Đề kiểm tra môn Ngữ văn
Lớp 6
Đề chẵn:
1.Hoàn thành khái niệm sau (2 điểm)
Truyện cổ tích là
2.ý nghĩa tợng trng của các nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh trong truyên Sơn Tinh, Thủy
Tinh (2 điểm)
3. Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em (6 điểm)
Đề lẻ:
1. Hoàn thành khái niệm sau (2 điểm)
Truyền thuyết là.
2. Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn thần kì và niêu cơm thần (2 điểm )
Đáp án và biểu điểm:
Đề chẵn :
1. Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc : nhân vật
bất hạnh và nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc
nghếch, nhân vật là động vật.
Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến
thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối
với sự bất công.
Đúng mỗi ý đợc 1 điểm.
2. Nhân vật Sơn Tinh đại diện cho sức mạnh chế ngự thiên tai của con ngời.
Nhân vật Thủy tinh hiện thân của thiên tai, của hiện tợng lũ lụt hằng năm.
Mỗi ý đúng đợc 1 điểm.
3.* Nội dun g (5điểm)
MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc (1 điểm)
- Nhân vật là ai ?
- Xảy ra sự việc gì ?
TB: Kể diễn biến sự việc (2 điểm)
- Sự việc xảy ra ở đâu ? Vào lúc nào ?
- Trình tự các sự việc xảy ra nh thế nào ?
KB: Kể kết cục của câu chuyện (1 điểm)
- Bài văn trình bày mạch lạc, sáng tạo (1 điểm)
* Hình thức:(1 điểm)
- Trình bày đầy đủ bố cục 3 phần.
- Chữ viết rõ, đẹp, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp.
Tổ trởngCM GVBM:
Nguyễn Thị Thúy Nhung
Bài viết tập làm văn số 2
Văn tự sự
I.Đề bài : Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.
II. Yêucầu :
1. Hình thức :
- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả.
- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài : Kể về ngời thầy cô giáo mà
mình quý mến.
2. Nội dung :
- Bài viết đúng thể loại, có bố cục rõ ràng.
a) Mở bài :
- Giới thiệu về thầy, cô mà mình quý mến.
( Ngày học lớp mấy, hiện tại...)
b) Thân bài
Cho ngời đọc thấy đợc lí do mà mình quý mến thầy cô đó, thông qua
cách kể, giới thiệu về hình dáng, rính cách, cử chỉ, hành động, công tác...
+ Đức tính.
+ Lòng nhiệt tình với học trò, nghề nghịêp.
+ Cử chỉ, thái độ, thể hiện sự quan tâm tới học sinh, với đồng nghiệp.
+ Những kie niệm ( sự quan tâm) của thày cô đối với chính mình.
+ Tình cảm của mình đối với thày cô đó: Thái độ học tập, sự phấn đấu
vơn lên trong học tập.
c) Kết bài : Cảm xúc của mình về ngời thày, cô.
em trong đó có sử dụng 3 từ láy và 3 từ ghép ?
Câu 3(3điểm) : Xác định cấu tạo của cụm danh từ sau:
a. tất cả mọi ngời
b. năm tạ thóc
c. con sông quê em
Câu 4 (3 điểm): Trong đoạn văn sau, những từ nào viết cha đúng lỗi chính tả.
Hãy chữa lại cho đúng: Ai đi nam bộ
tiền giang, hậu giang
ai vô thành phố
Hồ chí minh
rực rỡ tên vàng
Đáp án và biểu điểm
Đề lẽ:
Câu 1 (2 điểm): Vẽ đúng cấu tạo của danh từ bằng sơ đồ hình cây.
Sơ đồ hình cây:
Danh từ
Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ sự vật (0.5 đ)
Danh từ chỉ đơn vị quy ớc Danh từ chỉ đơn vị nhiên Danh từ chung Danh từ riêng (1đ)
Danh từ chỉ đơn vị chính xác Danh từ chỉ đơn vị ớc chừng (0.5đ)
Câu 2 (3 điểm): Mỗi từ đúng cho 0.5 điểm.
VD: Chân: Chân bàn, chân núi
Câu 3 (3 điểm): Xác định đúng cấu tạo của các cụm danh từ. Mỗi câu xác
định đúng cho 1 điểm.
Phần trớc Phần trung tâm Phần sau
t1 t2 T1 T2 s1 s2
Tất cả mọi ngời
Năm tạ thóc
Con sông quê em
Câu 3(2 điểm): Chữa đúng 1 lỗi chính tả cho 0.25 điểm
I. Đề bài : Em hãy kể về ngời mẹ của em.
II. Yêu cầu :
1. Hình thức: (4 điểm)
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lu loát.