Thắc mắc về AMD thì hãy đọc.
Một vài đặc điểm về Máy tính AMD
* Các Công nghệ nổi bật của AMD
* Giải thích tốc độ hệ thống và tốc độ thực của CPU AMD
* Hướng tới CPU AMD 64bit
* AMD - Intel cuộc chiến chưa kết thúc
* Overclock - Ép xung , những điều cần biết :
* Ram máy tính ,những điều cần biết
* Bộ xử lý AMD - rẻ và hiệu quả
ngoakilong
Jul 14 2006, 08:54 AM
QUOTE(giganetvn @ Jul 7 2006, 11:15 AM)
Rất cám ơn bạn johan!
Nhưng sao mình nghe nói là SATA thì dùng tốt hơn ATA, tốc độ nhanh hơn, mình xem
qua bảng so sánh giữa ATA và SATA thì thấy SATA hơn hẳn về tốc độ cũng như gọn nhẹ.
VGA 256 thì mình chọn hơi cao (Vista thì chỉ cần 128), cũng vì công việc.
Nếu dùng bộ xử lý AMD thì dùng loại nào, với mainboard nào vì main trên thì chỉ
"Support CPU for Intel Pentium4/PentiumD"
Mình không biết nhiều về phần cứng, chỉ xem tài liệu thôi nên cũng không chắc. Mong
johan và các bạn chỉ dùm!
Mình rất cám ơn
Thắc mắc về AMD thì hãy đọc.
Một vài đặc điểm về Máy tính AMD
Công nghệ Vượt trội của AMD
1. Công nghệ “Siêu truyền” (HyperTransport Technology - HTT):
Cung cấp kết nối tốc độ cực nhanh theo kiểu điểm đến điểm để kết nối các thành phần trên
mainboard, được phát minh bởi AMD và được ứng dụng trong những lĩnh vực đòi hỏi dữ
liệu được truyền đi với cường độ cao, tốc độ lớn và độ trễ nhỏ. Khi đó CPU sẽ giao tiếp
với memory và chipset thông qua HyperTransport bus (HTT) với băng thông cực lớn và
được mở cả 2 chiều không cản trở lẫn nhau (full-duplex). Giúp hạn chế hiện tượng “thắt cổ
chai” (bottle-neck) tạo điều kiện cho bộ xử lý tận dụng không gian trống bộ nhớ hiệu quả
đếu đáp ứng được. Đồng thời giúp giảm đáng kể “độ trễ” của dữ liệu do không phải truyền
từ CPU qua chipset cầu Bắc và ngược lại, giúp “vứt bỏ” nút thắt dữ liệu và gia tăng băng
thông giữa CPU với bộ nhớ RAM.
Single-DDR cho AMD socket 754
Dual-DDR cho AMD socket 939
4. Công nghệ Cool’n’Quiet:
Trước đây, việc tăng cường hiệu năng bộ xử lý luôn đồng nghĩa với việc gia tăng điện
năng tiêu hao và tiếng ồn. Công nghệ Cool’n’Quiet của AMD qua kiểm nghiệm thực tế đã
tỏ ra hiệu dụng trong việc giảm thiểu tối đa mức tiêu thụ điện năng, giúp hệ thống chạy
thật êm mượt khi thực thi các chuỗi lệnh, đồng thời giải nhiệt hiệu quả, tạo nên một môi
trường làm việc thật yên tĩnh, thông thoáng
5. Phòng chống virus (Enhanced Virus Protection):
Được kích hoạt khi sử dụng HĐH Windows XP SP2 trở lên, tự động ngăn ngừa hiện tượng
tràn bộ đệm (buffer overflow) khi bị Virus tấn công.
6. Tích hợp tấm tản nhiệt trên CPU (Intergrated Heat Spreader):
Bảo vệ an toàn cho CPU, tránh hiện tượng mẻ core trước đây của dòng CPU AMD, tăng
tính giải nhiệt hơn cho CPU vì có mặt tiếp xúc lớn với bộ tản nhiệt.
7. Các công nghệ khác:
- Hiệu năng: nói tới AMD là phải nói tới hiệu năng, đừng nhìn vào xung mà hãy nhìn vào
tên của sản phẩm, nó nói lên tất cả. VD: AMD Athlon64 3000+ tuy xung thật “chỉ có”
1.8GHz, nhưng hiệu năng của nó là tương đương bộ xử lý 3.0GHz, dấu + biểu thị sự vượt
trội hơn về công nghệ. Đây là một điểm xuất sắc của AMD, chỉ với xung là 1.8GHz mà
hiệu năng đã đạt hơn một bộ xử lý 3.0GHz, như vậy nhiệt lượng sẽ tỏa ra ít hơn, ít tiêu thụ
điện hơn (mà hiệu năng vẫn cao), hơn nữa cứ thử nghĩ xem nếu kéo được xung lên cao
(overclock) khoảng 2.5GHz thì hiệu năng của bộ xử lý này sẽ đạt đến... 4.0GHz~4.2GHz
- Oveclock: hầu hết các dòng sản phẩm của AMD đều được sản xuất dựa trên nền 90-
namometer SOI, nên rất mát, ít tiêu hao nhiệt năng, và đều là những “món quà tặng” của
AMD cho giới Overclockers. Với một mainboard “chiến” cùng với hệ thống tản nhiệt hiệu
quả thì khả năng ép xung của AMD là rất tuyệt vời, hơn cả những gì bạn mong đợi
- Giải nhiệt: nếu như trước đây điểm yếu nhất của AMD là vấn đề giải nhiệt, thì hiện nay
Thực tế tốc độ CPU là một hệ quả của bus hệ thống, ví dụ Pentium 4 3,2GHz có nghĩa nó
có hệ số nhân 16 và tốc độ bus 200MHz và như vậy 3200MHz được tính theo công thức
16x200=3200.
CPU, CPU và CPU
1. Athlon XP - Người trung thành
Một CPU AMD AthlonXP 2000+ có thể so sánh với Intel Pentium 4 2000MHz mặc dù nó
làm việc ở tốc độ 1666MHz. Tuy nhiên chỉ số '+' còn tùy thuộc vào từng loại CPU AMD
AthlonXP, ví dụ với lõi T-bred thì 3200+ tương ứng với 2,4GHz nhưng với lõi Barton thì
nó chỉ là 2,2GHz.
AMD lần đầu tiên vượt qua Intel khi loại chip Athlon của họ đạt tới tốc độ 1GHz trong khi
đó Pentium III của Intel chỉ đạt đến tốc độ 933MHz. Trong năm sau đó, Intel đã đưa ra
Pentium 4 đời đầu và đã bỏ xa Athlon về xung nhịp. Vì vậy AMD đã đưa ra một chỉ số gọi
là số đo hiệu năng (Performance Rating) để xác định công suất của CPU, do cấu trúc CPU
của họ khác hẳn của Intel.
AMD Athlon XP dù giữ nguyên khe cắm Socket 462 nhưng tính năng được thay đổi khá
nhiều trong những năm qua. Bộ nhớ hệ thống cải tiến liên tục từ chỗ chỉ sử dụng SDRAM
PC133 cho tới DDR 266 rồi tới 333 và 400, sự ra đời của chipset nForce 2 đã mang lại
công nghệ bộ nhớ kênh đôi (Dual Channel)... giúp hiệu năng tăng lên đáng kể.
Sự ra đời của Athlon64 và 64FX đã báo hiệu sự kết thúc của thời Socket A tuy nhiên trong
vài tháng tới, thậm chí là vài năm tới bạn vẫn sẽ thấy sự xuất hiện của CPU dùng đế cắm
này. Dù sao AthlonXP vẫn là lựa chọn số 1 của người dùng vào thời điểm hiện tại tuy hiệu
năng còn kém xa so với những hệ thống Intel Pentium 4 HT của Intel. Một CPU thông
dụng bán ở thị trường VN là Barton 2500+ cho thấy khá nhiều ưu thế so với Pentium 4 A
và B của Intel. Bạn có thể thấy ở rất nhiều diễn đàn tin học có những cuộc chiến không bao
giờ dứt về sức mạnh của AMD Athlon XP và Intel Pentium 4; tuy ý kiến thường theo xu
hướng dùng gì bênh nấy, nhưng nếu nhìn một cách khách quan, ta có thể nhận thấy những
ưu nhược điểm cơ bản sau của Athlon XP (xem bảng 2).
2. Người bạn mới Athlon64:
Mới được ra mắt cách đây không lâu nhưng hiệu năng vượt trội của Athlon64 đã nhanh
chóng được biết đến. AMD cho biết họ sẽ sử dụng Athlon64 ở dòng máy phổ thông. Trong
DDR400. Tuy nhiên do có cùng cấu trúc với Opteron nên FX51 có một số đặc điểm như
chỉ hoạt động với Registered DIMM, điều này cho phép tín hiệu được bảo đảm và giảm
bớt lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình trao đổi thông tin. Hiệu năng làm việc của nó
có thể khiến nhiều người phải bất ngờ. Nếu không nói quá lời thì nó sẽ cho Pentium 4
3,2GHz với công nghệ siêu phân luồng 'hụt hơi' trong hầu hết thử nghiệm benchmark. Tuy
nhiên giá cả lại là điểm yếu của CPU mới này: khoảng 750 USD. Đây là một trong những
loại CPU thuộc chuẩn x86 đắt nhất, chỉ thua Intel Pentium 4 Extreme Edition. Hiện tại ở
VN hầu như chưa có công ty hay người dùng cá nhân nào nhập về loại CPU này, tuy nhiên
một số hãng sản xuất bo mạch chủ đã giới thiệu sản phẩm hỗ trợ nó, điển hình là model
SK8N của Asus sử dụng chipset nForce 3 Pro của nVIDIA (xem bảng 3).
Hướng tới AMD 64bit
* * * *
Mục tiêu chính tiếp theo của thị trường CPU là thiết kế đa lõi, cho phép đặt hai bộ vi xử lý
hoặc nhiều hơn trên một chip CPU.
Opteron của AMD là bộ xử lý của hôm nay và ngày mai. Không như các CPU loại 64Bit
khác. Opteron có thể chạy các phần mềm 32bit thông dụng hiện nay, hơn nữa các phần
mềm 64bit sẽ rất phát triển trong nay mai. Ở thế hệ đầu tiên, tốc độ của Opteron 64bit đã
sánh ngang với IBM Power, HP Alpha và Intel Itanium 2 – theo đánh giá của System
Performance Evaluation and Transaction Processing Performance CAouncil.
Opteron đã có trên thị trường cho loại máy chủ 2 và 4 BXL. IBM ngay lập tức đưa ra cam
kết sẽ hỗ trợ BXL này với bản beta của CSDL DB2 64bit, đồng thời hứa hẹn một thị
trường máy chủ trên cơ sở BXL Opteron, đối đầu với BXL Xeon và Itanium 2 của Intel.
Opteron đang là đối thủ trên thị trường máy chủ và trạm làm việc tính toán tốc độ cao
(HPC: hight-performance computing) mức khởi đầu và đã được một số nhà sản xuất hệ
thống tích hợp vào sản phẩm của mình. Tuy nhiên, các đấu thủ khác không ngồi yên. Trùm
Intel đang đe doạ Opteron bằng Itanium 2, trong khi mặc dù lớn tiếng về sự hỗ trợ, Big
Blue vẫn gây trở ngại cho Opteron với chip Power5 của mình. Thực chất, AMD đang phải
đối mặt với những địch thủ mạnh hơn rất nhiều.
Rào cản lớn nhất của AMD là Intel. Chip Xeon đang thống lĩnh thị trường máy chủ 32bit,
trải rộng từ mức khởi đầu cho đến các hệ thống tầm trung. Intel đã tăng cường cho Xeon
khác. Đa kênh, bus I/O tốc độ cao, Dubbed HyperTransport, liên kết CPU đến bộ nhớ,
ngoại vi và các CPU khác trên cùng một hệ thống. Đối với những thiết kế CPU khác, bộ
nhớ và bộ điều khiển bus là những thành phần nằm ngoài; nhưng AMD lại tích hợp các
chức năng này lên cùng lõi của chip xử lý, làm đơn giản thiết kế hệ thống. Bộ điều khiển
trên chip cũng làm giảm thời gian gửi và nhận dữ liệu từ bộ nhớ và các thiết bị. Tốc độ I/O
và thông lượng bộ nhớ là những chỉ tiêu rất quan trọng đối với các ứng dụng lớn, và chúng
thường có ý nghĩa hơn là tốc độ tính toán.
So sánh về cache L1 và L2, thông lượng bộ nhớ và một số đặc tả khác của Opteron được
chỉ ra ở bảng.
Một ứng dụng khác của Opteron là NUMA (nonuniform memory access – truy cập bộ nhớ