MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu …………………………………………………….. 3
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP 26.3 CÔNG TY 26
BỘ QUỐC PHÒNG
1.1 Lịch sử phát triển của xí nghiệp 26.3 Công ty 26 Bộ quốc phòng 5
1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp 26.3 Công ty 26 BQP 5
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 26.3 công ty 26 BQP 6
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lí , hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
26 Bộ quốc phòng 12
Chương 2 Tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại công ty 26 BQP
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 20
2.2 Tổ chức bộ sổ kế toán 22
2.3 Kế toán chi phí & tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 26.3 36
Chương 3 Nhận xét và đánh giá 72
3.1 Về tổ chức bộ máy và quá trình làm việc kế toán 72
3.2 Nhận xét về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 75
Danh mục tài liệu tham khảo 83
Kết luận 84
1
LỜI MỞ ĐẦU
Sau 20 năm đất nước đổi mới ,nền kinh tế nước ta đạt được nhiều thành tựu to
lớn . Đất nước đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài , tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao và đều đặn, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao. An ninh quốc phòng ổn
định, ngày càng được củng cố vững chắc. Vai trò của Việt Nam trong khư vực và thế
giới ngày càng thể hiện rõ nét.
Có được những thành công trên, ngoài vai trò lãnh đạo của Đảng và nhà nước,
3
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP 26.3 CÔNG TY 26
BỘ QUỐC PHÒNG
1.1 Lịch sử phát triển của xí nghiệp 26.3 Công ty 26-Bộ quốc phòng
1.1.1 Lịch sử phát triển của công ty 26 .
Sau chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi 30/4/1975, nước nhà thống nhất, cách
mạng nước ta bước sang thời kì mới - cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội , xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa.Quân đội ta không những từng
bước chính quy ngày càng hiện đại , huấn luyện sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc
mà còn tham gia vào khôi phục kinh xây dựng và phát triển kinh tế .
Cuối những năm 70 của thế kỉ 20 , cùng với cuộc chiến tranh biên giới, nhiều
đơn vị bộ đội được thành lập, số lượng bộ đội tăng lên nhanh chóng .Trong khi đó
nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa giảm , nhất là khi hệ thống xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ nguồn viện trợ không còn . Đứng trước tình
hình đó, Tổng cục hậu cần đã chủ động xây dựng một số cơ sở quốc phòng có quy
mô lớn để sản xuất hàng quân trang quân dụng phục vụ cho quân đội .
Ngày 3/7/1978 tại hội nghị giao ban cục , thủ trưởng Cục quân nhu đã thông
báo nghị quyết của Đảng uỷ về việc thành lập xưởng quân dụng 26 để sản xuất mũ
cứng , mũ kêpi, mũ mềm , giầy vải để cung cấp cho quân đội phía Bắc.
Ngày 18/7/1978 Cục quân nhu ra Quyết định số 890/ KH do đồng chí đại tá
phó cục trưởng cục quân nhu Nguyễn Đắc Thuần kí về việc thành lập xưởng quân
dụng 26.
Tháng 4/ 1996 Bộ trưởng Bộ quốc phòng đã ra Quyết định số 427 QĐQP ngày
17/ 4/ 1996 về việc thành lập Công ty 26 trực thuộc tổng cục hậu cần . Công ty gồm
có 4 xí nghiệp thành viên :
4
Xí nghiệp 26. 1.
Xí nghiệp 26. 3.
Nguồn vốn kinh doanh là số nguồn vốn được sư dụng vào mục đích kinh doanh
của doanh nghiệp , nguồn nay được hình thành khi doanh nghiệp thành lậo và được
bổ xung thêm từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Nguồn
vốn kinh doanh chỉ giảm khi doanh nghiệp trả vốn cho ngân sách nhà nước ,trả vốn
góp cho các cổ đông …..
Xí nghiệp 26.3 Công ty 26 –BQP là doanh nghiệp nhà nước nên nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp do nhà nước cấp và đươc bổ xung them từ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Bảng 1.1: Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua một số năm
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
A.Nợ phải trả
10.023.363.537 4.356.676.604 5.191.455.592 6.621.823.498
I. Nợ ngắn hạn
10.023.363.537 4.356.676.604 5.191.455.592 6.621.823.498
1.Vay ngắn hạn
2.Nợ dài hạn đến hạn trả
3.Phải trả cho người bán 283.199.722 357.835.709 890.937.668 1.662.136.847
4.Người mua ứng tiền trước
5.Thuế và các khoản phải nộp nn
6.Phải trả công nhân viên 424.648.322 765.827.252 717.582.371 2.216.492.179
7.Phải trả nội bộ
6
8.Các khoản phải trả phải nộp
khác
II. Nợ dài hạn
1.Vay dài hạn
2.Nợ dài hạn
III. Nợ khác
1.Chi phí phải trả
sỏ hữu ,thậm chí còn âm. Nguồn kinh phí và quỹ khác của xí nghiệp chủ yếu là quỹ
khen thưởng phúc lợi , không có quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Nợ ngắn hạn của xí nghiệp chủ yếu là các khoản phải trả cho người bán, phải trả
công nhân viên , phải trả nội bộ và các khoản phải trả phải nộp khác .Trong phần nợ
phải trả của xí nghiệp không hề có vay ngắn và vay dài hạn điều đó có thể khẳng
định mức độ độc lập của doanh nghiệp là tương đối cao .
Ta xét hệ số tài trợ của xí nghiệp qua các năm như sau : Hệ số tài trợ năm 2002
là : 0,687 năm 2003 (0,826 ), năm 2004 ( 0,767 ) , năm 2005 ( 0,68 ).Theo số liệu
tính toán được ta nhận thấy: xí nghiệp có tình hình tài chính rất tốt mức độ độc lập là
cao, điều này là một yếu tố rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh .
1.3.1.2 Doanh thu của xí nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay , bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nào dù lớn hay nhỏ đều có mục tiêu là tiêu thụ được sản phẩm và thu lợi
nhuận
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá.Qua tiêu thụ, sản phẩm sản phẩm chuyển từ hìmh thái hiên vật sang
hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển của vốn . Có tiêu thụ sản phẩm
8
mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng , tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn ,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Sau quá trình tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí
liên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện được giá trị lao
động thặng dư , đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách ,vào cáccquỹ
doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống của cán bộ công
nhân viên .
Doanh thu của xí nghiệp 26.3 qua một số năm được thể hiện dưới bảng sau :
Bảng 1.2 : Doanh thu bán hàng của xí nghiêp 26.3
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanhthu BH&CCDV 58.824.075.669 51.123.488.939 55.455.008.557
12.Lợi nhuận sau thuế 2.359.476.231 864.811.034 923.741.317
Doanh thu của xí nghiệp bao gồm : Doanh thu sản phẩm quốc phòng , doanh thu
sản phẩm kinh tế , doanh thu xuất dùng nội bộ và doanh thu nội bộ . Trong đó doanh
thu sản phẩm quốc phòng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng doanh thu .Năm 2003 doanh thu
sản phẩm quốc phòng chiếm 82% trong tổng doanh thu và bán cung cấp dịch vụ của
xí nghiệp , các năm 2004 và 2005 chiếm tương ứng là : 86,4% và 80,5% .Doanh thu
xuất dung nội bộ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng doanh thu 0,078% (2003) , 0,15%(2004),
0,13% (2005). Doanh thu sản phẩm kinh tế và daonh thu nội bộ chiếm tỉ lệ còn nhỏ .
Doanh thu thuần năm 2004 và 2005 so với năm2003 đều giảm , tương ứng là
-0,13% và -0,06% .Tỉ lệ giá vốn so với doanh thu là 0,84 (2003), 0,843% (2004) ,
0,89 (2005) , điều này chứng tỏ chi phí nguyên vật liệu ngay một tăng làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ,hơn nữa chi phí bán hang ngayf một tăng
trong khi doanh thu lại giảm dẫn tới lợi nhuận lại càng giảm. Điều này được thể hiện
bằng lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh một số
năm ở trên
Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,xí nghiệp còn có thêm khoản thu
nhập khác , khoản nay chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ chủ yếu là thu từ hoạt động thanh lý và
nhượng bán tài sản cố định .
1.3.2 Thu nhập của người lao động.
Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người , là yếu tố cơ bản nhất,quyết định nhất trong quá trình sản xuất . Để cho
quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh
nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên lien tục thì một vấn đề thiêt yếu là phải
10
tái sản xuất sức lao động .Người lao động phải có vật phẩm tiêu dung để tái sản xuất
sức lao động.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,các doanh nghiệp sử
dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động ,là
nhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao động .
Ngoài tiền lương ,người lao động còn còn nhận thêm các khoản tiền thưởng ,tiền
Nhìn chung thu nhập bình quân tháng của người lao động tại xí nghiệp ở mức
tương đối cao so với mức lương tối thiểu mà nhà nước đặt ra.
Thu nhập của người lao động tương đối đồng đều ở các bộ phận, thu nhập bình
quân tháng đều xấp xỉ hoặc hơn 1,5 triệu đồng một tháng. Điều này rất có ý nghĩa
bởi thu nhập cao sẽ khuyến khích tinh thần tích cực lao động, đó là nhân tố thúc đẩy
để tăng năng xuất lao động.
Tuy nhiên, nhìn vào bảng thu nhập bình quân tháng của người lao động qua một
số năm, ta có thể nhận thấy rằng: Ở phân xưởng giầy da 2 ( phân xưởng sản xuất
giầy da xuất khẩu) thu nhập của người lao động ở mức thấp ( dưới một triệu đồng
một tháng). Sự chênh lệch thu nhập bình quân tháng giữa bộ phận quản lí và công
nhân sản xuất là khá lớn. Thu nhập bình quân tháng của bộ phận quản lí gấp 2, thậm
chí 3 lần thu nhập của công nhân sản xuất. Điều này là không tốt bởi nó không
khuyến khích tinh thần lao động của công nhân.
Nhưng cũng có thể nhận thấy rằng thu nhập bình quân tháng xét trên toàn xí
nghiệp là tương đối cao( trên 1,2 triệu/ tháng ) so vói các doanh nghiệp khác sản xuất
mặt hàng cùng loại .
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lí ,sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty 26 –BQP gồm có 4 xí nghiệp thành viên :
- Xí nghiệp 26.1.
12
- Xí nghiệp 26.3.
- Xí nghiệp 26.4.
- Xí nghiệp thương mại dịch vụ .
Cả 4 xí nghiệp đều có nhiệm vụ:
- Chủ động xây dựng bộ máy quản lí của xí nghiệp phù hợp với mục tiêu và
nhiệm vụ được giao
- Đảm bảo kế hoạch doanh thu hang tháng ,hàng quý , hàng năm phù hợp với
kế hoạch , nhiệm vụ công ty giao và năng lực của xí nghiệp .
- Được phép lựa chọn thi trường xuất , nhập khẩu theo quy định của nhà
xưởng giúp cho quá trình cung ứng vật tư cho sản xuất được thuận lợi ,quá trình sản
xuất sản phẩm của các xí nghiệp được diễn ra nhịp nhàng đều đặn .Việc bố chí này là
rất hợp lí trong sản xuất kinh doanh ,bởi nhờ có việc bố chí gần nhau mà tiết kiệm
được chi phí vận chuyển nguyên vật liệu khi đưa đi chế tạo sản phẩm,cũng như nhập
trở lại kho khi nguyên vật liệu không dùng không hết.
1.4.2 Quy trình công nghệ của xí nghiệp 26.3.
Xí nghiệp 26.3 cũng giống với các đơn vị thành viên khác của công ty 26-BQP là
sản xuất các mặt hàng thiết yếu , do đó quy trình công nghệ của các xí nghiệp là
tương đối giống nhau.Với đặc điểm là sản xuất nhiều loại sản phẩm ,vì vậy mà xí
nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau.Các loại nguyên vật liệu đầu
vào này cùng với lao động và hệ thống máy móc tại xí nghiệp sẽ biến đổi hình thái
vật chất tạo thành sản phẩm của doanh nghiệp.Sản phẩm hoàn thành sẽ được nhập
kho hoặc tổ chức tiêu thụ ngay tai các phân xưởng .
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ của xí nghiệp qua sơ đồ sau:
Bảng 1.3 : Sơ đồ quy trình công nghệ của xí nghiệp 26.3
14 Đầu tiên tổ chuẩn bị cung cấp nguyên vật liệu cho các phân xưởng ( các loại
nguyên vật liệu như : Da đen tiêu chuẩn quốc phòng , Da mặt đế , Da lót quốc phòng
, Phomex , Mút xốp, Da đen giầy ghệt ….) . Nguyên vật liệu đến phân xưởng giầy
vải , giầy da 1, giầy da sẽ qua nhiều công đoạn chế biến như: vẽ da , cắt da, láng
da ,may mũ giầy da , làm đế…Nguyên vật liệu qua nhiều giai đoạn chế biến dưới sự
tác động của máy móc và lao động sẽ tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh . Khi sản phẩm
hoàn thành không sửa chữa sẽ được nhập vào kho của xí nghiệp hoặc tiêu thụ tại
ngay phân xưởng .
1.4.3. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp 26.3 .
NVl,Thiết
bị , vốn ,
lao động
Ban tài chính gồm có 3 người :trưởng ban tài chính và 2 nhân viên kế toán . Đây
là cơ quan tham mưu cho giám đốc xí nghiệp về công tác tài chính kế toán , đảm bảo
phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phat sinh trong toàn xí nghiệp .
Ban tổ chức sản xuất : Gồm có 4 người ,trong đó có 1 trưởng ban ,2 nhân viên và
1 thủ kho .Ban tổ chức sản xuất có nhiệm vụ :Lập kế hoạch và theo dõi đôn đốc ,tổng
hợp tình hình thực hiện thực hiện kế hoạch sản xuất hàng ngày ,hàng tháng , hàng
quý của xí nghiệp , báo cáo với giám đốc xí nghiệp , công ty (qua phòng kế hoạch tổ
chức ). Soạn thảo hợp đồng về sản xuất gia công sản phẩm hàng kinh tế thuộc phạm
Ban giám đốc xí
nghiệp
Ban tài
chính
Ban tổ
chức sản xuất
Ban kĩ thuật
cơ điện
Ban
hành chính
Tổ chuẩn
bị
Phân
xưởng giầy
da 1
Phân
xưởng giầy
da 2
phân xưởng
giầy vải
16
vi và trách nhiệm của xí nghiệp , đề xuất việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ ,nâng
cần.
Phó giám đốc công ty là người được Đảng uỷ và giám đốc công ty lựa chọn
đề nghị cấp trên bổ nhiệm để giúp đỡ giám đốc công ty , được giám đốc công ty uỷ
quyền hoặc phân công trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lí chuyên môn và chịu
trách nhiệm trước Đảng uỷ, giám đốc công ty và kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao và các quyết định của mình. Công ty gồm có ba phố giám đốc:
Phó giám đốc kĩ thuật sản xuất.
Phó giám đốc kinh doanh.
Phó giám đốc chính trị nội chính
Phòng kế hoạch tổ chức : Là cơ quan tham mưu tổng hợp cho giám đốc công ty
về mọi mặt, trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt : Công tác kế hoạch, tổ
chức sản xuất, quản lí vật tư hàng hoá, tổ chức lao động tiền lương, chính sách đối
với người lao động.
Phòng kĩ thuật : Là cơ quan tham mưu cho giám đốc công ty công tác nghiên cứu
quản lí khoa học, kĩ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu
mẫu, chế thử sản phẩm, quản lí máy móc kĩ thuật, bồi dưỡng và đào tạo công nhân kĩ
thuật trong toàn công ty. Tổng hợp sáng kiến cải tiến áp dụng khoa học kĩ thuật ứng
dụng vào sản xuất trong công ty, tham mưu các biện pháp có tính kĩ thuật nâng cao
năng xuất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và
một số lĩnh vực khác.
Phòng tài chính kế toán : Là cơ quan tham mưu cho giám đốc công ty về công tác
tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
toàn công ty, là cơ quan sử dụng chức năng giám đốc bằng đồng tiền để kiểm tra
giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty. Kế toán trưởng do cấp
18
trên bổ nhiệm, giúp giám đốc công ty chỉ đạo về công tác hạch toán kế toán trong
toàn công ty. Kế toán trưởng có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Phòng chính trị: Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị của
công ty, hoạt động dưới sự lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ và giám đốc công
ty, sự hướng dẫn chỉ đạo của cục chính trị - Tổng cục hậu cần để thực hiện tốt các
kiêm thủ quỹ . Kế toán thanh toán 1 người , kế toán thanh toán làm kế toán nguyên
vật liệu và kiêm luôn cả kế toán tiêng lương . Quan hệ giữa các kế toán viên trong xí
nghiệp là quan hệ tác nghiệp và chịu sự điều hành giám sát của Trưởng ban tài chính
Bộ máy kế toán của xí nghiệp có thể minh hoạ đơn giản bằng sơ đồ sau :
20
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại xí nghiệp 26.32.1.2 Nhiệm vụ từng người trong bộ máy kế toán.
Trưởng ban tài chính ( Kế toán trưởng của xí nghiệp ) : chịu trách nhiệm trước
ban giám đốc về toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp ,và ngoài ra trưởng ban tài
chính còn làm những công việc còn lại ngoài những việc mà kế toán viên đã làm như
làm kế toán tài sản cố định .
Thủ qũy đồng thời làm kế toán giá thành , kế toán thành phẩm .Hàng ngày căn
cứ vào những chứng từ hợp lệ đã được Trưởng ban tài chính và giám đốc phê duyệt
để tiến hành xuất quỹ , nhập quỹ đồng thời ghi vào sổ quỹ để theo dõi đối chiếu với
kế toán thanh toán , cuối tháng tập hợp số liệu để tính giá thành sản phẩm , lập bảng
tính giá thành sản phẩm , tính thành phẩm nhập kho và xuât kho.
Kế toán vật tư , kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lương : Thực hiện hạch
toán chi tiết , tổng hợp tiền lương , tổng hợp nhập xuất tồn của các loại nguyên vật
liệu.Cuối tháng tiến hành kiểm kê vật tư còn tồn trong kho sau đó đối chiếu với số
liệu trên sổ sách , ngoài ra còn có nhiệm vụ hạch toán chi tiết ,tổng hợp tiền lương và
các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp.
2.2 Tổ chức bộ sổ kế toán .
2.2.1 Những quy định chung .
21
Trưởng ban tài chính
Kiêm kế toán tỏng hợp
Kế toán thành phẩm
làm kế toán giá
công ty đã áp dụng hình thức : Chứng từ ghi sổ với các loại sổ sách theo đúng quy
định của bộ tài chính và chế độ kế toán việt nam ban hành ngày 1.11.1995 tại quyết
định số 1141-TC/QĐ/CĐKT có sửa chữa bổ xung .
22
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại xí nghiệp cũng như công ty sử dụng là hệ
thống tài khoản kế toán do bộ tài chíng ban hành ngày 1.11.1995. Tuy nhiên để phù
hợp với tình hình sản xuất của xí nghiệp cũng như công ty ,xí nghiệp đã chi tiết một
số tài khoản để phù hợp với tình hình sản xuất của mình , cụ thể một số tài khoản
được chi tiết như:
TK 112 :tiền gửi ngân hàng được chi tiết như sau :
+ 1121 :Tiền gửi VND được chi tiết .
- 11211 : Tiền gửi VND kho bạc Gia Lâm .
- 11212 : Tiền gửi VND , Ngân hàng quân đội .
- 11213 : Tiền gửi VND , Ngân hàng Chương Dương
- 11214 : Tiền gửi VND , Ngân hàng CT bắc Hà nội
- 11215 :Tiền gửi VND , Ngân hàng ĐT&PT Hải phòng
- 11216 : Tiền gửi VND , Ngân hàng ngoại thương Việt nam .
+ 1122 : Tiền gửi ngoai tệ được chi tiết .
- 11221: Tiền gửi ngoại tệ kho bạc Gia Lâm .
- 11222 : Tiền gửi ngoại tệ , Ngân hàng quân đội .
- 11223 : Tiền gửi ngoại tệ , Ngân hàng Chương Dương
- 11224 : Tiền gửi ngoại tệ , Ngân hàng CT bắc Hà nội
- 11225 : Tiền gửi ngoại tệ , Ngân hàng ĐT&PT Hải phòng
- 11226 : Tiền gửi ngoại tệ , Ngân hàng ngoại thương Viêt nam
TK 511: Doanh thu bán hàng được chi tiết như sau :
Tk 5111 :Doanh thu bán hàng hoá
Tk 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Tk 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tk 5114: Doanh thu xuất dùng nội bộ
Tk 5115: Doanh thu theo nhân viên bán hang.
Bảng tổng hợp
Chi tiết
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
* Các loại số sách tại xí nghiệp đang áp dụng:
- Chứng từ ghi sổ : Do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế , chứng từ được ghi sổ theo
quan hệ đối ứng .Chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp 26.3 được lập theo tháng ( từ ngày 1
đầu tháng đến cuối tháng )
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ : Là sổ tổng hợp , ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo trình tự thời gian .Sổ này dùng để kiểm tra đối chiếu số liệu trên bảng cân
đối số phát sinh . Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp do Trưởng ban tài chính
lập và cuối tháng dựa trên số liệu trên các chứng từ ghi sổ .
- Sổ cái : là sổ kế toán tổng hợp , ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo theo
tài khoản .Số liệu trên sổ cái dung để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên sổ dăng
kí chứng từ ghi sổ , các sổ thẻ kế toán chi tiết, dùng lập báo cáo tài chính .
- Sổ chi tiết : Phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo từng đối tượng
kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh được.
* Các loại báo cáo xí nghiệp đang sử dụng:
- Bảng cân đối kế toán : Phản ánh tổng quát tình hình vốn của xí nghiệp tại 1 thời
điểm nhất định . Bảng này được xí nghiệp lập cuối mỗi quý và cuối mỗi năm .
- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh : Là 1 báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các
khoản doanh thu , chi phí và kết quả kinh doanh của xí nghiệp trong kì .Báo cáo kết
quả kinh doanh của xí nghiệp được lập theo quý và cuối mỗi năm .
- Thuyết minh báo cáo kế toán : là báo cáo thuyết minh trình bày bằng lời , bằng
số liệu một số các chỉ tiêu kinh tế tài chính mà chưa thể hiện hết trên bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả kinh doanh . Thuyêt minh báo cáo kế toán được xí nghiệp
lập theo quý và cuối mỗi năm
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : phản ánh các khoản thu và chi tiền của xí nghiệp
theo hoạt động kinh doanh , hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính .Báo cáo lưu