B i 1: Gấp giấy Tên file chơng trình PAPER.PAS
Ngời ta lấy một tờ giấy hình vuông, gập đôi lại để mép dới đè lên mép trên (hình 1), gập
đôi lại một lần nữa, để mép phải đè lên mép trái (hình 2). Hai phép gập nêu trên đợc thực
hiện N lần (0 N 30). Sau đó ngời ta dùng kéo cắt dọc theo một đờng thẳng ở giữa từ d-
ới lên trên (hình 3).
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Yêu cầu: Xác định xem ngời ta sẽ nhận đợc bao nhiêu mảnh giấy rời khi mở tờ giấy.
Dữ liệu: Vào từ tệp văn bản PAPER.INP, gồm một dòng ghi số một số nguyên N.
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản PAPER.OUT, gồm một dòng là một số nguyên kết quả.
Ví dụ:
PAPER.INP PAPER.OUT
2 5
B i 2: Phép nhân ấn Độ Tên file chơng trình TUIKEO.PAS
Từ thời xa, ngời ấn Độ đã có những t duy tính toán rất nhanh. Họ xây dựng cách nhân 2 số tự nhiên bất
kỳ x và y rất nhanh với chỉ một vài phép nhân 2 và chia 2. Thuật toán đợc mô tả nh sau: tiến hành liên
tục chia nguyên x cho 2 và nhân y với 2 cho đến khi x bằng 1. Tại mỗi bớc, nếu x là số lẻ thì sẽ cộng y
vào kết quả trung gian.
Ví dụ nhân 20 với 15: kết quả là: 60 + 240 = 300
Tèo là rất thích học những thuật toán mới. Sau khi học thuật toán nhân ấn Độ, Tèo nhớ hầu hết tất cả
nội dung, tuy nhiên lại nhớ nhầm là mỗi khi x là số chẵn thì cộng y vào kết quả. Chính vì vậy, cậu luôn
đa ra kết quả sai.
Ví dụ nh trong trờng hợp nhân 20 với 15, kết quả của cậu đa ra là: 15 + 30 + 120 = 165.
Yêu cầu: Cho trớc hai số x và y, nhiệm vụ của bạn là viết một chơng trình để tính tích của hai số đó
theo cách của Tèo.
Dữ liệu: Vào từ tệp văn bản TUIKEO.INP gồm nhiều bộ dữ liệu tơng ứng với nhiều test.
Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dơng không lớn hơn 20 là số lợng các bộ dữ liệu.
Trang /2
1
Các dòng tiếp theo chứa các bộ dữ liệu, mỗi bộ dữ liệu gồm một dòng duy nhất chứa hai số
tự nhiên x và y ( 0 < x, y 5000 )
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản TUIKEO.OUT với mỗi bộ dữ liệu, ghi ra trên một dòng tích của hai số
2 2
3 4
Bi 4: Cho dóy s P gm P1, P2Pn ( 2 = < n <=200). Vit chng trỡnh c vo v tỏch P thnh dóy D
cha cỏc s dng, A cha cỏc s õm. Nu cú s 0 thỡ cho vo dóy D. a cỏc dóy P, A, D ra mn hỡnh,
a s lng s dng, õm ca dóy P( s 0 c coi l dng).
Bi 5. Mt bng im tng kt cỏc mụn hc ca mt hc k gm cỏc con im ca cỏc mụn cú kớch
thc n x 13( 25 <=n <=40)> trong 13 ct thỡ mi ct ng vi im ca mt mụn hc(khụng cú ct im
trung binh).Hóy vit chng trỡnh nhp vo bng im trờn v sp xp im trung bỡnh theo th t khụng
tng.
Bi 7: ốn nhp nhỏy
Trong dp i l 1000 nm thng long h ni, An quan sỏt thy nhiu ốn nhp nhỏy c trang
trớ trờn cỏc ng ph. Vn l mt hc sinh yờu thớch mụn tin hc v vt lý. An quyt nh t to
mt dõy ốn nhp nhỏy c bit. Dõy ốn ca An gm n búng ni tip nhau, ỏnh s th t t 1
n n v c iu khin theo nguyờn tc: Bt u t thi im 0 tt c cỏc búng ốn u trng
thỏi tt, búng th i s lúe sỏng v cỏc thi im ti, 2 ti, 3 ti (i=1,2,...,n). An ch i v mun bit
thi im no m c n búng u cựng lúe sỏng.
Trang /2
2
Ví dụ t1 = 4 thì tại các thời điểm 4, 8 , 12 , 16, 20 .. bóng đèn 1 lóe sáng, t2=6 thì tại các thời
điểm 6, 12, 18, 24, 30... bóng đèn 2 sẽ lóe sáng. Như vậy, thời điểm 12 sẽ là thời điểm sớm nhất
mà cả 2 bóng đèn đều cùng lóe sáng.
Yêu cầu: Cho t1, t2, ... tn, hãy giúp An tính thời điểm sớm nhất mà tất cả n bóng đều lóe sáng.
Dữ liệu: Vào từ file văn bản Bai1.INP có dạng:
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương n (2 <= n <= 30)
- Dòng thứ hai chứa n số nguyên dương t1, t2, ... tn (ti <= 10^6).
Kết quả: Ghi ra file văn bản Bai1.Out thời điểm sớm nhất mà tất cả n bóng đèn đều lóe sáng.
Ví dụ
Bai1.INP:
2
4 6
lân cận xung quanh (8 ô được đánh số từ 1 đến 8, xem hình vẽ dưới đây).
1 2 3
8 x 4 (x là quân hậu)
7 6 5
Trên bàn cờ đã đặt trước một số quân vua (không có 2 quân nào khống chế nhau), người ta muốn
đặt thêm nhiều nhất các quân vua lên bàn cờ mà vẫn đảm bảo không có 2 quân vua nào khống
Trang /2
3
chế nhau.
Yêu cầu: Cho biết các ô đã đặt quân vua, hãy đặt thêm nhiều nhất quân vua lên bàn cờ sao cho
trên bàn cờ không có 2 quân nào khống chế nhau.
Dữ liệu: Vào từ file văn bản Bai3.INP có dạng
- Dòng đầu tiên chứa 3 số nguyên m,n,k (0<m , n < 30; 0 <=k<=m mx n). Trong đó m,n là kích
thước bàn cờ, k là số quân vua đã được đặt trên bàn cờ.
- Dòng thứ i trong k dòng tiếp theo gồm 2 số ai ,bi là chỉ số dòng và chỉ số cột của ô thứ i đã có
quân vua.
Kết quả: Ghi ra file văn bản Bai3.OUT có dạng:
- Dòng đầu tiên ghi số nguyên s là số lượng nhiều nhất quân vua được đặt thêm lên bàn cờ.
- Dòng thứ i trong s dòng tiếp theo gồm 2 số xi, yi là chỉ số dòng và chỉ số cột của quân vua thứ i
được đặt thêm lên bàn cờ (nếu có nhiều phương án đưa ra một phương án bất kỳ).
Ví dụ:
Bai3.INP
2 3 0
Bai3.OUT
2
1 1
2 3
Ví dụ 2
Bai3.INP
3 3 1
5 1 4 9 16 25
Bài 12: (7 điểm)
Ma trận A được gọi là ma phương nếu tổng mỗi hàng, tổng mỗi cột, tổng mỗi đường chéo
(gồm đường chéo chình và đường chéo phụ) đều bằng nhau.
Dữ liệu vào: TừFile BAI3.INP có cấu trúc:
• Dòng thứ nhất ghi số tự nhiên N (3 <=N <= 20)
• N dòng tiếp theo mỗi dòng gồm N số nguyên cách nhau bởi dấu cách.
Dữ liệu ra:
Với mỗi một trường hợp kiểm tra trong file BAI3.INP, dữ liệu ra trong File BAI3.OUT phải
đưa ra 1 dòng gồm hoặc là chữ cái ‘T’ nếu ma trận là ma phương nếu không thì là‘F’.
Ví dụ:
BAI3.INP BAI3.OUT
5
11 18 25 2 9
10 12 19 21 3
4 6 43 20 22
23 5 7 14 16
17 24 18 15
T
Trang /2
5