cổ đại? Việc tổ chức bộ máy nhà
nước như vậy có tác động như thế nào đối với
xã hội phương Đông thời kỳ này?
(?) Cách tính lịch của cư dân phương Đông? Tại
sao 2 ngành lịch pháp và thiên văn học lại ra
đời sớm nhất ở phương Đông?
(?) Cư dân Ai Cập và cư dân Babilon tính lịch
bằng cách nào?
+ Cư dân Ai Cập sáng tạo ra dương lịch, cư dân
Babilon sáng tạo ra âm lịch.
+ Dương lịch được người Ai Cập xác định bằng
cách: quan sát mực nước lên xuống của sông
Nil qua từng thời kỳ. Đồng thời quan sát sự
chuyển động của mặt trời và sao Thiên Lang =>
một năm có 365 ngày chia làm 12 tháng. Như

b. Chữ viết: Là phát minh quan trọng nhất
của con người.
9
(?) Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ
viết đối với đời sống xã hội thời kỳ này?
(?) So với chữ La tinh thì chữ tượng hình của
người phương Đông có những hạn chế gì?
+ Chữ La tinh dễ đọc, dễ viết, dễ phổ biến vì
loại chữ này có một số lượng ký tự nhất định có
thể ghép thành nhiều từ có nghĩa.
+ Chữ tượng hình nhiều ký tự khó hiểu, có học,
khó phổ biến… => hiện nay chữ La tinh phổ
biến hơn chữ tượng hình.
(?) Ngày nay quốc gia nào ở phương Đông còn
sử dụng chữ tượng hình?
(?) Nhận xét về nguyên liệu dùng để viết chữ
của cư dân thời kỳ này?
+ Phương tiện dùng để viết chữ còn thô sơ: vỏ
cây, đất sét, mai rủa, thẻ tre…=> đối với những
văn tự có khối lượng đồ sộ gặp rất nhiều khó
khăn trong việc vận chuyển, lưu giữ…
+ Ở giai đoạn sau người Trung Quốc sáng tạo ra
giấy – một chất liệu dùng để viết và lưu giữ rất
hiệu quả.
(?) Nguyên nhân ra đời của Toán học? Những
thành tựu của toán học phương Đông và tác
dụng của nó?
(?) Sự ra đời của toán học và những thành tựu
của toán học có vai trò như thế nào đối với đời
sống của cư dân phương Đông thời kỳ cổ đại?

+ Sự phát triển của chế độ chuyên chế cổ
đại.
+ Sự tài trí, thông minh, bền bỉ của người
10
tháp Ai Cập, vườn treo Babilon hay vạn lý
trường thành?
+ Mô tả kiến trúc, quá trình xây dựng, giá trị
của các công trình…
(?) Thành tựu văn hóa nào của phương Đông cổ
đại là thành tựu quan trọng nhất? Tại sao?
Những thành tựu nào còn giá trị đến ngày nay?
+ Chữ viết là thành tựu quan trọng nhất vì đó là
tiêu chí đầu tiên để xác định một nền văn hóa có
phát triển đến đỉnh cao hay không. Chữ viết góp
phần quan trọng trong việc lưu giữ thông tin
của các cư dân thời kỳ đó, cho phép nhân loại
ngày nay có thể nhìn nhận và đánh giá mức độ
phát triển trên tất cả các mặt kinh tế - văn hóa –
xã hội.
+ Hiện nay nhiều thành tựu văn hóa còn lưu giữ
và có giá trị: những thành tựu về toán học, các
công trình kiến trúc tiêu biểu: kim tự tháp, vạn
lý trường thành, khu đền tháp ở Ấn Độ…
xưa.
- Những công trình nổi tiếng: Kim tự tháp
Ai Cập, vườn treo Babilon, vạn lý trường
thành ở Trung Quốc, khu đền tháp ở Ấn
Độ…
4. Củng cố
- GV tổng kết bài học.

- GV dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS: Hi Lạp và
Rô-ma gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc ĐTH. ĐTH giống như một cái hồ lớn,
tạo nên giao thông thuận lợi giữa các nước, do đó từ rất sớm đã có những HĐ hàng hải, ngư
nghiệp và thương nghiệp biển, tạo tiền đề cho một nền văn hóa rất rực rỡ. Để hiểu được ĐKTN
đã chi phối sự phát triển KT - XH của các quốc gia cổ đại Hi Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào
là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu VH tiêu
biểu của cư dân cổ đại Hi Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại
PĐ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên.
3. Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
- GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại PĐ
hình thành sớm nhờ ĐKTN thuận lợi.
(?) ĐKTN ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
có những thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV phân tích: Với công cụ bằng đồng trong
ĐKTN như vậy thì chưa thể hình thành xã hội
có giai cấp và nhà nước.
(?) Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng
Địa Trung Hải?
- GV kết luận: Việc công cụ bằng sắt ra đời có
ý nghĩa không chỉ tác dụng trong canh tác cày
sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt mà
còn mở ra một trình độ kỹ thuật cao hơn và
toàn diện (sản xuất thủ công và kinh tế hàng
1. Thiên nhiên và đời sống của con người
a. ĐKTN:
- Hi Lạp, Rô-ma nằm ở ven biển ĐTH gồm
nhiều đảo và bán đảo.
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao

chủ nô rất lớn trong XH vừa có quyền lực CT,
vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ.
(?) Đặc điểm nổi bật của các thị quốc? Bản
chất của nền dân chủ cổ đại Hi Lạp, Rô-ma?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung, chốt ý.
(?) Những hiểu biết của cư dân ĐTH về lịch và
chữ viết? So với cư dân cổ đại PĐ có gì tiến bộ
hơn? Ý nghĩa của việc phát minh chữ viết?
- GV: Chữ người PĐ cổ là chữ tượng hình có
+ TN: rất phát triển với nhiều trung tâm thương
mại.
+ GTVT: thuận lợi.
+ Mở rộng lưu thông tiền tệ.
2. Thị quốc Địa Trung Hải
- Nguyên nhân ra đời: tình trạng đất đai phân
tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng
nghề thủ công và thương nghiệp.
- Thị quốc còn được gọi là quốc gia thành
bang, quốc gia thành thị.
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính
là một nước, chủ yếu là thành thị.
+ XH: Thành phần dân cư được chia làm 3 bộ
phận: dân địa phương – có tư cách công dân,
kiều dân - được tự do sinh sống nhưng không
có quyền công dân, nô lệ.
+ CT: Chủ nô nắm quyền trong XH, hình thành
thể chế dân chủ.
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực
không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay

các nước PĐ cổ đại nhưng đến thời Hi Lạp,
Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học. Người
PĐ biết tính toán đơn giản, áp dụng để giải các
bài toán cụ thể phục vụ cho nhu cầu của họ:
người Ai Cập giỏi hình học để xây dựng kim
tự tháp, người Lưỡng Hà giỏi số học thuận tiện
buôn bán. Khoa học đến Hy Lạp, Rô-ma mới
thực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác
cao, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý
thuyết.
(?) Những thành tựu về văn học, nghệ thuật
của cư dân Địa Trung Hải?
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của
Hô-me-rơ là I-li-at và Ô-đi-xê; Kịch có nhà
viết kịch Xô-phốc-cơ-lơ với vở Ơ-đíp làm vua,
Ê-sin viết vở Ô-re-xti…
(?) NX về nghệ thuật của Hi Lạp, Rô-ma?
- Ở PĐ: hình khối đồ sộ, thể hiện uy quyền của
vua, thường xây dựng ở những nơi uy nghiêm,
linh thiêng…
- Ở Hi Lạp, Rô-ma: Chủ yếu là nghệ thuật tạc
tượng thần và nghệ thuật xây dựng các đền thờ
thần. Tượng mà rất “người”, rất sinh động,
thanh khiết, đi vào chi tiết, tả thực, quy mô
nhỏ, gần gũi, có sức hút; thường được xây
dựng thành các viện bảo tàng nghệ thuật.
- Ý nghĩa: Dù chưa thật chính xác nhưng rất
gần với hiểu biết ngày nay.
* Chữ viết:
- Nguồn gốc: Do nhu cầu sản xuất, giao lưu

lực sĩ ném đĩa…
+ Rô-ma: đấu trường, nhà tắm công cộng, cầu
máng dẫn nước…
4. Củng cố
14
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về ĐKTN,
KT, thể chế CT, XH và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại ĐTH.
5. Bài tập về nhà
- Học bài theo câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài mới
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK.
Chương III: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5:
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
(Tiết 7-8)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của CĐPK TQ qua các thời kỳ.
- Nêu được những thành tựu VH chủ yếu của TQ thời PK.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, nắm vững các khái niệm cơ bản.
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận.
3. Thái độ:
- Giúp HS quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được các ảnh hưởng của VH TQ đối với
VN thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến TQ.
II. Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ Trung Quốc của các thời kỳ.
- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, cố cung, đồ gồm sứ của Trung Quốc thời
phong kiến. Sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc.
III. Tiến trình bài học

lên ngôi vua, lập ra nhà Tống (960).
(?) Nhà Đường đã thực hiện chính sách ruộng
đất mới như thế nào? Nội dung của chính sách
đó?
- GV nhận xét và chốt ý: Nhà Đường thực hiện
chính sách quân điền, lấy ruộng đất công và
ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân. Khi
nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho nhà
nước theo chế độ tô, dung, điệu (nộp bằng lúa,
ngày công lao dịch và bằng vải).
(?) Nhà Minh, nhà Thanh được thành lập như
- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN - 220.
=> CĐPK TQ được xác lập.
b. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán
- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên
dưới có thừa tướng, thái úy, các quan văn võ.
- Ở địa phương: Quan thái thú và huyện lệnh
(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến
cử).
- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán: xâm
lược các vùng xung quanh, Triều Tiên, và đất
đai của người Việt cổ.
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới
thời Đường
a. Kinh tế:
* Nông nghiệp:
- Thời Đường:
+ Chính sách về ruộng đất: Thực hiện chính
sách quân điền, và chế độ tô-dung-điệu.
+ Áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn

quan

Chức
quan
khác
Quận
Huyện
Huyện
Quận
Huyện Huyện
thế nào?
- HS tìm hiểu SGK.
(?) Tại sao nhà Minh với nền KT và CT thịnh
đạt như vậy lại sụp đổ?
- GV nhận xét, phân tích: Cuối triều Minh
ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp
quí tộc, địa chủ, còn nông dân ngày càng cực
khổ, ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với phải
đi lính phục vụ cho các cuộc chiến tranh xâm
lược mở rộng lãnh thổ của các triều vua =>
Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày
càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông dân của
Lý Tự Thành làm cho nhà Minh sụp đổ.
- Khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm cho nhà
Minh sụp đổ, giữa lúc đó bộ tộc Mãn Thanh ở
phía Bắc Trung Quốc đã đánh bại Lý Tự
Thành lập ra nhà Thanh (1644 - 1911).
(?) Chính sách cai trị của nhà Thanh?
(?) Nêu một số thành tựu VH TQ thời phong
kiến?

+ Mua chuộc người Hán (địa chủ, trí thức).
- KT: Tình trạng chiếm ruộng tăng (địa chủ,
quý tộc).
- Đối ngoại: thực hiện “bế quan toả cảng”.
- Chính sách xâm lược: nhà Minh, Thanh đều
mở rộng bành chướng ra bên ngoài (trong đó
có Đại Việt) nhưng đã thất bại nặng nề.
4. Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
a. Tư tưởng
- Nho giáo: + Giữ vai trò quan trọng trong hệ
tư tưởng phong kiến.
+ Là công cụ tinh thần bảo vệ CĐPK.
+ Về sau trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm
sự phát triển của XH.
- Phật giáo thịnh hành vào thời Đường, nhiều
chùa chiền mọc lên.
17
(?) Kể tên một số công trình Sử học tiêu biểu?
(?) Thơ ca thời Đường có bước phát triển nổi
bật như thế nào?
- GV nhận xét: Thơ Đường có số lượng lớn,
nội dung phản ánh sâu sắc xã hội lúc bấy giờ
và đạt đến trình độ cao về nghệ thuật.
Tiểu thuyết là loại hình văn học mới ở thời
Minh, Thanh. Các tiểu thuyết của TQ đều dựa
vào những sự kiện có thật và hư cấu thêm “7
thực, 3 hư”, nó phản ánh phần nào đời sống
của nhân dân TQ và các mối QHXH thời PK.
(?) Những thành tựu về các lĩnh vực khác.
b. Sử học: Tư Mã Thiên với bộ Sử ký.

(Tiết 9)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Nêu được quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ.
- Trình bày được các thành tựu tiêu biểu của văn hoá truyền thống Ấn Độ.
- Phân tích được ảnh hưởng của văn hoá truyền thống Ấn Độ đối với các nước khác.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá.
- Rèn kĩ năng đóng vai, làm việc nhóm, rèn kĩ năng quan sát và nhận xét tranh ảnh.
18
3. Thái độ
- Hình thành cho HS thái độ trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
nói riêng và của nhân loại nói chung.
II. Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ Ấn Độ cổ đại
- Tranh ảnh: ảnh Ô – sa – ca, ảnh tượng thần Siva, tượng thần Vinsu, thần Brama…
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
(?) Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Minh, Thanh?
(?) Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nó
không được tiếp tục phát triển?
2. Giới thiệu bài mới:
Nếu như ở lưu vực hai con sông Hoàng Hà và sông Trường Giang đã hình thành nên nhà
nước PK TQ rộng lớn với nhiều thành tựu VH rực rỡ, thì cũng trong khoảng thời gian ấy, trên
lưu vực hai con sông Hằng và sông Ấn cũng đã hình thành nên một nhà nước không kém phần
phát triển – đó chính là Ấn Độ. Vậy Ấn Độ được hình thành và phát triển như thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu bài 8: Các quốc gia Ấn và văn hoá truyền thống Ấn Độ.
3. Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
- GV giới thiệu vị trí của ẤĐ: SGK

- Vua mở nước là Bim-bi-sa-ra, nhưng kiệt
xuất nhất là A-sô-ca (thế kỷ III TCN).
+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ.
+ Theo đạo phật và có công tạo điều kiện cho
đạo phật truyền bá rộng khắp.
- Cuối thế kỉ III TCN, A – sô – ca qua đời, ẤĐ
bước vào thời kì chia rẽ kéo dài, khủng hoảng
mấy thế kỉ đến đầu công nguyên.
19
cường với kĩ thuật tiến bộ.
+ Tư tưởng: Phật giáo được tạo điều kiện phát
triển và được truyền bá rộng rãi.
(?) Em hãy nêu những đóng góp to lớn của A –
so – ca đối với lịch sử Ấn Độ?
GV giảng thêm về nhân vật A – sô – ca và về
đất nước Ấn Độ cổ đại dưới thời A – sô – ca
trị vì?
(?) Tại sao nói vương triều Gúp – ta là thời kì
định hình và phát triển của văn hoá truyền
thống Ấn Độ?
- HS trả lời.
- GV giải thích, mở rộng về đạo Phật: Theo
truyền thuyết, người sáng lập đạo Phật là
Xítđácta Gôtama, sau khi thành Phật được tôn
là Xakia Muni (Thích ca Mâuni).
Theo đạo Phật có 4 chân lí về nỗi khổ và sự
giải thoát khỏi nỗi khổ đau, đó là: Khổ đế, tập
đế, diệt đế, đạo đế.
Về giới luật, Phật giáo quy định ngũ giới:
Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm,

- Tư tưởng:
+ Đạo Phật tiếp tục phát triển dưới các triều
đại Gúp – ta và Hác – sa, đến thế kỉ VII =>
nhiều công trình được xây dựng: chùa chiền,
tượng phật bằng đá…
+ Ấn Độ giáo: Thờ nhiều vị thần, chủ yếu là bộ
ba: Thần Brama, thần Siva, thần Visnu, thần
Inđra.
- Chữ viết:
+ Người Ấn Độ có chữ viết rất sớm.
Ban đầu là chữ đơn giản, sau sáng tạo thành hệ
chữ Phạn.
=> Ngôn ngữ phát triển là điều kiện để chuyển
tải và truyền bá văn hoá, văn học Ấn Độ.
- Thời Gúp – ta có những kiến trúc điêu khắc
và tác phẩm văn học tuyệt vời, làm cho văn
hoá Ấn Độ phát triển rực rỡ.
20

Trích đoạn Cải cách tôn giáo: Tiến trình dạy học Khai thác sản vật, làm nghề thủ công. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế, văn hóa, xã hội Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status