TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG NĂM HỌC: 2010 - 2011
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu định lý Talét thuận và đảo.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng định lý Talét trong việc giải một số bài tập có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn khả năng liên hệ thực tế
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng.
- HS: SGK, chuẩn bị các bài tập về nhà
III. Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: 8A3:…………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định lý Talét đảo và hệ quả.
- GV cho hai HS giải bài tập 6.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1:
GV giới thiệu bài toán.
GV yêu cầu HS nhắc lại
hệ quả của định lý Talét.
Với câu a, GV cho HS
lên bảng áp dụng hệ quả của
định lý Talét viết ra tỉ lệ thức
và tìm được x.
Với câu b, GV hướng
HS chú ý theo dõi.
HS nhắc lại hệ quả.
để tìm x, sau đó áp dụng định
lý Pitago để tìm y.
Hoạt động 2:
GV giới thiệu bài toán
và vẽ hình.
Để làm được câu a, ta
cần sử dụng tính chất bắc cầu.
B’C’//BC ta suy ra
được tỉ lệ thức nào?
B’H’//BH ta suy ra
được tỉ lệ thức nào?
Từ (1) và (2) ta suy ra
được điều gì?
AB'C'
S =
?
Thay AH’ = AH:3 và
B’C’ = BC:3 rồi thu gọn ta
được biểu thức nào?
HS chú ý theo dõi,
đọc đề bài và vẽ hình.
AB' B'C'
AB BC
=
AB' AH'
AB AH
=
AH' B'C'
AH BC
=
y = 10,32
Bài 10:
a)
B’C’//BC
AB' B'C'
AB BC
⇒ =
(1)
B’H’//BH
AB' AH'
AB AH
⇒ =
(2)
Từ (1) và (2)
AH ' B'C'
AH BC
⇒ =
b)
AB'C'
1 1 1 1
S .AH '.B'C' . AH. BC
2 2 3 3
= =
AB'C' ABC
1 1 1
S .AH.BC S
9 2 9
= =
÷
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và liên hệ thực tế.
II. Chuẩn bị:
- GV: thước thẳng, compa
- HS: SGK, thước thẳng, compa
III. Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: 8A3:………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
Vẽ ABC có AB = 3cm; AC = 6cm;
µ
0
A 100=
. Dựng AD là tia phân giác của góc A.
Đo các đoạn thẳng DB, DC rồi so sánh các tỉ số
AB
AC
và
DB
DC
.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1:
Từ việc kiểm tra bài cũ,
GV giới thiệu định lý và vào
bài mới.
Qua B kẻ đường
thẳng //AC cắt AD tại E, so
HS chú ý theo dõi và
¶
1
A
và
µ
1
E
. Vì
sao?
Suy ra được điều gì từ
hai kết luận ở trên?
ABE là tam giác gì?
Suy ra điều gì?
Áp dụng định lý Talét
cho DAC ta có tỉ lệ thức
nào?
Từ (1) và (2) ta suy ra
được điều gì?
Hoạt động 2:
GV giới thiệu cho HS
biết định lý này vẫn đúng đối
với tia phân giác của góc ngoài
của tam giác.
Hoạt động 3:
GV giới thiệu bài toán
AD là đường phân giác
của ABC ta suy ra được gì?
Thay số vào và tìm x.
GV cho HS thảo luận
với bài tập tìm y.
1 2
A A=
(gt) và
¶
µ
1 1
A E=
(SLT)
Do đó:
¶
µ
2 1
A E=
hay ABE cân tại B
AB EB⇒ =
(1)
Áp dụng định lý Talét cho DAC ta có:
DB EB
DC AC
=
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
DB AB
DC AC
=
2. Chú ý:
Định lý trên vẫn đúng đối với tia phân
giác của góc ngoài của tam giác.
( )
DB AB
………………………………………………………………………………………………………
HÌNH HỌC 8 GV: HOÀNG TIẾN THUẬN